Phép nhân có thừa số là 3 và 5, tích là 15 được viết là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 38: Thừa số - Tích trang 7, 8 sách Kết nối tri thức Tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Phép nhân có thừa số là 3 và 5, tích là 15 được viết là:
Tổng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 được viết thành tích là:
Cô giáo có 5 túi nhãn vở, mỗi túi có 7 chiếc nhãn vở. Tổng số chiếc nhãn vở là:
Số 4 được lấy 6 lần. Phép nhân là:
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5
So sánh: 5 × 2 ..... 2 × 5
Trong giỏ có 3 quả táo, 3 quả lê và 3 quả dứa. Tổng số quả là:
Tổng thích hợp là:

Chọn đúng tên các thành phần trong phép nhân sau:
Trong phép nhân 7 × 2 = 14:
- 7 được gọi là thừa số
- 2 được gọi là thừa số
- 14 được gọi là tích
Trong phép nhân 7 × 2 = 14:
- 7 được gọi là thừa số
- 2 được gọi là thừa số
- 14 được gọi là tích
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

| Phép nhân | Thừa số | Thừa số | Tích |
| 3 × 7 = 21 | 3 | 7 | 21 |

| Phép nhân | Thừa số | Thừa số | Tích |
| 3 × 7 = 21 | 3 | 7 | 21 |
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 5 được gọi là:
Tích phù hợp với hình sau là:

Tổng nào sau đây bằng tích 3 × 5?
Phép nhân có 2 thừa số là 3 và 7, tích là 21 được viết là:
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 2 được gọi là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: