Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 6 | 12 |
Phép nhân thích hợp là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 38: Thừa số - Tích trang 7, 8 sách Kết nối tri thức Tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 6 | 12 |
Phép nhân thích hợp là:
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5
Số 4 được lấy 6 lần. Phép nhân là:
Tích phù hợp với hình sau là:

Cô giáo có 5 túi nhãn vở, mỗi túi có 7 chiếc nhãn vở. Tổng số chiếc nhãn vở là:
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 10 được gọi là:
Tích của hai thừa số 8 và 3 là:
Trong phép nhân có hai thừa số lần lượt là 2 và 3, tích của phép nhân đó là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

| Phép nhân | Thừa số | Thừa số | Tích |
| 5 × 6 = 30 | 5 | 6 | 30 |

| Phép nhân | Thừa số | Thừa số | Tích |
| 5 × 6 = 30 | 5 | 6 | 30 |
Phép nhân có 2 thừa số là 3 và 7, tích là 21 được viết là:
Mỗi hàng ngang có 4 quả bóng. Viết phép nhân tính số quả bóng trong hình.

Trong giỏ có 3 quả táo, 3 quả lê và 3 quả dứa. Tổng số quả là:
Tổng 4 + 4 được viết thành phép nhân nào?
Tổng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 được viết thành tích là:
Tổng nào sau đây bằng tích 3 × 5?
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: