Tính: 4 + 7 + 6 = ...?
Thực hiện phép tính:
4 + 7 + 6
= 11 + 6
= 17
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 8: Bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20 trang 33, 34, 35 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tính: 4 + 7 + 6 = ...?
Thực hiện phép tính:
4 + 7 + 6
= 11 + 6
= 17
Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8 được:
![]()
Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8:

Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả bé hơn 14?
Thực hiện các phép tính:
6 + 8 = 14 = 14
7 + 5 = 12 < 14
8 + 7 = 15 > 14
9 + 9 = 18 > 14
Vậy chọn phép tính 7 + 5
Kết quả của phép tính 4 + 9 là:
Kết quả của phép tính 7 + 6 là:
Vườn nhà ông Năm trồng 7 cây táo và 4 cây xoài. Có số cây táo và cây xoài là:
Có số cây táo và cây xoài là:
7 + 4 = 11 (cây)
Kết quả của phép tính 4 + 7 là:
Kết quả của phép tính 8 + 3 là:
Tính: 19 - 17 + 9 = ...?
Thực hiện tính:
19 - 17 + 9
= 2 + 9
= 11
Tính: 14 - 10 + 8 = ...?
Thực hiện tính:
14 - 10 + 8
= 4 + 8
= 12
Hải có 6 nhãn vở. Mẹ cho Hải thêm 7 nhãn vở. Sau đó, Hải dùng hết 10 nhãn vở. Hải còn lại số nhãn vở là:
Hải còn lại số nhãn vở là:
6 + 7 - 10 = 3 (nhãn vở)
9 đếm thêm 2 đơn vị được mấy:
Thực hiện phép tính: 8 + 7 + 10 = ...?
Thực hiện tính:
8 + 7 + 10 = 15 + 10 = 25
Nam có 25 nhãn vở. Nam đã dùng hết 2 chục nhãn vở. Chị Hòa cho Nam thêm 9 nhãn vở. Lúc này, Nam có số nhãn vở là:
Đổi 2 chục = 20
Nam còn lại số nhãn vở là:
25 - 20 = 5 (nhãn vở)
Chị Hòa cho Nam thêm 9 nhãn vở thì Nam có số nhãn vở là:
5 + 9 = 14 (nhãn vở)
Kết quả của phép tính 8 + 6 là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: