Kết quả của phép cộng: 3 + 9 là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 8: Bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20 trang 33, 34, 35 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Kết quả của phép cộng: 3 + 9 là:
Kết quả của phép tính 7 + 6 là:
Một xe ô tô chở 9 bao gạo và 7 bao ngô. Xe đó chở tất cả số bao là:
Xe đó chở tất cả số bao là:
9 + 7 = 16 (bao)
So sánh: 9 + 8 ..... 15
Ta có: 8 + 9 = 17
Vì 17 > 15, nên chọn dấu >
Kết quả của phép tính 8 + 3 là:
Bình có 8 viên bi, Hòa có nhiều hơn Bình 3 viên bi. Tổng số viên bi của 2 bạn là:
Hòa có số viên bi là: 8 + 3 = 11 (viên)
Tổng số viên vi của 2 bạn là: 8 + 11 = 19 (viên)
Kết quả của phép tính 7 + 8 = ... là:
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 8 + 8 ..... 19 - 4

8 + 8 >||<||= 19 - 4

8 + 8 >||<||= 19 - 4
Tính: 8 + 8 = 16
19 - 4 = 15
Vì 16 > 15 nên ta chọn dấu >
So sánh: 9 + 6 ... 14 - 4 + 6
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 9 + 6 = 15 ; 14 - 4 + 6 = 16
So sánh: 15 < 16
Vậy chọn dấu <
Trong rổ có 5 quả táo và 7 quả cam. Mẹ để vào rổ thêm 6 quả cam nữa. Hỏi trong rổ có tất cả bao nhiêu quả?
Lúc đầu trong rổ có: 5 + 7 = 12 (quả)
Trong rổ có tất cả số quả là: 12 + 6 = 18 (quả)
Kết quả của phép tính 7 + 5 là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: ... - 5 = 6
Số thích hợp cần điền là:
Số thích hợp là: 6 + 5 = 11
Kết quả của phép tính 7 + 4 là:
Kết quả của phép tính 6 + 6 là:
Số thích hợp điền vào dấu ? là số nào?

Trả lời: Cần điền số 13

Trả lời: Cần điền số 13
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: