Kết quả của phép cộng: 3 + 9 là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 8: Bảng cộng (qua 10) trong phạm vi 20 trang 33, 34, 35 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Kết quả của phép cộng: 3 + 9 là:
So sánh: 9 + 8 ... 16 + 3
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 9 + 8 = 17 ; 16 + 3 = 19
So sánh: 17 < 19
Vậy chọn dấu <
Kết quả của phép tính 8 + 9 là:
Một lọ có 24 viên kẹo. Nam chia cho các bạn hết 20 viên kẹo. Mẹ lại cho Nam thêm 9 viên kẹo. Lúc này, Nam có số viên kẹo là:
Sau khi chia 20 viên kẹo thì Nam còn số kẹo là:
24 - 20 = 4 (viên kẹo)
Mẹ cho Nam thêm 9 viên kẹo thì Nam có số kẹo là:
4 + 9 = 13 (viên kẹo)
Tính: 2 + 7 + 3 = ...?
Thực hiện tính:
2 + 7 + 3
= 9 + 3
= 12
Kết quả của phép tính 8 + 4 là
Nga có 4 cái kẹo ngô và 4 cái kẹo cam, mẹ cho Nga thêm 5 cái kẹo. Tổng số kẹo mà Nga có là:
Tổng số kẹo của Nga là: 4 + 4 + 5 = 13 (cái)
So sánh: 1 + 3 + 7 ... 5 + 7
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính:
1 + 3 + 7 = 11 ; 5 + 7 = 12
So sánh: 11 < 12. Chọn dấu <
Kết quả của phép tính: 8 + 3 + 5 = ...... là:
Trong túi có 4 cây bút chì màu xanh và 7 cây bút chì màu đỏ. Có tất cả số cây bút chì màu là:
Có tất cả số cây bút chì màu là: 4 + 7 = 11 (cây)
Kết quả của phép tính 9 + 8 là:
Kết quả của phép tính 6 + 9 là:
Kết quả của phép tính 6 + 6 là:
Kết quả của phép tính 9 + 5 là:
Kết quả của phép tính 3 + 6 + 4 = ...? là:
Thực hiện tính:
3 + 6 + 4 = 9 + 4 = 13
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: