Số gồm 7 trăm, chín chục là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 54: Luyện tập chung trang 61, 62, 63, 64 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số gồm 7 trăm, chín chục là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 300; 400; 500; 600; ...
300; 400; 500; 600; ...
Cho số 82. Nga viết thêm một chữ số 1 vào đằng trước của chữ số hàng chục. Lúc đó, Nga đã viết được số nào?
Số 406 viết thành tổng các chữ số là:
Tổng: 100 + 90 + 4 được viết thành số:
Số nào sau đây không phải là số tròn chục?
Viêt số sau:
![]()
| Trăm | Chục | Đơn vị |
| 1 | 0 | 8 |
Viết số: 108
![]()
| Trăm | Chục | Đơn vị |
| 1 | 0 | 8 |
Viết số: 108
Viết số sau:

Chọn cách đọc đúng của mỗi số:
Số gồm 5 chục và 7 đơn vị đọc là:
Số gồm 5 chục và 7 đơn vị là số 57 (đọc là: năm mươi bảy)
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

786; 787; 788; 789; 790 ; 791 .

786; 787; 788; 789; 790 ; 791 .
Viết thành tổng các hàng, lần lượt từ hàng trăm chục đơn vị:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
785 = 700 + 80 + 5
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
785 = 700 + 80 + 5
Số gồm 1 trăm, 5 chục, 1 đơn vị đọc là:
Số gồm 1 trăm, 5 chục, 1 đơn vị là 151 (đọc là: Một trăm năm mươi mốt)
Viết số sau:

Hình trên biểu thị số:
Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tròn chục?
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: