Kết quả của phép tính 21 - 18 = ... là:
Trắc nghiệm Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 trang 124, 125, 126, 127, 128 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Kết quả của phép tính 21 - 18 = ... là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống: ... + 5 = 11.
Số thích hợp là:
Số đó là: 11 - 5 = 6
Số bị trừ là 11, số trừ là 7. Hiệu là:
Hiệu là: 11 - 7 = 4
Phép tính 42 - 5 có kết quả là:
9 đếm thêm 2 đơn vị được mấy:
So sánh: 9 + 8 ..... 15
Ta có: 8 + 9 = 17
Vì 17 > 15, nên chọn dấu >
Điền số và dấu thích hợp để so sánh:
![]()
| 100 - 43 | < | 84 - 26 |
| 57 | 58 |
![]()
| 100 - 43 | < | 84 - 26 |
| 57 | 58 |
Hà gấp được 37 con hạc giấy, Mai gấp nhiều hơn Hà 4 con. Cả 2 bạn gấp được số con hạc giấy là:
Mai gấp được số con là:
37 + 4 = 41 (con)
Cả 2 bạn gấp được số con hạc giấy là:
37 + 41 = 78 (con)
Tổng của 25 với 15 là:
Tổng của 25 với 15 là:
25 + 15 = 40
Kết quả của phép tính: 11 + 9 là:
Nhà Lan thu hoạch được 35kg xoài, mẹ mang biếu bà 5kg và đem bán đi 27kg. Còn lại số ki-lô-gam xoài là:
Sau khi biếu bà thì còn lại số ki-lô-gam xoài là: 35 - 5 = 30 (kg)
Còn lại số ki-lô-gam xoài là: 35 - 27 = 3 (kg)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 10 = 8 + ......
Nam có 32 nhãn vở. Mẹ cho Nam thêm 8 nhãn vở nữa. Nam có số nhãn vở là
Nam có số nhãn vở là:
32 + 8 = 40 (nhãn vở)
Tổ 1 có 14 bạn, trong đó có 7 bạn nam. Số bạn nữ là:
Có số nạn nữ là:
14 - 7 = 7 (bạn)
Phép trừ 14 - 7 có kết quả là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: