Từ 3 thẻ số 9, 5, 6 Nam ghép thành số nhỏ nhất có 3 chữ số. Số đó được viết thành tổng các chữ số là:

- Nam ghép được số 569
- Viết thành tổng các chữ số là: 500 + 60 + 9

- Nam ghép được số 569
- Viết thành tổng các chữ số là: 500 + 60 + 9
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 trang 110, 111, 112 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức . Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Từ 3 thẻ số 9, 5, 6 Nam ghép thành số nhỏ nhất có 3 chữ số. Số đó được viết thành tổng các chữ số là:

- Nam ghép được số 569
- Viết thành tổng các chữ số là: 500 + 60 + 9

- Nam ghép được số 569
- Viết thành tổng các chữ số là: 500 + 60 + 9
Tổng nào tương ứng với hình sau?

Tổng nào tương ứng với hình sau:

Có 3 túi đựng bột đậu xanh, bột nếp, bột ngô với các cân nặng là 200g, 300g, 400g. Biết túi bột đậu xanh nặng nhất và túi bột ngô nhẹ hơn túi bột nếp. Cân nặng của các túi bột là:
- Bột đậu xanh nặng 400 g.
- Bột nếp nặng 300 g.
- Bột ngô nặng 200 g.
- Bột đậu xanh nặng 400 g.
- Bột nếp nặng 300 g.
- Bột ngô nặng 200 g.
So sánh: 400 > 300 > 200
Túi bột đậu xanh nặng nhất và túi bột ngô nhẹ hơn túi bột nếp.
Thứ tự cân nặng giảm dần của 3 túi là: Bột đậu xanh > bột nếp > bột ngô
Vậy bột đậu xanh nặng 400g, bột nếp nặng 300g và bột ngô nặng 200g
Viết số sau:

Hình trên biểu thị số 564.

Hình trên biểu thị số 564.
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 300 + 70 + 2... 373
Dấu thích hợp cần điền là:
Ta có: 300 + 70 + 2 = 372
So sánh: 372 < 373
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

537 <||>||= 735

537 <||>||= 735
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để được phép so sánh đúng:
782 < ... < 784
Số thích hợp cần điền là:
Cuộn dây A dài 400 cm, cuộn dây B dài 380 cm, cuộn dây C dài 390 cm. Sắp xếp các cuộn dây theo thứ tự từ độ dài giảm dần là:
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

186; 187; 188; 189; 190 ; 191.

186; 187; 188; 189; 190 ; 191.
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để được phép so sánh đúng:

509 < 510||508||512 < 511

509 < 510||508||512 < 511
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Có 1 trăm và 4 chục quả trứng.

Có 1 trăm và 4 chục quả trứng.
Chọn số thích hợp điền tiếp vào dãy số sau:

900 ; 800 ; 700 ; 600||400 ; 500||300 .

900 ; 800 ; 700 ; 600||400 ; 500||300 .
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:
Số 817 được viết thành tổng các chữ số là:
800 + 90 + 7||70||700
Số 817 được viết thành tổng các chữ số là:
800 + 90 + 7||70||700
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 3 khay bánh.
Có tất cả 30 cái bánh.
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 3 khay bánh.
Có tất cả 30 cái bánh.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: