Phép tính 2 × 1 có kết quả là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 39: Bảng nhân 2 trang 9, 10, 11 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phép tính 2 × 1 có kết quả là:
Tính: 2 × 8 – 5 = ....
Thực hiện tính:
2 × 8 – 5 = 16 - 5 = 11
Mỗi bao có 2 kg gạo. 10 bao như thế có tất cả:
10 bao có số ki-lô0gam gạo là: 2 × 10 = 20 (kg)
Kết quả của phép tính: 2 × 2 + 3 = ... là:
Thực hiện phép tính:
2 × 2 + 3
= 4 + 3
= 7
Có 6 bao, mỗi bao đựng 2 kg đậu xanh. Người ta bán đi 7 kg đậu xanh. Còn lại số ki-lô-gam đậu xanh là:
Có tất cả số ki-lô-gam đậu xanh là: 2 × 6 = 12 (kg)
Còn lại số ki-lô-gam đậu xanh là: 12 - 7 = 5 (kg)
Chọn số thích hợp điền vào dấu .?.
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 9 | .?. |
Số thích hợp là:
Kết quả của phép tính 2 × 6 = ... là:
Điền vào chỗ trống: 2 dm × 4 = ....
Phép tính 2 × 7 có kết quả là:
Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 được viết thành phép nhân là:
Phép tính 2 × 3 = ... có kết quả là:
Tổ 1 có 4 bàn, mỗi bàn có 2 bạn học sinh. Tổ 1 có số bạn là:
Tổ 1 có số bạn là: 2 × 4 = 8 (bạn)
Lúc đầu, Hà có 8 túi kẹo, mỗi túi có 2 viên kẹo. Mẹ cho Hà thêm 3 viên kẹo nữa. Lúc này, Hà có tất cả số viên kẹo là:
Lúc đầu, Hà có số viên kẹo là: 2 × 8 = 16 (viên kẹo)
Lúc này, Hà có số viên kẹo là: 16 + 3 = 19 (viên kẹo)
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 11 < 2 × ……… < 13
2 × 5 = 10
2 × 6 = 12
2 × 7 = 14
2 × 10 = 20
Vậy 11 < 2 × 6 < 13
Kết quả của phép tính: 2 × 5?
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: