Tổ 1 có 4 bàn, mỗi bàn có 2 bạn học sinh. Tổ 1 có số bạn là:
Tổ 1 có số bạn là: 2 × 4 = 8 (bạn)
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 39: Bảng nhân 2 trang 9, 10, 11 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Tổ 1 có 4 bàn, mỗi bàn có 2 bạn học sinh. Tổ 1 có số bạn là:
Tổ 1 có số bạn là: 2 × 4 = 8 (bạn)
Kết quả của phép tính 2 × 10 là:
So sánh: 5 × 2 ..... 2 × 5
Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 được viết thành phép nhân là:
Có 2 thùng, mỗi thùng có 2 bao gạo. Mỗi bao gạo đựng 5 kg gạo. Có tất cả số ki-lô-gam, gạo là:

Mỗi thùng có số ki-lô-gam gạo là: 5 × 2 = 10 (kg)
Có tất cả số ki-lô-gam gạo là: 10 × 2 = 20 (kg)
Tích 2 × 2 có kết quả là:
Kết quả của phép tính: 2 × 5?
Mỗi bao có 2 kg gạo. 10 bao như thế có tất cả:
10 bao có số ki-lô0gam gạo là: 2 × 10 = 20 (kg)
So sánh: 2 × 3 ... 3 + 3
Dấu thích hợp điền vào chỗ trống là:
Ta có: 2 × 3 = 6 ; 3 + 3 = 6
Ta thấy: 6 = 6, nên 2 × 3 = 3 + 3
Điền vào chỗ trống: 2 dm × 4 = ....
Phép tính 2 × 7 có kết quả là:
Phép tính 2 × 3 = ... có kết quả là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 2 × ... = 5 + 5
Ta có: 5 + 5 = 10
Vậy 2 × 5 = 10
Lan có 8 túi kẹo, mỗi túi có 2 viên kẹo. Lan cho bạn Nga 7 viên kẹo. Lan còn lại số viên kẹo là:
Lan có 8 túi kẹo, mỗi túi có 2 viên kẹo. Lan cho bạn Nga 7 viên kẹo. Lan còn lại số viên kẹo là:
Lan có số viên kẹo là: 2 × 8 = 16 (viên kẹo)
Lan còn lại số viên kẹo là: 16 - 7 = 9 (viên kẹo)
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 11 < 2 × ……… < 13
2 × 5 = 10
2 × 6 = 12
2 × 7 = 14
2 × 10 = 20
Vậy 11 < 2 × 6 < 13
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: