Có 10 nhãn vở, chia đều cho mỗi bạn 2 nhãn vở. Có số bạn được nhận nhãn vở là:

Điền số thích hợp để được phép tính đúng:
10 : 2 = 5 (bạn)

Điền số thích hợp để được phép tính đúng:
10 : 2 = 5 (bạn)
Trắc nghiệm Bài 75: Ôn tập chung trang 136, 137, 138 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo từng mức độ. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Có 10 nhãn vở, chia đều cho mỗi bạn 2 nhãn vở. Có số bạn được nhận nhãn vở là:

Điền số thích hợp để được phép tính đúng:
10 : 2 = 5 (bạn)

Điền số thích hợp để được phép tính đúng:
10 : 2 = 5 (bạn)
Tính: 3m 56cm - 90cm = ...?
Đổi: 3m 56cm = 356cm
3m 56cm - 90cm = 356cm - 90cm = 266cm
Hình tam giác có mấy đoạn thẳng?
Tổ 1 có 4 bàn, mỗi bàn có 2 bạn học sinh. Tổ 1 có số bạn là:
Tổ 1 có số bạn là: 2 × 4 = 8 (bạn)
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để được phép so sánh đúng:

913 > 903||914||931

913 > 903||914||931
Số con chim trên cành hơn số con chim đang bay là:

Chọn phép tính đúng:
Số "Năm trăm linh ba" viết là:
Hình nào sau đây có dạng khối trụ?

Số 36 là số liền sau của số nào?
Tính: 4 + 7 + 6 = ...?
Thực hiện phép tính:
4 + 7 + 6
= 11 + 6
= 17
Tổng của 390 và 506 là:
Tổng của hai số là:
390 + 506 = 896
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trong ví có 1 tờ 200 đồng.

Trong ví có 1 tờ 200 đồng.
Kết quả của phép tính 11 - 3 - 5 = ... là:
Thực hiện phép tính: 11 - 3 - 5 = 8 - 5 = 3
Chọn đơn vị đo thích hợp điền vào chỗ trống:
Chiều dài phòng học khoảng 6 m.
Chiếc thước kẻ dài 20 cm.
Chiều dài chiếc bàn ăn khoảng 8 dm.
Chiều dài phòng học khoảng 6 m.
Chiếc thước kẻ dài 20 cm.
Chiều dài chiếc bàn ăn khoảng 8 dm.
Chọn số thích hợp trong các số sau điền vào chỗ trống:
256 + 438 < ...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: