Điền số thích hợp vào chỗ trống: Trong phép chia 18 : 3 = 6:
- Số 18 là số bị chia
- Số 3 là số chia
- Số 6 là thương
- Số 18 là số bị chia
- Số 3 là số chia
- Số 6 là thương
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 42: Số bị chia, số chia, thương trang 18, 19, 20 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Trắc nghiệm Toán lớp 2 Kết nối tri thức . Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điền số thích hợp vào chỗ trống: Trong phép chia 18 : 3 = 6:
- Số 18 là số bị chia
- Số 3 là số chia
- Số 6 là thương
- Số 18 là số bị chia
- Số 3 là số chia
- Số 6 là thương
Số bị chia là 15, số chia là 5. Nếu thêm vào thương của 2 số 7 đơn vị ta được số:
Thương của 15 và 5 là: 15 : 5 = 3
Thêm vào 3 7 đơn vị ta được: 3 + 7 = 10
Nếu thêm 8 đơn vị vào thương của 15 và 5 thì ta được số:
Thương của 15 và 5 là: 15 : 5 = 3
Thêm vào thương đó 8 đơn vị thì được số: 3 + 8 = 11
Viết phép chia có số bị chia là 5, số chia là 1 là:
Cho phép chia: 45 : 9 = 5.
Gọi tên các thành phần của phép chia:
Trong phép chia 45 : 9 = 5:
- 45 : 9 được gọi là thương||số bị chia||số chia
Gọi tên các thành phần của phép chia:
Trong phép chia 45 : 9 = 5:
- 45 : 9 được gọi là thương||số bị chia||số chia
Cho phép chia: 45 : 9 = 5.
Gọi tên các thành phần của phép chia:
Trong phép chia 45 : 9 = 5:
- 45 được gọi là số bị chia
- 9 được gọi là số chia
- 5 được gọi là thương
Gọi tên các thành phần của phép chia:
Trong phép chia 45 : 9 = 5:
- 45 được gọi là số bị chia
- 9 được gọi là số chia
- 5 được gọi là thương
Trong phép chia 28 : 4 = 7 thì số 7 được gọi là:
Phép chia có số bị chia là 2, số chia là 2 thì thương là:
Ta có: 2 : 2 = 1
Trong phép chia 42 : 6 = 7 thì 42 : 6 được gọi là:
Chia đều 32 viên bi cho 4 bạn. Mỗi bạn nhận được:
Mỗi bạn nhận được số viên bi là: 32 : 4 = 8 (viên)
Số bị chia là tích của 2 và 10, số chia là 5. Thương là:
Tích của 2 và 10 là: 2 × 10 = 20
Thương là: 20 : 5 = 4
Trong phép chia 4 : 2 = 2 thì "4 : 2" được gọi là:
Tìm hiệu giữa thương của 12 với 2 và thương của 10 với 5:
Thương của 12 với 2 là: 12 : 2 = 6
Thương của 10 với 5 là: 10 : 5 = 2
Hiệu là: 5 - 2 = 4
Cho phép chia 36 : 9 = 4. Gọi tên các thành phần trong phép chia:
Trong phép chia 36 : 9 = 4:
- Số 36 được gọi là số bị chia.
- Số 9 được gọi là số chia.
- Số 4 được gọi là thương.
Trong phép chia 36 : 9 = 4:
- Số 36 được gọi là số bị chia.
- Số 9 được gọi là số chia.
- Số 4 được gọi là thương.
Cho phép chia 90 : 9 = 10. Chọn ý đúng trong các ý sau:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: