Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia trang 122, 123, 124, 125 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Mỗi bạn nhỏ có 2 viên kẹo. Hỏi 9 bạn nhỏ có bao nhiêu viên kẹo?

  • Câu 2: Thông hiểu

    Cho phép chia: 45 : 9 = 5.

    Gọi tên các thành phần của phép chia:

    Trong phép chia 45 : 9 = 5:

    - 45 : 9 được gọi là thương||số bị chia||số chia

    Đáp án là:

    Gọi tên các thành phần của phép chia:

    Trong phép chia 45 : 9 = 5:

    - 45 : 9 được gọi là thương||số bị chia||số chia

  • Câu 3: Vận dụng

    Có 2 túi bánh, mỗi túi có 5 chiếc bánh. Nếu đem chia đều cho mỗi bạn 2 chiếc bánh thì có mấy số bạn được nhận bánh là:

    Có tất cả số chiếc bánh là: 5 × 2 = 10 (chiếc bánh)

    Có số bạn được nhận bánh là: 10 : 2 = 5 (bạn)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Biết số bị chia là 12, số chia là 2. Thương là:

    Viết phép chia: 12 : 2 = 6

  • Câu 5: Thông hiểu

    Giờ ra chơi, cô giáo cử 10 bạn gái lớp 2A đi trồng hoa, mỗi bạn trồng 2 cây hoa. Số cây hoa các bạn trồng được là:

    Số cây hoa các bạn trồng được là: 2 × 10 = 20 (cây)

  • Câu 6: Vận dụng

    Có 2 xe chở gạo, mỗi xe chở 3 bao gạo, mỗi bao gạo nặng 2kg. Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    1 xe có số ki-lô-gam gạo là:

    2 × 3 = 6 (kg) 

    Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    6 × 2 = 12 (kg)

  • Câu 7: Nhận biết

    9 được lấy 5 lần. Viết thành tổng là:

  • Câu 8: Thông hiểu

    So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 5 + 5 + 5 + 5 ... 6 + 6 + 6

    5 + 5 + 5 + 5 >||<||= 6 + 6 + 6

    Đáp án là:

    5 + 5 + 5 + 5 >||<||= 6 + 6 + 6

    Ta có: 

    5 + 5 + 5 + 5 = 5 × 4 = 20

    6 + 6 + 6 = 6 × 3 = 18

    Vì 20 > 18 nên chọn điền dấu >

  • Câu 9: Vận dụng

    Cô giáo có một số nhãn vở. Cô tặng cho 4 bạn, mỗi bạn 5 nhãn vở thì còn thừa 3 nhãn vở. Số nhãn vở cô giáo có là:

    Số nhãn vở cô giáo đã tặng là: 5 × 4 = 20 (nhãn vở)

    Số nhãn vở cô giáo có là: 20 + 3 = 23 (nhãn vở)

  • Câu 10: Nhận biết

    Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:

  • Câu 11: Vận dụng

    Trong lọ có các viên kẹo màu xanh và màu đỏ. Nếu chia đều số viên kẹo cho 2 bạn thì:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    - Mỗi bạn có 3 viên kẹo màu đỏ và 2 viên kẹo màu xanh.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    - Mỗi bạn có 3 viên kẹo màu đỏ và 2 viên kẹo màu xanh.

    - Trong lọ có 6 viên kẹo màu đỏ. Ta có: 6 : 2 = 3 (viên)

    - Trong lọ có 4 viên kẹo màu xanh. Ta có: 4 : 2 = 2 (viên)

  • Câu 12: Nhận biết

    Thương của 20 và 5 là:

    Thương của 20 và 5 là: 

    50 : 5 = 4

  • Câu 13: Thông hiểu

    12 cây kem chia đều cho 3 bạn. Mỗi bạn có:

    Ta có phép chia: 12 : 3 = 4 (cây kem)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Số 7 được lấy 3 lần, ta viết được phép tính là:

    7 được lấy 3 lần, viết là:

    7 + 7 + 7 = 7 × 3 

  • Câu 15: Thông hiểu

    So sánh: 18 : 2 ... 45 : 5

    Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    18 : 2 =||<||> 45 : 5

    Đáp án là:

    Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    18 : 2 =||<||> 45 : 5

    Thực hiện tính ở 2 vế:

    18 : 2 = 9

    45 : 5 = 9

    Chọn dấu =

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập phép nhân, phép chia Kết nối tri thức (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo