Số 836 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 52: Viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị trang 55, 56, 57 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số 836 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là:
Từ 3 thẻ số 9, 5, 6 Nam ghép thành số lớn nhất có 3 chữ số. Số đó được viết thành tổng các chữ số là:

- Nam ghép được số 965
- Viết thành tổng các chữ số: 900 + 60 + 5.

- Nam ghép được số 965
- Viết thành tổng các chữ số: 900 + 60 + 5.
Đọc số tương ứng với hình sau:

Viết số: 535
Đọc số: Năm trăm ba mươi lăm
Số gồm 3 trăm, 9 chục, 8 đơn vị được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là:
Số gồm 3 trăm, 9 chục, 8 đơn vị số 398
Viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 398 = 300 + 90 + 8
Đọc số sau:

Số gồm 8 chục và 7 đơn vị là:
Trong các dãy số sau, đâu không phải là dãy số tròn trăm?
Số gồm 1 đơn vị, 9 chục, 6 trăm đọc là:
Số 183 được viết thành tổng các chữ số là:
Nga cắt được 3 trăm và 6 chục bông hoa giấy. Số bông hoa giấy Nga cắt được là:
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

101; 102; 103; 104; 105 ; 106.

101; 102; 103; 104; 105 ; 106.
Từ 4 thẻ số sau, ta có thể ghép được các số tròn chục nào? (mỗi thẻ số chỉ được dùng 1 lần)

Chọn các đáp án đúng trong các đáp án sau:
Số "Một trăm tám mươi sáu" viết là:
Số nào tương ứng với hình sau:

Số "Chín trăm sáu mươi lăm" viết là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: