Viết số sau:

Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 52: Viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị trang 55, 56, 57 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Viết số sau:

Từ 3 thẻ số 9, 5, 6 Nam ghép thành số nhỏ nhất có 3 chữ số. Số đó được viết thành tổng các chữ số là:

- Nam ghép được số 569
- Viết thành tổng các chữ số là: 500 + 60 + 9

- Nam ghép được số 569
- Viết thành tổng các chữ số là: 500 + 60 + 9
Số 183 được viết thành tổng các chữ số là:
Số gồm 8 đơn vị, 7 chục, 6 trăm đọc là:
Số gồm 8 đơn vị, 7 chục, 6 trăm là: 678 (đọc là: Sáu trăm bảy mươi tám)
Số gồm 3 trăm, 9 chục, 8 đơn vị là
Cho số 67. Nếu thêm chữ số 5 vào bên trái số chữ số 6 thì ta được số mới đọc là:
Cho số 67. Nếu thêm chữ số 5 vào bên trái số chữ số 6 thì ta được số 567 (đọc là: Năm trăm sáu mươi bảy)
Số 102 gồm:
Số gồm 1 trăm và 7 đơn vị đọc là:
Số gồm 1 trăm và 7 đơn vị là số 107 (đọc là: Một trăm linh bảy)
Viết số sau:

Hình trên biểu thị số:
Đọc số tương ứng với hình sau:

Viết số: 535
Đọc số: Năm trăm ba mươi lăm
Trong các số sau, số nào là số tròn chục?
Số gồm 4 trăm, 8 chục, 3 đơn vị là:
Một nhà máy mỗi ngày sản xuất được 100 chiếc bút máy. Trong 3 ngày nhà máy đó sản xuất được:
Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là dãy số tròn chục?
Số 921 viết thành tổng các chữ số là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: