Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

430; 420; 410; 400 ; 390 ; 380; 370.

430; 420; 410; 400 ; 390 ; 380; 370.
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 52: Viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị trang 55, 56, 57 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

430; 420; 410; 400 ; 390 ; 380; 370.

430; 420; 410; 400 ; 390 ; 380; 370.
Số tròn chục nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau viết thành tổng các chữ số là:
Số tròn chục nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau là 120
Viết thành tổng các chữ số là: 120 = 100 + 20
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

102; 104; 106; 108 ; 110 .

102; 104; 106; 108 ; 110 .
Từ 4 thẻ số: 8; 6; 1; 0 ta có thể viết được các số tròn chục có 3 chữ số nào bé hơn 600?
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

370; 380; 390 ; 400 ; 410; 420.

370; 380; 390 ; 400 ; 410; 420.
Số gồm 7 trăm, 5 chục và 2 đơn vị là:
Số gồm 1 trăm, 9 chục, 2 đơn vị đọc là:
Số gồm 3 trăm, 9 chục, 8 đơn vị là
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

116; 117; 118; 119; 120 ; 121 .

116; 117; 118; 119; 120 ; 121 .
Viết số sau:

Số biểu thị trong hình là:
Số gồm 8 đơn vị, 5 chục, 1 trăm là số:
Trong hộp có 200 và 5 chục viên bi. Số viên bi có trong hộp là:
Số "Năm trăm ba mươi tư" viết là:
Số tròn chục tương ứng với hình sau là:

Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Cho số 862.

- Số liền trước của số 862 là số 861 và số liền sau của số 863 là số .
Cho số 862.

- Số liền trước của số 862 là số 861 và số liền sau của số 863 là số .
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: