Số gồm 1 trăm, 0 chục, 9 đơn vị là số:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 52: Viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị trang 55, 56, 57 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Số gồm 1 trăm, 0 chục, 9 đơn vị là số:
Chọn số thích hợp điền vào dãy số sau:

102; 104; 106; 108||107||109; 110.

102; 104; 106; 108||107||109; 110.
Số gồm 4 trăm, 8 chục, 3 đơn vị là:
Số gồm 8 đơn vị, 7 chục, 6 trăm đọc là:
Số gồm 8 đơn vị, 7 chục, 6 trăm là: 678 (đọc là: Sáu trăm bảy mươi tám)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Số 875 viết thành tổng các chữ số là:

875 = 800 + 70 + 5
Số 875 viết thành tổng các chữ số là:

875 = 800 + 70 + 5
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

860; 870; 880; 890 ; 900 ; 910.

860; 870; 880; 890 ; 900 ; 910.
Số "Năm trăm linh ba" viết là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Số 999 gồm:

9 trăm, 9 chục, 9 đơn vị.
Số 999 gồm:

9 trăm, 9 chục, 9 đơn vị.
Chọn câu đúng:
Số 129 gồm:
Viết số sau:

Số 578 đọc là:
Số gồm 1 trăm và 3 đơn vị đọc là:
Số gồm 1 trăm và 3 đơn vị là số 103 (đọc là: Một trăm linh ba)
Số nào sau đây không phải là số tròn trăm?
Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tròn chục?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: