Số "Năm trăm ba mươi tư" viết là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 54: Luyện tập chung trang 61, 62, 63, 64 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số "Năm trăm ba mươi tư" viết là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 6 khay bánh
Có tất cả 60 cái bánh.
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 6 khay bánh
Có tất cả 60 cái bánh.
Số gồm 7 đơn vị, 9 chục, 4 trăm đọc là:
Số gồm 7 đơn vị, 9 chục, 1 trăm là: 497.
Đọc số: Bốn trăm chín mươi bảy
Tổng 300 + 90 được viết thành số:
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

152 >||<||= 125

152 >||<||= 125
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 230 ... 220
Điền tiếp số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau:

109; 108; 107; 106 ; 105 .

109; 108; 107; 106 ; 105 .
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

825 >||<||= 824

825 >||<||= 824
Thùng A có 274 quả bóng bàn, thùng B có 276 quả bóng bàn, thùng C có 267 quả bóng bàn. Sắp xếp 3 thùng theo thứ tự số quả bóng bàn từ ít đến nhiều là:
So sánh:
267< 274 < 276
Vậy thứ tự đúng: Thùng C, thùng A, thùng B
Số 287 đọc là:
Trong các số sau, những số nào lớn hơn số 435?
Cho phép so sánh: ... < 300
Chọn các số thích hợp có thể điền vào chỗ trống trong các số sau:
Trong các số sau, số nào là số tròn chục?
Tổng 500 + 90 + 1 được viết thành số:
Viết số sau:

Viết số: 110

Viết số: 110
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: