Số gồm 1 trăm, 9 chục, 7 đơn vị đọc là:
Số gồm 1 trăm, 9 chục, 7 đơn vị là 197 (đọc là: Một trăm chín mươi bảy)
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 54: Luyện tập chung trang 61, 62, 63, 64 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số gồm 1 trăm, 9 chục, 7 đơn vị đọc là:
Số gồm 1 trăm, 9 chục, 7 đơn vị là 197 (đọc là: Một trăm chín mươi bảy)
Đọc đúng số: 974
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 300; 400; 500; 600; ...
300; 400; 500; 600; ...
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

573 <||>||= 574

573 <||>||= 574
Trong các số sau, số lớn nhất là:
Số thích hợp tương ứng với hình là:

Số "Năm trăm linh ba" viết là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Có 4 chục và 4 đơn vị.

Có 4 chục và 4 đơn vị.
Chọn ý đúng: So sánh 100 và 500.
Số gồm 1 trăm, 0 chục, 1 đơn vị là số:
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

260 <||>||= 620

260 <||>||= 620
Từ ba thẻ số: 8; 0; 7, ta có thể ghép được những số có 3 chữ số khác nhau nào lớn bé hơn 800?
Dãy số nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?
Số gồm 4 trăm, 8 chục, 3 đơn vị là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 3 khay bánh.
Có tất cả 30 cái bánh.
Mỗi khay có 10 cái bánh.

Có 3 khay bánh.
Có tất cả 30 cái bánh.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: