Có 18 viên bi chia đều vào 2 lọ. Mỗi lọ có số viên bi là:
Mỗi lọ có số viên bi là: 18 : 2 = 9 (viên)
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Bảng chia 2 trang 21, 22, 23 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Trắc nghiệm Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Có 18 viên bi chia đều vào 2 lọ. Mỗi lọ có số viên bi là:
Mỗi lọ có số viên bi là: 18 : 2 = 9 (viên)
Thương của 20 và 2 là:
Thương của 20 và 2 là: 20 : 2 = 10
Kết quả của phép chia 12 : 2 = ... là:
Mẹ mua 15 chiếc nhãn vở và chia đều cho chị em An và Bình thì còn thừa 1 cái. Mỗi bạn nhận được số nhãn vở là:
Số nhãn vở mẹ chia cho An và Bình là: 15 - 1 = 14 (cái)
Mỗi bạn nhận được số nhãn vở là: 14 : 2 = 7 (cái)
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 10 : 2 = ...
Cô Sáu nuôi 12 con thỏ, mỗi chuồng có 2 con thỏ. Có tất cả số chuồng thỏ là:
Có số chuồng thỏ là: 12 : 2 = 6 (chuồng)
Điền kết quả của phép tính:
![]()
Tính: 20 : 2 = 10
![]()
Tính: 20 : 2 = 10
Có 2 túi bánh, mỗi túi có 5 chiếc bánh. Nếu đem chia đều cho mỗi bạn 2 chiếc bánh thì có mấy số bạn được nhận bánh là:
Có tất cả số chiếc bánh là: 5 × 2 = 10 (chiếc bánh)
Có số bạn được nhận bánh là: 10 : 2 = 5 (bạn)
Kết quả của phép tính 14 : 2 = ... là:
Phép chia 4 : 2 có kết quả là:
Điền số và dấu thích hợp vào chỗ trống để được phép so sánh đúng:
![]()
| 12 : 2 | > | 11 - 7 |
| 6 | 4 |
![]()
| 12 : 2 | > | 11 - 7 |
| 6 | 4 |
Phép tính 8 : 2 có kết quả là:
Phép chia 16 : 2 có kết quả là:
Thương của 8 và 2 là:
Thương của 8 và 2 là: 8 : 2 = 4
Biết số bị chia là 12, số chia là 2. Thương là:
Viết phép chia: 12 : 2 = 6
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: