Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 37: Phép nhân trang 4, 5, 6 sách Kết nối tri thức Tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

| Phép nhân | Thừa số | Thừa số | Tích |
| 3 × 7 = 21 | 3 | 7 | 21 |

| Phép nhân | Thừa số | Thừa số | Tích |
| 3 × 7 = 21 | 3 | 7 | 21 |
Số 5 được lấy 8 lần. Phép nhân là:
Tích nào sau đây bằng tổng 6 + 6 + 6?
Tìm tổng với phép nhân tương ứng:
![]()
2 × 9 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 18
9 × 2 = 9 + 9 = 18||9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 81
![]()
2 × 9 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 18
9 × 2 = 9 + 9 = 18||9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 81
Số 1 được lấy 7 lần. Viết phép nhân là:
Phép tính thích hợp với hình là:

Tổng của 3 số 7 được viết thành phép nhân là:
Phép nhân có hai thừa số lần lượt là 2 và 1 có tích là:
Viết phép nhân: 2 × 1 = 2
Phép nhân "Sáu nhân bảy bằng bốn mươi hai" được viết là:
Số 8 được lấy 3 lần. Phép nhân là:
Tìm phép nhân thích hợp với hình vẽ sau:

Số 10 được lấy 2 lần. Viết tổng rồi chuyển sang phép nhân đúng:
![]()
10 + 10 = 10 × 2 = 20
![]()
10 + 10 = 10 × 2 = 20
Trong phép tính 2 × 8 = 16 thì "2 × 8" được gọi là:
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 10 được gọi là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: