9 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân:

Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 37: Phép nhân trang 4, 5, 6 sách Kết nối tri thức Tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
9 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân:

Phép nhân có hai thừa số lần lượt là 2 và 1 có tích là:
Viết phép nhân: 2 × 1 = 2
Cho phép nhân: 4 × 6 = 24. Hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Tìm phép nhân với tổng tương ứng:
![]()
4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 4 = 16
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5 = 20
![]()
4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 4 = 16
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5 = 20
Phép nhân có thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 5 và tích là 15 được viết là:
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Chọn đúng tên các thành phần trong phép nhân sau:
Trong phép nhân 5 × 9 = 45:
- 5 được gọi là thừa số
- 9 được gọi là thừa số
- 45 được gọi là tích
Trong phép nhân 5 × 9 = 45:
- 5 được gọi là thừa số
- 9 được gọi là thừa số
- 45 được gọi là tích
Tìm phép nhân thích hợp với hình vẽ sau:

Nhà Nam có 2 chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 6 con gà. Phép tính thích hợp để tính tổng số con gà là:
Phép tính thích hợp là: 6 + 6 = 6 × 2 = 12 (con)
Tổng của 4 số 9 được viết thành phép nhân nào?
Đọc đúng phép tính: 8 × 3 = 24
Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

Tìm phép nhân thích hợp:
5 chấm tròn được lấy 2 lần. Ta viết: 5 + 5 = 5 × 2 = 10 (chấm tròn)
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, đâu không phải là thừa số?
Chọn phép nhân thích hợp tương ứng với hình sau

Phép tính thích hợp với hình là:

Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: