Phép nhân nào sau đây có 1 thừa số bằng tích?
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 37: Phép nhân trang 4, 5, 6 sách Kết nối tri thức Tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Phép nhân nào sau đây có 1 thừa số bằng tích?
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:
Phép nhân "bốn nhân bảy bằng hai mươi tám" viết là:
Phép nhân "Sáu nhân bảy bằng bốn mươi hai" được viết là:
Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 4 | 7 | 28 |
Phép nhân thích hợp là:
Phép nhân có hai thừa số lần lượt là 2 và 1 có tích là:
Viết phép nhân: 2 × 1 = 2
9 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân:

Tổng nào sau đây bằng tích 3 × 5?
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 10 được gọi là:
Nhà Nam có 2 chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 6 con gà. Phép tính thích hợp để tính tổng số con gà là:
Phép tính thích hợp là: 6 + 6 = 6 × 2 = 12 (con)
Nhà Lan thu hoạch nho được 2 giỏ, mỗi giỏ có 7 chùm nho. Bố Lan đã bán đi 9 chùm nho. Còn lại số chùm nho là:


Có tất cả số chùm nho là: 7 × 2 = 14 (chùm)
Còn lại số chùm nho là: 14 - 9 = 5 (chùm)
Cho phép nhân: 4 × 6 = 24. Hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Trong phép tính 2 × 8 = 16 thì "2 × 8" được gọi là:
Chọn đúng tên các thành phần trong phép nhân sau:
Trong phép nhân 5 × 9 = 45:
- 5 được gọi là thừa số
- 9 được gọi là thừa số
- 45 được gọi là tích
Trong phép nhân 5 × 9 = 45:
- 5 được gọi là thừa số
- 9 được gọi là thừa số
- 45 được gọi là tích
Trong một phép nhân có mấy thừa số?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: