Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 37: Phép nhân trang 4, 5, 6 sách Kết nối tri thức Tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:
Trong phép nhân 3 × 2 = 6, số 6 được gọi là:
Nhà Nam có 2 chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 6 con gà. Phép tính thích hợp để tính tổng số con gà là:
Phép tính thích hợp là: 6 + 6 = 6 × 2 = 12 (con)
Phép tính thích hợp với hình là:

9 được lấy 4 lần. Phép tính thích hợp là:
Phép nhân thích hợp với hình sau là:

Tìm phép nhân với tổng tương ứng:
![]()
4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 4 = 16
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5 = 20
![]()
4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 4 = 16
4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 5 = 20
Tìm phép nhân thích hợp với hình sau:

Có 2 bể cá, mỗi bể có 4 con cá.
Viết phép tính: 4 + 4 = 4 × 2 = 8 (con cá)
Số 10 được lấy 2 lần. Viết tổng rồi chuyển sang phép nhân đúng:
![]()
10 + 10 = 10 × 2 = 20
![]()
10 + 10 = 10 × 2 = 20
Số 5 được lấy 8 lần. Phép nhân là:
Số 8 được lấy 3 lần. Phép nhân là:
Có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu?

Chọn phép nhân thích hợp:
1 hộp có 6 chiếc bút màu
4 hộp như thế có: 6 + 6 + 6 + 6 = 6 × 4 = 24 (chiếc)
Phép nhân 7 × 2 được viết từ tổng nào sau đây?
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, các thừa số là:
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, "2 × 5" được gọi là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: