Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 4 | 7 | 28 |
Phép nhân thích hợp là:
Trắc nghiệm Toán lớp 2: Phép nhân trang 4, 5, 6 sách Kết nối tri thức Tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 4 | 7 | 28 |
Phép nhân thích hợp là:
Chọn phép nhân thích hợp:
| Thừa số | Thừa số | Tích |
| 2 | 6 | 12 |
Phép nhân thích hợp là:
9 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân:

Nhà Nam có 2 chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 6 con gà. Phép tính thích hợp để tính tổng số con gà là:
Phép tính thích hợp là: 6 + 6 = 6 × 2 = 12 (con)
Phép nhân 3 × 6 còn được hiểu là:
Có 4 đĩa cam, mỗi đĩa có 3 quả cam. Mẹ mang biếu bà 5 quả cam. Số quả cam còn lại là:

Có tất cả số quả cam là: 3 × 4 = 12 (quả cam)
Còn lại số quả cam là: 12 - 5 = 7 (quả cam)
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, số 5 được gọi là:
Phép tính phù hợp để tính số ô vuông đã tô màu là:

Phép nhân "bốn nhân bảy bằng hai mươi tám" viết là:
Tổng của 10 số 2 được viết thành phép nhân là:
Tích phù hợp với hình sau là:

Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

Tìm phép nhân thích hợp:
5 chấm tròn được lấy 2 lần. Ta viết: 5 + 5 = 5 × 2 = 10 (chấm tròn)
Tìm phép nhân thích hợp với hình vẽ sau:

Có 7 túi quà, mỗi túi có 4 chiếc bánh. Phép tính thích hợp để tính số chiếc bánh là:
Phép tính thích hợp là: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 7 = 28
Phép nhân có thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là 5 và tích là 15 được viết là:
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Điền vào chỗ trống:

Phép tính: 3 × 5 = 15
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: