Trong phép nhân 4 × 3 = 12, đâu không phải là thừa số?
Trắc nghiệm Toán lớp 2 Bài 38: Thừa số - Tích trang 7, 8 sách Kết nối tri thức Tập 2 tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, đâu không phải là thừa số?
Có 7 túi quà, mỗi túi có 4 chiếc bánh. Phép tính thích hợp để tính số chiếc bánh là:
Phép tính thích hợp là: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 × 7 = 28
So sánh: 5 × 2 ..... 2 × 5
Trong phép nhân 2 × 5 = 10, "2 × 5" được gọi là:
Nêu thừa số và tích phù hợp với phép nhân tương ứng với hình sau:

- Thừa số thứ nhất: 4
- Thừa số thứ hai 5
- Tích: 20

- Thừa số thứ nhất: 4
- Thừa số thứ hai 5
- Tích: 20
Mỗi rổ có 4 quả, có tất cả 5 rổ như thế, ta nói: 4 quả được lấy 5 lần.
Ta được phép nhân: 4 × 5 = 20
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5

3 × 2 =||>||< 6
3 × 2 >||=||< 5
Cho tổng sau:
3 + 3 + 3 + 3
Tổng trên được viết thành phép nhân có thừa số thứ nhất là 3 và thừa số thứ hai là 4, tích là 12.
3 + 3 + 3 + 3
Tổng trên được viết thành phép nhân có thừa số thứ nhất là 3 và thừa số thứ hai là 4, tích là 12.
Số 3 được lấy 4 lần, ta được phép nhân: 3 × 4 = 12
Trong phép nhân 4 × 3 = 12, kết quả 12 được gọi là:
Số 4 được lấy 6 lần. Phép nhân là:
Tích phù hợp với hình sau là:

Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:
![]()
5 × 4 =||>||< 20
5 × 4 <||=||> 11 + 10
![]()
5 × 4 =||>||< 20
5 × 4 <||=||> 11 + 10
Tổng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 được viết thành tích là:
Tổng nào sau đây bằng tích 3 × 5?
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: