So sánh: 35 - 27 ... 42 - 36
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 35 - 27 = 8 ; 42 - 36 = 6
So sánh: 8 > 6, vậy chọn dấu >
Trắc nghiệm lớp 2 Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
So sánh: 35 - 27 ... 42 - 36
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 35 - 27 = 8 ; 42 - 36 = 6
So sánh: 8 > 6, vậy chọn dấu >
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 60 - ... < 47
Ta có:
60 - 14 = 46 < 47
60 - 13 = 47 = 47
60 - 12 = 48 > 47
60 - 11 = 49 > 47
Vậy chọn số 14
Một cửa hàng làm được 42 gói bánh quy, buổi sáng bán được 14 gói, buổi chiều bán được 19 gói, buổi tối bán hết số gói bánh còn lại.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán được số gói bánh là:
14 + 19 = 33 (gói)
Buổi tối cửa hàng bán số gói bánh là:
42 - 33 = 9 (gói)
Đáp số: 9 gói
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
Buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán được số gói bánh là:
14 + 19 = 33 (gói)
Buổi tối cửa hàng bán số gói bánh là:
42 - 33 = 9 (gói)
Đáp số: 9 gói
Hai số có tổng là 50. Số hạng thứ nhất là số liền sau của số 12. Số hạng thứ hai là:
Số hạng thứ nhất là số liền sau của số 12, vậy số hạng thứ nhất là 13
Số hạng thứ hai là:
50 - 13 = 37
Băng giấy thứ nhất dài 7dm, băng giấy thứ hai dài 4dm 3cm. Băng giấy thứ nhất dài hơn băng giấy thứ hai là:

Đổi 7dm = 70 cm ; 4dm 3cm = 43cm
Băng giấy thứ nhất dài hơn băng giấy thứ hai là:
70 - 43 = 27 (cm) = 2dm 7cm
Cô Nga có 56 chiếc nhãn vở phát cho các bạn lớp 2A. Tổ 1 nhận được 19 cái nhãn vở, tổ 2 nhận được 18 cái nhãn vở. Còn lại tổ 3 nhận được số cái nhãn vở là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:![]()
Tổ 1 và tổ 2 nhận được số cái nhãn vở là: 37 cái.
Tổ 3 nhận được số cái nhãn vở là: 19 (cái).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:![]()
Tổ 1 và tổ 2 nhận được số cái nhãn vở là: 37 cái.
Tổ 3 nhận được số cái nhãn vở là: 19 (cái).
Một cửa hàng có 36 thùng mì tôm, đã bán hết 28 thùng. Còn lại số thùng mì tôm là:
Còn lại số thùng mì tôm là:
36 - 28 = 8 (thùng)
Phép tính 85 - 76 có kết quả là:
Hiệu của 100 và 53 là:
Một cửa hàng có 42 hộp sữa bột, đã bán 25 hộp. Còn lại số hộp sữa bột là:
Còn lại số hộp sữa bột là:
42 - 25 = 17 (hộp)
Thực hiện phép tính: 72 - 28 - 35 = ...?
Kết quả của phép tính là:
Thực hiện tính:
72 - 28 - 35
= 44 - 35
= 9
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: ... > 50 - 33
Ta có: 50 - 33 = 17
Vậy chọn số cần điền là 18
Kết quả của phép tính 70 - 26 là:
Cô giáo có 25 thẻ hình vuông và 26 thẻ hình tròn. Cô phát cho 33 bạn lớp 2A, mỗi bạn 1 thẻ hình. Cô giáo còn lại số thẻ hình là:
Cô giáo có số thẻ hình là:
25 + 26 = 51 (thẻ)
Cô giáo còn lại số thẻ hình là:
51 - 33 = 18 (thẻ)
Đoàn tham quan của một trường mầm non có 84 em nhỏ, trong đó có 39 em bé gái. Có số em bé trai là:
Có số em bé trai là:
84 - 39 = 45 (em)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: