Điền vào ô trống.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16||18||20; 18; 20
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16||18||20; 18; 20
Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung trang 23, 24, 25 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điền vào ô trống.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16||18||20; 18; 20
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16||18||20; 18; 20
Số "Bảy mươi lăm" viết là:
Một cửa hàng bánh buổi sáng bán được 7 hộp bánh bông lan và 11 hộp bánh quy. Buổi chiều cửa hàng chỉ bán được 10 hộp bánh bông lan. Số hộp bánh cửa hàng bán được ngày hôm đó là:
Buổi sáng cửa hàng bán được:
7 + 11 = 18 (hộp bánh)
Cả ngày hôm đó cửa hàng bán được:
18 + 10 = 28 (hộp bánh)
Cho 2 số: 49 và 50. Khẳng định nào sau đây là đúng:
Số 73 được viết thành tổng các hàng là:
Cho tia số sau:
![]()
3 số liền sau số 55 là: 56 ; 57 ; 58
![]()
3 số liền sau số 55 là: 56 ; 57 ; 58
Các số thích hợp điền vào tia số sau là:

Khối lớp 2 có 42 bạn nữ và 51 bạn nam. Biết cả khối có 30 bạn học sinh giỏi. Số bạn học sinh không đạt giỏi là:
Khối lớp 2 có số học sinh là:
42 + 51 = 93 (học sinh)
Số bạn học sinh không đạt giỏi là:
93 - 30 = 63 (học sinh)
Đọc số sau:

Số liền sau của số 35 là:
Tổng của 34 và 43 là:
Tổng hai số là: 34 + 43 = 77
Em ước lượng có khoảng mấy chục quả bóng?

Số còn thiếu trong dãy số: 38, 39; ... ; 41; 42 là:
Dãy số nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn?
Số liền sau của số 39 là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: