Băng giấy thứ nhất dài 7dm, băng giấy thứ hai dài 4dm 3cm. Băng giấy thứ nhất dài hơn băng giấy thứ hai là:

Đổi 7dm = 70 cm ; 4dm 3cm = 43cm
Băng giấy thứ nhất dài hơn băng giấy thứ hai là:
70 - 43 = 27 (cm) = 2dm 7cm
Trắc nghiệm lớp 2 Bài 23: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Băng giấy thứ nhất dài 7dm, băng giấy thứ hai dài 4dm 3cm. Băng giấy thứ nhất dài hơn băng giấy thứ hai là:

Đổi 7dm = 70 cm ; 4dm 3cm = 43cm
Băng giấy thứ nhất dài hơn băng giấy thứ hai là:
70 - 43 = 27 (cm) = 2dm 7cm
Nhà bác Năm nuôi 43 con gà trống, số gà mái ít hơn gà trống 15 con. Tổng số con gà nhà bác Năm nuôi là:
Có số con gà mái là: 43 - 15 = 28 (con)
Tổng số con gà nhà bác Năm nuôi là: 43 + 28 = 71 (con)
Phép tính 97 - 59 có kết quả là:
Cô giáo có 25 thẻ hình vuông và 26 thẻ hình tròn. Cô phát cho 33 bạn lớp 2A, mỗi bạn 1 thẻ hình. Cô giáo còn lại số thẻ hình là:
Cô giáo có số thẻ hình là:
25 + 26 = 51 (thẻ)
Cô giáo còn lại số thẻ hình là:
51 - 33 = 18 (thẻ)
Hiệu giữa số 91 với số liền sau của 81 là:
Số liền sau của 81 là số 82
Hiệu của 2 số là: 91 - 82 = 9
Thực hiện phép tính: 48 - 29 + 33 = ...?
Kết quả của phép tính là:
Thực hiện phép tính:
48 - 29 + 33
= 19 + 33
= 52
Thực hiện phép tính: 75 - 46 - 21
Kết quả của phép tính là:
Thực hiện tính:
75 - 46 - 21
= 29 - 21
= 8
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 75 - 19 > ... > 81 - 27

75 - 19 > ... > 81 - 27
Ta có:
75 - 19 = 56
81 - 27 = 54
Vậy số cần điền là 55
Kết quả của phép tính 42 - 19 là:
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 54 - 16 < ...
So sánh: 35 - 27 ... 42 - 36
Dấu thích hợp cần điền là:
Tính: 35 - 27 = 8 ; 42 - 36 = 6
So sánh: 8 > 6, vậy chọn dấu >
Cô Nga có 56 chiếc nhãn vở phát cho các bạn lớp 2A. Tổ 1 nhận được 19 cái nhãn vở, tổ 2 nhận được 18 cái nhãn vở. Còn lại tổ 3 nhận được số cái nhãn vở là:
Điền số thích hợp vào chỗ trống:![]()
Tổ 1 và tổ 2 nhận được số cái nhãn vở là: 37 cái.
Tổ 3 nhận được số cái nhãn vở là: 19 (cái).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:![]()
Tổ 1 và tổ 2 nhận được số cái nhãn vở là: 37 cái.
Tổ 3 nhận được số cái nhãn vở là: 19 (cái).
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: ... > 50 - 33
Ta có: 50 - 33 = 17
Vậy chọn số cần điền là 18
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: