Thực hiện tính: 1 + 9 + 6 = ...?
Thực hiện tính:
1 + 9 + 6 = 10 + 6 = 16
Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 trang 19, 20, 21, 22 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm mức độ cơ bản giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 2 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Thực hiện tính: 1 + 9 + 6 = ...?
Thực hiện tính:
1 + 9 + 6 = 10 + 6 = 16
Phép tính 23 + 22 có kết quả là:
Túi thứ nhất có 11 viên kẹo, túi thứ hai có 9 viên kẹo. Có tất cả số viên kẹo là:
Hai túi có số viên kẹo là:
11 + 9 = 20 (viên)
Khối lớp 2 có 42 bạn nữ và 51 bạn nam. Biết cả khối có 30 bạn học sinh giỏi. Số bạn học sinh không đạt giỏi là:
Khối lớp 2 có số học sinh là:
42 + 51 = 93 (học sinh)
Số bạn học sinh không đạt giỏi là:
93 - 30 = 63 (học sinh)
Chọn kết quả đúng: 53 + 21 = ....
Lọ thứ nhất có 8 viên bi và lọ thứ hai có 10 viên bi. Tổng số viên bi ở cả 2 lọ là:
Tổng số viên bi ở cả 2 lọ là:
8 + 10 = 18 (viên)
Phép tính 27 + 33 có kết quả là:
So sánh: 28 + 40 ... 35 + 23
Dấu thích hợp cần điền là:
28 + 40 = 68 ; 35 + 23 = 58
So sánh: 68 > 58. Vậy chọn dấu >
Tổng của 34 và 43 là:
Tổng hai số là: 34 + 43 = 77
Tổng của 34 và 40 là:
Tổng của hai số là: 34 + 40 = 76
Kết quả của phép tính 28 + 31 là:
Chọn dấu thích hợp vào chỗ trống: 7 + 8 ...13

7 + 8 >||<||= 13

7 + 8 >||<||= 13
Ta thấy: 7 + 8 = 15 > 13
Vậy chọn dấu >
Cửa hàng có 26 gói bánh. Buổi sáng bán bớt 12 gói bánh, buổi chiếu bán 11 gói bánh. Số gói bánh còn lại là:
Số gói bánh còn lại là: 26 - 12 - 11 = 3 (gói bánh)
Kết quả của phép tính 26 + 3 là:
So sánh: 2 + 7 + 0 ... 2 + 7 + 1
Chọn dấu thích hợp:

2 + 7 + 0 <||=||> 2 + 7 + 1
Chọn dấu thích hợp:

2 + 7 + 0 <||=||> 2 + 7 + 1
Tính:
2 + 7 + 0 = 9
2 + 7 + 1 = 10
Vì 9 < 10 nên chọn dấu <
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: