Câu hỏi trắc nghiệm học kì 2 môn Sinh học lớp 9

Bài tập trắc nghiệm môn Sinh học

Câu hỏi trắc nghiệm học kì 2 môn Sinh học lớp 9 là tài liệu gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm khái quát kiến thức chương trình lớp 9. Phần đáp án đã được VnDoc cập nhật đầy đủ và chính xác, chính vì vậy bạn có thể đối chiếu kết quả bài làm ngay sau khi làm xong. Mời các bạn tham khảo.

Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 9: Bảo vệ môi trường

Bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 9: Con người, dân số và môi trường

Bài tập trắc nghiệm sinh học lớp 9: Sinh vật và môi trường

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng với chức năng của di truyền y học tư vấn?

A. Chẩn đoán. 

B. Cung cấp thông tin.

C. Cho lời khuyên quan đến các bệnh và tật di truyền.

D. Điều trị các tật, bệnh di truyền.

Đáp án: D

Câu 2: Những người có quan hệ huyết thống trong vòng mấy đời thì không được kết hôn với nhau?

A. 3 đời. 

B. 4 đời.

C. 5 đời.

D. 6 đời.

Đáp án: A

Câu 3: Ở lứa tuổi nào sau đây phụ nữ không nên sinh con? (chương V/ bài 30/ mức độ 1)

A. 24

B. 28.

C. 34.

D. Trên 35.

Đáp án: D

Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường, làm tăng số người mắc bệnh, tật di truyền là do:

A. Khói thải ra từ các khu công nghiệp.

B. Sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra.

C. Các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.

D. Nguồn lây lan các dịch bệnh.

Đáp án: C

Câu 5: Bệnh bạch tạng do một gen lặn quy định. Một cặp vợ chồng có màu da bình thường và đều có kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ phần trăm con của họ mắc bệnh bạch tạng là:

A. 25%.

B. 50%.

C. 75%.

D. 100%.

Đáp án: A

Câu 6: Ngành di truyền y học có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền được gọi là gì?

A. Di truyền học sức khỏe.

B. Di truyền học hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình……..

C. Di truyền y học tư vấn.

D. Di truyền học tương lai nhân loại.

Đáp án: C

Câu 7: Những trường hợp nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh, tật di truyền ở người?

A. Do kết hôn gần trong phạm vi 3 đời

B. Người phụ nữ trên 35 tuổi còn sinh đẻ

C. Do ăn uống thiếu chất

D. Sống ở môi trường bị ô nhiễm nặng do phóng xạ, hóa chất

Đáp án: C

Câu 8: Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35?

A. Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì đứa con dễ mắc bệnh, tật di truyền

B. Khi con lớn bố mẹ đã già không đủ sức lực đầu tư cho con phát triển tốt

C. Chăm sóc con nhỏ ở người đứng tuổi không phù hợp về thể lực và sức chịu đựng

D. Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì 100% con sinh ra mắc bệnh , tật di truyền

Đáp án: A

Câu 9: Hãy chọn câu sai trong các câu sau: Tại sao không nên kết hôn gần?

A. Vì làm suy thoái nòi giống

B. Vì làm các đột biến lặn có hại dễ biểu hiện ra kiểu hình .

C. Vì vi phạm Luật Hôn nhân gia đình

D. Vì dễ gây ra chứng vô sinh ở nữ

Đáp án: D

Câu 10: Điều nào sau đây là không đúng cho cơ sở di truyền của luật hôn nhân gia đình?

A. Nên sinh con ở độ tuổi 20 - 24 để đảm bảo học tập và công tác tốt và giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao

B. Nếu người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời lấy nhau thì khả năng dị tật ở con cái học tăng lên rõ rệt và dẫn đến suy thoái nòi giống

C. Do tỉ lệ nam / nữ ở tuổi 18 – 35 là 1 : 1 nên mỗi người chỉ được lấy một vợ (hay một chồng)

D. Nếu một nam lấy nhiều vợ hay một nữ lấy nhiều chồng sẽ dẫn đến mất cân bằng trong xã hội

Đáp án: A

Câu 11: Di truyền y học tư vấn có chức năng gì?

A. Giúp y học chẩn đoán, phát hiện bệnh di truyền, tìm ra nguyên nhân, từ đó đề ra cách phòng và chữa bệnh.

B. Giúp y học khắc phục những hậu quả của các bệnh, tật di truyền

C. Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến bệnh và tật di truyền

D. Mở phòng tư vấn về Luật Hôn nhân và gia đình

Đáp án: C

Câu 12: Chọn từ phù hợp trong số những từ cho sẵn để điền vào chỗ trống trong câu: “Di truyền học đã chỉ rõ hậu quả của việc kết hôn gần làm cho các đột biến …… có hại được biểu hiện trên cơ thể đồng hợp”.

A. Lặn

B. Trội

C. Chậm

D. Nhanh

Đáp án: A

Câu 13: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về:

A. Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào.

B. Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.

C. Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

D. Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.

Đáp án: C

Câu 14: Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo:

A. Cơ thể hoàn chỉnh. 

B. Mô sẹo.

C. Cơ quan hoàn chỉnh.

D. Mô hoàn chỉnh.

Đáp án: B

Câu 15: Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm?

A. Mô. 

B. Tế bào rễ.

C. Mô phân sinh.

D. Mô sẹo và tế bào rễ.

Đáp án: C

Câu 16: Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chính? (chương VI / bài 31/ mức độ 1)

A. Tia tử ngoại. 

B. Tia X.

C. Xung điện.

D. Hoocmôn sinh trưởng.

Đáp án: D

Câu 17: Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì? (chương VI / bài 31/ mức độ 2)

A. Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất

B. Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc …

C. Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt

D. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

Đáp án: C

Câu 18: Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào? (chương VI /bài 31/ mức độ 3)

A. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

B. Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý

C. Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người

D. Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt

Đáp án: A

Câu 19: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào? (chương VI / bài 31/ mức độ 2)

A. Vi nhân giống 

B. Sinh sản hữu tính

C. Gây đột biến dòng tế bào xôma

D. Gây đột biến gen

Đáp án: A

Câu 20: Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp: (chương VI / bài 31/ mức độ 3)

A. Gây đột biến gen 

B. Gây đột biến dòng tế bào xôma

C. Nhân bản vô tính

D. Sinh sản hữu tính

Đáp án: C

Câu 21: Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện : (chương VI / bài 31/ mức độ 1)

A. Công nghệ tế bào

B. Công nghệ gen

C. Công nghệ sinh học

D. Kĩ thuật gen

Đáp án: A

Câu 22: Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo? (chương VI / bài 31/ mức độ 1)

A. Môi trường tự nhiên

B. Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm

C. Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên

D. Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm

Đáp án: B

Câu 23: Hãy chọn phương án sai: Phương pháp vi nhân giống ở cây trồng và nhân bản vô tính ở động vật có nhiều ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách: giâm, chiết, ghép. (chương VI / bài 31/ mức độ 2)

A. Ít tốn giống 

B. Sạch mầm bệnh

C. Tạo ra nhiều biến dị tốt

D. Nhân nhanh nguồn gen quý hiếm

Đáp án: C

Câu 24: Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào? .(chương VI / bài 31/ mức độ 3)

A. Công nghệ chuyển gen

B. Công nghệ tế bào

C. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi

D. Công nghệ sinh học xử lí môi trường

Đáp án: B

Câu 25: Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được hình thành bởi: (chương VI / bài 32/ mức độ 2)

A. Phân tử ADN của tế bào nhận là plasmit

B. Một đoạn ADN của tế bào cho với một đoạn ADN của tế bào nhận là plasmit

C. Một đoạn mang gen của tế bào cho với ADN của thể truyền

D. Một đoạn ADN mang gen của tế bào cho với ADN tái tổ hợp

Đáp án: C

Câu 26: Kĩ thuật gen là gì? (chương VI / bài 32/ mức độ 1)

A. Kĩ thuật gen là kĩ thuật tạo ra một gen mới.

B. Kĩ thuật gen là các thao tác sửa chữa một gen hư hỏng.

C. Kĩ thuật gen là các thao tác chuyển một gen từ tế bào nhận sang tế bào khác.

D. Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN, để chuyển một đoạn ADN mang một gen hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền

Đáp án: D

Câu 27: Công nghệ gen là gì? (chương VI / bài 32/ mức độ 1)

A. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen

B. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo các ADN tái tổ hợp

C. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen

D. Công nghệ gen là ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc về hoạt động của các gen

Đáp án: A

Câu 28: Những thành tựu nào dưới đây không phải là kết quả ứng dụng của công nghệ gen? (chương VI / bài 32/ mức độ 2 )

A. Tạo chủng vi sinh vật mới

B. Tạo cây trồng biến đổi gen

C. Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật

D. Tạo ra các cơ thể động vật biến đổi gen.

Đáp án: C

Câu 29: Ngành công nghệ sử dụng các tế bào sống và quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người là ngành: (chương VI / bài 32/ mức độ 2)

A. Công nghệ enzim / prôtêin 

B. Công nghệ gen

C. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

D. Công nghệ sinh học

Đáp án: D

Câu 30: Ngành công nghệ nào là công nghệ cao và mang tính quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học? (chương VI / bài 32/ mức độ 2)

A. Công nghệ gen 

B. Công nghệ enzim / prôtêin

C. Công nghệ chuyển nhân và phôi

D. Công nghệ sinh học xử lí môi trường

Đáp án: A

Câu 31: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản thực phẩm? (chương VI / bài 32/ mức độ 3)

A. Công nghệ enzim / prôtêin 

B. Công nghệ gen

C. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

D. Công nghệ lên men

Đáp án: D

Câu 32: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các loại axít amin, các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc? (chương VI / bài 32/ mức độ 3)

A. Công nghệ enzim / prôtêin 

B. Công nghệ sinh học xử lí môi trường

C. Công nghệ sinh học y – dược

D. Công nghệ tế bào thực vật và động vật

Đáp án: A

Câu 33: Trong các khâu sau: Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen? (chương VI / bài 32/ mức độ 2)

I. Tạo ADN tái tổ hợp

II. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện

III. Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút

A. I, II, III

B. III, II, I

C. III, I, II

D. II, III, I

Đáp án: C

Câu 34: Hoocmôn nào sau đây được dùng để trị bệnh đái tháo đường ở người? (chươngVI / bài 32/ mức độ 1)

A. Glucagôn

B. Ađrênalin

C. Tirôxin

D. Insulin

Đáp án: D

Câu 35: Trong các lĩnh vực sau đây:

I. Tạo các chủng vi sinh vật mới

II. Tạo giống cây trồng biến đổi gen

III. Tạo động vật biến đổi gen

Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng ở các lĩnh vực nào? (chương VI / bài 32/ mức độ 1)

A. I

B. II, III

C. I, III

D. I, II, III

Đáp án: D

Câu 36: Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là : (chương VI / bài 32/ mức độ 2)

A. Là sử dụng những kiểu gen tốt, ổn định để làm giống

B. Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp.

C. Là tập trung các gen trội có lợi vào những cơ thể dùng làm giống

D. Là tập trung những gen lạ vào một cơ thể để tạo giống mới

Đáp án: B

Câu 37: Tại sao công nghệ sinh học đang được ưu tiên phát triển? (chương VI / bài 32/ mức độ 3)

A. Vì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học đang có vị trí cao trên thị trường thế giới

B. Vì công nghệ sinh học dễ thực hiện hơn các công nghệ khác.

C. Vì thực hiện công nghệ sinh học ít tốn kém

D. Vì thực hiện công nghệ sinh học đơn giản , dễ làm.

Đáp án: A

Câu 38: Trong ứng dụng kĩ thuật gen. Sản phẩm nào sau đây tạo ra qua ứng dụng lĩnh vực “tạo ra các chủng vi sinh vật mới”: (chương VI / bài 32/ mức độ 3)

A. Hoocmôn insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

B. Tạo giống lúa giàu vitamin A

C. Sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa, dùng để nuôi trẻ trong vòng 6 tháng tuổi

D. Cá trạch có trọng lượng cao

Đáp án: A

Câu 39: Tia nào sau đây có khả năng xuyên sâu qua các mô? (chương VI / bài 33/ mức độ 1)

A. Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại.

B. Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta

C. Tia X, tia tử ngoại, tia gamma

D. Tia tử ngoại, tia anpha, tia bêta

Đáp án: B

Câu 40: Tia nào sau đây không có khả năng xuyên sâu qua các mô? (chương VI / bài 33/ mức độ 1)

A. Tia X

B. Tia gamma

C. Tia tử ngoại

D. Tia anpha

Đáp án: C

Câu 41: Trong chọn giống thực vật loại tia nào sau đây được dùng để xử lí hạt nảy mầm, bầu nhụy, hạt phấn, mô nuôi cấy ? (chương VI / bài 33/ mức độ 3)

A. Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta

B. Tia X, tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha

C. Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, tia gamma

D. Tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha, tia bêta

Đáp án: A

Câu 42: Trong chọn giống bằng cách gây đột biến nhân tạo, loại tia nào được dùng để xử lí vi sinh vật, bào tử và hạt phấn? (chương VI / bài 33/ mức độ 1)

A. Tia hồng ngoại

B. Tia X

C. Tia tử ngoại

D. Tia bêta

Đáp án: C

Câu 43: Biện pháp nào sau đây không được thực hiện khi xử lí đột biến bằng các tác nhân hóa học? (chương VI / bài 33/ mức độ 2)

A. Que cuốn bông tẩm hóa chất đặt vào đỉnh sinh trưởng của thân và cành

B. Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụy

C. Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian hợp lí

D. Ngâm thân và cành vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian hợp lí

Đáp án: D

Câu 44: Trong chọn giống vi sinh vật, để tạo ra những loại vắcxin phòng bệnh cho người và gia súc, người ta chọn: (chương VI / bài 33/ mức độ 2)

A. Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao

B. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh

C. Các thể đột biến giảm sức sống (yếu so với dạng ban đầu)

D. Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng

Đáp án: C

Câu 45: Để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn, trong chọn giống vi sinh vật, người ta chọn: (chương VI / bài 33/ mức độ 3)

A. Các thể đột biến giảm sức sống so với dạng ban đầu

B. Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng

C. Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao

D. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh

Đáp án: D

Câu 46: Tác nhân nào dưới đây thường được dùng để tạo thể đa bội? (chương VI/ bài 33/ mức độ 1)

A. Etyl mêtan sunphônat (EMS) 

B. Nitrôzô mêtyl urê (NMU)

C. Cônsixin

D. Nitrôzô êtyl urê (NEU)

Đáp án: C

Câu 47: Tại sao cônsixin có thể tạo ra thể đa bội? (chương VI / bài 33/ mức độ 3)

A. Cônsixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho toàn bộ nhiễm sắc thể không phân li .

B. Cônsixin kích thích sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào đa bội

C. Cônsixin kích thích sự hợp nhất của 2 tế bào lưỡng bội và tạo ra tế bào đa bội

D. Cônsixin gây đứt một số sợi thoi phân bào làm cho một số cặp nhiễm sắc thể không phân li và tạo ra tế bào đa bội

Đáp án: A

Câu 48: Người ta đã tạo được chủng nấm Pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần so với dạng ban đầu , nhờ chọn lọc các thể đột biến theo hướng nào dưới đây? (chương VI / bài 33/ mức độ 3)

A. Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học cao

B. Chọn các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng

C. Các thể đột biến bị giảm sức sống

D. Các thể đột biến sinh trưởng mạnh

Đáp án: A

Câu 49: Đột biến nào sau đây không được con người sử dụng trong chọn giống cây trồng? (chương VI/ bài 33/ mức độ 1)

A. Đột biến có thời gian sinh trưởng rút ngắn, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao

B. Đột biến có khả năng kháng được nhiều loại sâu bệnh

C. Đột biến có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường

D. Đột biến có sức sống giảm

Đáp án: D

Câu 50: Trong các tác nhân vật lí tác nhân nào không sử dụng gây đột biến nhân tạo? (chương VI/ bài 33/ mức độ 1)

A. Các tia phóng xạ 

B. Tia tử ngoại

C. Tia hồng ngoại

D. Sốc nhiệt

Đáp án: C

Đánh giá bài viết
27 15.168
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Trắc nghiệm Sinh học 10 Xem thêm