Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 19: Chính tả

6 837

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 19: Chính tả

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 2 tuần 19: Chính tả là lời giải phần Chính tả Vở bài tập Tiếng Việt 5 trang 1 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố các dạng bài tập Chính tả. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 19 phần Chính tả

Câu 1. Tìm chữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài thơ sau. Biết rằng:

(1) Chữ r, d hoặc gi.

(2) Chữ o hoặc ô (thêm dấu thanh thích hợp).

Tháng giêng của bé

Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh (1)...ấc, vườn đầy tiếng chim

Hạt mưa mải miết tr(2)… tìm

Cây đào trước cửa lim (1)...im mắt cười

Quất g(2)… từng hạt nắng (1)…ơi

Làm thành quả - những một trời vàng mơ

Tháng (1)…êng đến tự bao giờ?

Đất trời viết tiếp bài thơ ng(2)…t ngào.

Câu 2. a) Điền vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng r, d, hoặc gi:

Làm việc cho cả ba thời

Có một con ve thấy bác nông dân nọ làm việc miệt mài, từ sáng đến tối chẳng lúc nào ngơi, liền tò mò hỏi:

- Bác làm việc quần quật như thế để làm gì?

Bác nông dân đáp:

- Tôi làm cho cả ba thời nên không thể ngừng tay.

Ve nghĩ mãi không ............. lại hỏi:

- Thế nào là làm việc cho cả ba thời?

Bác nông dân ôn tồn giảng...........:

- Trước hết, tôi phải làm việc để nuôi thân. Đó là làm việc cho hiện tại. Nhà tôi còn bố mẹ………. Làm việc để phụng dưỡng bố mẹ là làm vì quá khứ. Còn làm để nuôi con là............ dụm cho tương lai. Sau này tôi già, các con tôi lại nuôi tôi như bây giờ tôi đang phụng dưỡng cha mẹ.

b) Điền vào chỗ trống vần chứa o hoặc ô. Giải câu đố:

- Hoa gì đơm lửa rực h……………

Lớn lên hạt ng........... đầy tr............ bị vàng?

Là hoa………………….

- Hoa nở trên mặt nước

Lại mang hạt tr.............. mình

Hương bay qua hồ r..............

Lá đội đầu mướt xanh.

Là cây…………

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 19 trang 1

Câu 1. Tìm chữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài thơ sau. Biết rằng:

(1) Chữ r, d hoặc gi.

(2) Chữ o hoặc ô (thêm dấu thanh thích hợp).

Tháng giêng của bé

Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười

Quất gom từng hạt nắng rơi

Làm thành quả - những một trời vàng mơ

Tháng giêng đến tự bao giờ?

Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.

Câu 2.

a) Điền vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng r, d, hoặc gi:

Làm việc cho cả ba thời

Có một con ve thấy bác nông dân nọ làm việc miệt mài, từ sáng đến tối chẳng lúc nào ngơi, liền tò mò hỏi:

- Bác làm việc quần quật như thế để làm gì?

Bác nông dân đáp:

- Tôi làm cho cả ba thời nên không thể ngừng tay.

Ve nghĩ mãi không ra lại hỏi:

- Thế nào là làm việc cho cả ba thời?

Bác nông dân ôn tồn giảng giải:

- Trước hết, tôi phải làm việc để nuôi thân. Đó là làm việc cho hiện tại. Nhà tôi còn bố mẹ già .Làm việc để phụng dưỡng bố mẹ là làm vì quá khứ. Còn làm để nuôi con là dành dụm cho tương lai. Sau này tôi già, các con tôi lại nuôi tôi như bây giờ tôi đang phụng dưỡng cha mẹ.

b)

Điền vào chỗ trống vần chứa o hoặc ô. Giải câu đố:

- Hoa gì đơm lửa rực hồng

Lớn lên hạt ngọc đầy trong bị vàng?

Là hoa lựu

- Hoa nở trên mặt nước

Lại mang hạt trong mình

Hương bay qua hồ rộng

Lá đội đầu mướt xanh.

Là cây hoa sen

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
6 837
Chính tả lớp 5 Xem thêm