Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 20: Mở rộng vốn từ Công dân

10 1.026

Luyện từ và câu lớp 5: Mở rộng vốn từ Công dân

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 20: Mở rộng vốn từ Công dân là lời giải phần Luyện từ và câu VBT Tiếng Việt 5 tập 2 trang 9, 10 cho các em học sinh tham khảo, luyện tập củng cố vốn từ chủ đề công dân hoàn thiện các bài tập. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 20 phần Luyện từ và câu

Câu 1. Đánh dấu X vào □ trước dòng nêu đúng nghĩa của từ công dân:

□ Người làm việc trong cơ quan hoặc doanh nghiệp nhà nước.

□ Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.

□ Người lao động làm công ăn lương ở doanh nghiệp tư nhân.

Câu 2. Xếp những từ có tiếng công cho dưới đây thành ba nhóm:

công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm

Công có nghĩa là "của nhà nước, của chung”

…………………………………………

Công có nghĩa là “không thiên vị”

…………………………………………

Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”

…………………………………………

Câu 3. Đánh dấu X vào □ trước những từ đồng nghĩa với từ công dân:

□ đồng bào

□ dân tộc

□ công chúng

□ nhân dân

□ dân

□ nông dân

□ dân chúng

Câu 4. Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Viết lời giải thích vào chỗ trống:

Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…

………………………………………

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 20 trang 9, 10

Câu 1. Đánh dấu X vào □ trước dòng nêu đúng nghĩa của từ công dân:

X Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.

Câu 2. Xếp những từ có tiếng công cho dưới đây thành ba nhóm:

công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm

Công có nghĩa là "của nhà nước, của chung”

công dân, công cộng, công chúng.

Công có nghĩa là “không thiên vị”

công bằng, công lí, công minh, công tâm.

Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”

công nhân, công nghiệp.

Câu 3. Đánh dấu X vào □ trước những từ đồng nghĩa với từ công dân:

X nhân dân

X dân

X dân chúng

Câu 4. Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành (Người công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không ? Viết lời giải thích vào chỗ trống:

Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta…

Trong câu trên không thế thay thế từ “công dân” bằng các từ đồng nghĩa với nó. Vì ở trong câu này, nghĩa của từ “công dân” có các ý “có nguồn quyền lợi và nghĩa vụ” hoàn toàn trái với từ “nô lệ” đó là “người bị tước hết quyền làm người, không có tư liệu sản xuất, không có quyền tự do và là vật chất sở hữu của người khác”. Dùng từ “công dân” là phù hợp nhất.

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
10 1.026
Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 Xem thêm