Giáo án môn Sinh học 8 bài 53: Cơ quan phân tích thính giác theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 53: Cơ quan phân tích thính giác bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:

Khi học xong bài này, HS:

- Nắm được thành phần của cơ quan phân tích thính giác.

- Mô tả được các bộ phận của tai và cấu tạo của cơ quan Coocti trên tranh hoặc mô hình.

- Trình bày được quá trình thu nhận cảm giác âm thanh.

- Có kĩ năng phân tích cấu tạo của 1 loại cơ quan qua phân tích tranh.

*Trọng tâm: Cấu tạo của tai

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát ; so sánh ; tổng hợp.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm………

3. Thái độ:

- yêu thích môn học

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh tai

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống ...

II. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to H 51.1; 51.2 SGK.

- Mô hình cấu tạo tai.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra 15 phút

- Phân biệt tật cận thị và tật viễn thị?

- Nêu biện pháp vệ sinh mắt?

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Ta nhận biết âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác, vậy cơ quan này có cấu tạo như thế nào để thực hiện được chức năng đó? ta vào bài.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Cấu tạo của tai

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

³ 1:

- Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào?

- Gv hướng dẫn HS quan sát hình 51.1 → hoàn thành bài tập điền từ trang 162 SGK.

- Gv gọi 1 -2 HS lên đọc toàn bộ bài tập và thông tin trang 163 SGK.

- Tai được cấu tạo như thế nào? chức năng từng bộ phận?

- Gv chỉ định 1 - 2 HS trình bày lại cấu tạo tai trên tranh, hoặc mô hình.

- HS vận dụng kiến thức về cơ quan phân tích để nêu được 3 bộ phận của cơ quan phân tích thính giác.

- HS quan sát kỹ sơ đồ cấu tạo tai làm bài tập.

- Một vài HS phát biểu lớp bổ sung hoàn chỉnh đáp án.

- HS căn cứ hình 51.1 và bài tập điền từ để trả lời.

- HS trình bày cấu tạo của tai trên mô hình

I. Cấu tạo của tai:

- Cơ quan phân tích thính giác gồm:

+ Tế bào thụ cảm thính giác.

+ Dây thần kinh thính giác (VIII)

+ Vùng thính giác (thùy thái dương) .

* Cấu tạo tai:

- Tai ngoài:

+ Vành tai: Hứng sóng âm

+ Ống tai: Hướng sóng âm.

+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm.

- Tai giữa.

+ Chuỗi xương tai: Truyền sóng âm.

+ Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ.

- Tai trong:

+ Bộ phận tiền đình thu nhận thông tin về vị trí về sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

+ Ốc tai: Thu nhận kích sóng âm.

³ 2:

- GV chiếu đoạn phim về quá trình truyền âm → trình bày quá trình thu nhận kích thích sóng âm giúp người ta nghe được?

- HS theo dõi đoạn phim, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi

- 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

II. Chức năng thu nhận sóng âm:

Sóng âm → màng nhĩ → chuỗi xương tai → cửa sổ bầu → chuyển động ngoại dịch và nội dịch → rung màng cơ sở → kích thích cơ quan coóc ti xuất hiện xung thần kinh → vùng thính giác cho ta nhận biết âm thanh phát ra

³ 3:

+ Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề gì?

+ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và bảo vệ tai?

- HS tự thu nhận thông tin

+ Giữ vệ sinh tai.

+ Bảo vệ tai.

- HS tự đề ra các biện pháp.

III. Vệ sinh tai:

- Giữ vệ sinh tai.

- Bảo vệ tai.

+ Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai.

+ Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai.

+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là

A. màng cơ sở.

B. màng tiền đình.

C. màng nhĩ.

D. màng cửa bầu dục.

Câu 2. Ở người, loại xương nào dưới đây được gắn trực tiếp với màng nhĩ?

A. Xương bàn đạp

B. Xương đe

C. Xương búa

D. Xương đòn

Câu 3. Ở tai giữa của chúng ta tồn tại mấy loại xương?

A. 5

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 4. Trong tai người, xương bàn đạp nằm áp sát với bộ phận nào dưới đây?

A. Màng nhĩ

B. Màng cửa bầu dục

C. Màng tiền đình

D. Ống bán khuyên

Câu 5. Ở tai trong, bộ phận nào có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian?

A. Ốc tai và ống bán khuyên

B. Bộ phận tiền đình và ốc tai

C. Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên

D. Bộ phận tiền đình, ốc tai và ống bán khuyên

Câu 6. Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở

A. màng bên.

B. màng cơ sở.

C. màng tiền đình.

D. màng cửa bầu dục.

Câu 7. Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa?

A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.

B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.

C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.

D. Tất cả các phương án còn lại.

Câu 8. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người?

A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm

B. Xử lí các kích thích về sóng âm

C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian

D. Truyền sóng âm về não bộ

Câu 9. Mỗi bên tai người có bao nhiêu ống bán khuyên?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 10. Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây?

A. Tất cả các phương án còn lại.

B. Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương màng nhĩ.

C. Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách âm…).

D. Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm thiểu nguy cơ viêm tai giữa.

Đáp án

1. C

2. C

3. D

4. B

5. C

6. B

7. B

8. A

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

- Tại sao nói "Căng tai ra mà nghe". Điều đó có ý nghĩa gì? Xảy ra khi nào?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời.

- HS nộp vở bài tập.

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Điều chỉnh độ căng của màng nhĩ và màng cửa bầu là nhờ các cơ búa và cơ bàn đạp. Khi âm quá nhỏ các cơ này điều chỉnh lực co làm màng nhĩ và màng cửa bầu căng nhiều như mặt trống mới căng nên ta nói "Căng tai ra mà nghe", có nghĩa là tập trung điều chỉnh độ căng của các cơ này khi âm phát ra quá nhỏ. Độ căng càng lớn khi âm càng nhỏ nhờ đó mà vẫn có thể nghe được.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Nắm được thành phần của cơ quan phân tích thính giác.
  • Mô tả được các bộ phận của tai trên tranh.
  • Trình bày được quá trình thu nhận cảm giác âm thanh.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế.

3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh tai thường xuyên.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: Hình 51.1, mô hình cấu tạo của tai.

2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài ở nhà.

III. Hoạt động dạy - học.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ

* Câu 1: Mắt có những tật nào? Nguyên nhân và cách khắc phục?

* Đặt vấn đề: Chúng ta có thể nghe được một bản nhạc, một bài hát là nhờ cơ quan phân tích thính giác. Vậy cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo và hoạt động như thế nào?

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

- Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào?

-HS trình bày, lớp trao đổi, bổ sung, hoàn thiện.

- GV hướng dẫn HS quan sát H 51.1 và hoàn thành bài tập SGK – Tr 162.

- HS quan sát kĩ sơ đồ cấu tạo tai, cá nhân làm bài tập.

- Gọi 1-2 HS nêu kết quả. 1 HS khác nhận xét, bổ sung.

Đáp án:1- Vành tai

2- Ống tai

3- Màng nhĩ

4- Chuỗi xương tai

? Nêu cấu tạo của tai?

- GV cho HS minh hoạ trên H 51.1

? Vì sao bác sĩ chữa được cả tai, mũi họng?

(Vì tai, mũi, họng thông với nhau.)

? Vì sao khi máy bay lên cao hoặc xuống thấp, hành khách cảm thấy đau trong tai?

(Vì áp suất giữa không khí bên ngoài và trong tai giữa chênh lệch quá lớn làm cho áp suất tác động vào vòi nhĩ lớn gây nên đau tai giữa)

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trình bày:

Cơ chế truyền và thu nhận cảm giác âm thanh

+ Sóng âm sẽ truyền vào cơ quan coocti như thế nào?

- HS trình bày, GV ghi lại các ý chính lên bảng. Lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức.

GV nêu câu hỏi:

+ Để tai hoạt động tốt cần lưu ý điều gì? Vì sao?

+ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và bảo vệ tai?

Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

Cơ quan phân tích thính giác gồm 3 bộ phận:

+ Cơ quan thụ cảm: Các tế bào thụ cảm thính giác trong cơ quan coocti.

+ Dây thần kinh tính giác (dây VIII)

+ Vùng thính giác trên vỏ não ở thuỳ thái dương.

I. Cấu tạo của tai:

* Kết luận: Cấu tạo tai:

- Tai ngoài:

+ Vành tai: hứng sóng âm.

+ ống tai: hướng sóng âm.

+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm.

- Tai giữa:

+ Chuỗi xương tai: truyền sóng âm

+ Vòi nhĩ: cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ.

- Tai trong:

+ Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên: thu nhận cảm giác về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian

+ Ốc tai: thu nhận kích thích sóng âm. Trên ốc tai có cơ quan Coocti chứa tế bào thụ cảm thính giác.

II. Chức năng thu nhân sóng âm

Cơ chế truyền và thu nhận cảm giác âm thanh.

Sóng âm từ ngoài làm rung màng nhĩ, qua chuỗi xương tai truyền vào ốc tai. Tại đây, sóng âm làm chuyển động ngoại dịch và nội dịch gây ra sự rung động của màng cơ sở,tuỳ vào tần số sóng âm mà gây hưng phấn tế bào thụ cảm thính giác tương ứng, làm xuất hiện xung thần kinh theo dây số VIII về vùng thính giác ở thùy Thái Dương cho ta nhận biết về âm thanh.

III. Vệ sinh tai

- Giữ vệ sinh tai thường xuyên.

- Bảo vệ tai:

+ Không dùng vật nhọn chọc vào tai.

+ Vệ sinh mũi họng.

+ Chống, giảm tiếng ồn ở nơi ở, làm việc và học tập.

* Kết luận chung: SGK

----------------------------------------

Trên đây VnDoc xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 53: Cơ quan phân tích thính giác theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 8, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 8 sau để chuẩn bị cho chương trình sách mới năm học tới

Đánh giá bài viết
1 301
Sắp xếp theo
    Giáo án Sinh học lớp 8 Xem thêm