Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 3

1 61

Giáo án môn Vật lý 7

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

I. Mục tiêu

*Kiến thức

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.

- Giải thích vì sao lại có nhật thực,nguyệt thực.

*Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng định luật để giải thích các hiện tượng có liên quan

*Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm thí nghiệm vật lý.

II. Chuẩn bị

Đối với mỗi nhóm HS:

  • 1 đèn pin; 1 bóng đèn điện lớn 220V-40W
  • 1 vật cản bằng bìa;1 màn chắn sáng
  • 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn.

III. Phương pháp: Vận dụng, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

IV. Tổ chức hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra

  • Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
  • Trả lời BT 2.4 SBT

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 1: Tình huống học tập

-GV dựa vào mục mở bài SGK tổ chức tình huống học tập

Hoạt động 2: Qua thí nghiệm hình thành khái niệm bóng tối cho HS

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm như mô tả SGK.

-Vì sao trên màn chắn lại có vùng hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng đến?

-Yêu cầu HS trả lời câu C1: chỉ ra vùng sáng, vùng tối? Điền vào chỡ trống ở phần nhận xét.

-HS đọc sách và bố trí thí nghiệm theo hình 3.1 SGK.

-Thảo luận nhóm để rút ra nhận xét thế nào là vùng tối để hoàn thành câu hỏi C1.

Hoạt động 3. Thí nghiệm để nhận biết vùng nửa tối

-GV tiến hành thí nghiệm hình 3.2, chọn nguồn sáng là một bóng điện 220V-40W.

-Yêu cầu HS quan sát và chỉ ra đâu là vùng tối.

-Xung quanh vùng tối có hoàn toàn tối không? Vùng nầy ta gọi là vùng nửa tối .

-GV hướng dẫn HS đọc SGK để trả lời vùng nửa tối là gì?

-HS quan sát TN và chỉ ra vùng tối trên màn.

-HS quan sát trên màn kết hợp với SGK để chỉ ra đâu là vùng nửa tối.

Hoạt động 4. Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực

-GV cho đọc thông báo ở mục II.

-Hướng dẫn HS trả lời câu C3 và chỉ ra trên hình 3.3 SGK nơi nào có nhật thực toàn phần, nhật thực một phần?

-GV thông báo tính phản chiếu ánh sáng của mặt trăng và yêu cầu HS chỉ ra trên H3.4, đứng chỗ nào trên mặt đất là ban đêm và nhìn thấy trăng sáng?

H?Ở vị trí nào mặt trăng bị trái đất che lấp hoàn toàn?

-HS đọc SGK thu thập thông tin về nhật thực.

-HS thảo luận nhóm trả lời C3, C4.

Hoạt động 5. Vận dụng

-Yêu cầu HS làm lại TN H3.2. Di chuyển miếng bìa từ từ lại màn chắn. Quan sát bóng tối và bóng nửa tối trên màn, xem chúng thay đổi như thế nào?

-HS làm lại thí nghiệm 3.2. trả lời C5

-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C6.

+ Gợi ý: ta chỉ đọc sách được khi nào?

- Đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang kích thước đèn nào lớn hơn.

-HS trả lời câu C6

 

I. Bóng tối – bóng nửa tối

1. Bóng tối

Thí nghiệm1: (sgk)

 

+ C1: Vùng tối là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì ánh sáng truyền theo đường thẳng bị vật chắn chặn lại

 

*Nhận xét: ……….. nguồn…………

 

 

 

2. Bóng nửa tối

Thí nghiệm2:

+ C2: Trên màn chắn từ phía sau vật cản vùng 1 là bóng tối vùng 2 là vùng nửa tối vùng 3 là vùng sáng

 

 

 

 

 

Nhận xét:… một phần của nguồn sáng…

 

II. Nhật thực, nguyệt thực

 

+ C3: Nơi nào có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng bị mặt trăng che khuất không có ánh sáng mặt trời chiếu tới. Ví thế đứng ở nơi đó ta không thấy mặt trời

 

+ C4: Vị trí 1: Có nguyệt thực

Vị trí 2, 3: Trăng sáng

 

 

III. Vận dụng

+ C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn thì bóng tối và bóng nửa tối hẹp lại. khi miếng bìa sát màn chắn thì không còn bóng nửa tối

+ C6: Khi dùng quyển sách che khuất bóng đèn đang sáng. Bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển sách không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc sách được.

-Bóng tối nằm ở sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới.

Đánh giá bài viết
1 61
Giáo án Vật lý lớp 7 Xem thêm