Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Luyện tập Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong một số trò chơi đơn giản

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc bài Luyện tập về Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong một số trò chơi đơn giản lớp 8 sách Cánh diều. Các câu hỏi được biên soạn bám sát chương trình, phù hợp cho ôn tập, kiểm tra và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm.

👇Mời bạn làm bài tập online dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền kết quả vào chỗ trống

    Một học sinh quay 35 lần con quay như hình vẽ:

    Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Màu

    Số lần

    Xanh lá

    4

    Xanh da trời

    7

    Đỏ

    3

    Cam

    13

    Tím

    8

    Xác suất thực nghiệm để con quay chỉ vào phần màu cam là bao nhiêu?

    Kết quả: 13/35

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Một học sinh quay 35 lần con quay như hình vẽ:

    Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Màu

    Số lần

    Xanh lá

    4

    Xanh da trời

    7

    Đỏ

    3

    Cam

    13

    Tím

    8

    Xác suất thực nghiệm để con quay chỉ vào phần màu cam là bao nhiêu?

    Kết quả: 13/35

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Tổng số lần thực hiện quay là: 35 lần

    Số lần con quay chỉ vào màu cam là: 13 lần:

    => Xác suất thực nghiệm để con quay chỉ vào màu cam là: \frac{13}{35}

  • Câu 2: Vận dụng
    So sánh xác xuất thực nghiệm và xác suất lí thuyết

    Khi quay 40 lần con quay như hình vẽ:

    Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Màu

    Số lần xuất hiện

    Xanh lá cây

    6

    Xanh da trời

    9

    Vàng

    14

    Cam

    11

    Hỏi xác suất thực nghiệm cho kết quả chỉ vào màu vàng có nhiều khả năng xảy ra hơn, ít khả năng xảy ra hơn hay có khả năng xảy ra tương đương so với xác suất lí thuyết của biến cố?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần thực hiện quay là 40 lần

    Số lần kết quả chỉ màu vàng là: 14 lần

    => Xác suất thực nghiệm cho kết quả quay vào màu vàng là: \frac{14}{40} = \frac{7}{20}

    Con quay được chia thành 6 phần trong đó có 3 màu vàng

    Khi đó xác suất lí thuyết của biến cố kết quả quay chỉ màu vàng là: \frac{3}{6} = \frac{1}{2}

    Lại có \frac{7}{20} <\frac{1}{2}

    Vậy xác suất thực nghiệm cho kết quả chỉ vào màu vàng có ít khả năng xảy ra hơn so với xác suất lí thuyết của biến cố.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Hùng tung đồng xu 20 lần liên tiếp, trong đó Hùng đếm được 8 lần đồng xu cho mặt sấp. Xác suất thực nghiệm để đồng xu rơi cho mặt sấp là 2/5

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Hùng tung đồng xu 20 lần liên tiếp, trong đó Hùng đếm được 8 lần đồng xu cho mặt sấp. Xác suất thực nghiệm để đồng xu rơi cho mặt sấp là 2/5

    (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung đồng xu là \frac{8}{20}

    Khi đó xác suất thực nghiệm của biến cố “ mặt xuất hiện của đồng xu là mặt sấp” là: \frac{8}{20}.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền kết quả vào ô trống

    Tung đồng xu ba lần và kết quả ba lần đều cho mặt ngửa. Theo công thức xác suất thực nghiệm, xác suất thực nghiệm để có được mặt ngửa là bao nhiêu?

    Kết quả: 1

    Đáp án là:

    Tung đồng xu ba lần và kết quả ba lần đều cho mặt ngửa. Theo công thức xác suất thực nghiệm, xác suất thực nghiệm để có được mặt ngửa là bao nhiêu?

    Kết quả: 1

    Tổng số lần tung đồng xu là: 3

    Số kết quả cho mặt ngửa là 3

    Theo công thức tính xác suất thực nghiệm

    Suy ra xác suất thực nghiệm cho biến cố “Mặt đồng xu cho kết quả là mặt ngửa” là: \frac{3}{3} = 1

  • Câu 5: Vận dụng
    Ước tính số cá trong ao

    Anh A nuôi một cá giống trong ao. Sau hai tháng, anh T muốn biết có bao nhiêu cá để chuẩn bị lượng thức ăn phù hợp. Để ước tính số cá anh T thực hiện như sau:

    Đầu tiên, anh T bắt khoảng 30 con cá lên và đánh dấu cho 30 con cá đó rồi thả trở lại ao.

    Tiếp theo sau 5 ngày, anh T lại vớt 30 con cá lên thì có 3 con cá được đánh dấu.

    Cuối cùng anh T ước tính số cá. Hỏi sau 2 tháng số cá trong ao bằng bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Xác suất số cá bắt lên được đánh dấu là \frac{3}{30}.100\% = 10\%

    Nghĩa là có 30 con cá được đánh dấu tương ứng với 10% số cá trong ao

    Vậy số cá trong ao sau hai tháng khoảng 30:10\% = 300 con cá.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Một đồng xu được tung 80 lần và kết quả ghi lại như sau:

    Mặt

    Ngửa

    Sấp

    Số lần xuất hiện

    34

    46

    Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau?

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần tung đồng xu: 80 lần

    Số lần kết quả cho mặt ngửa: 34 lần

    => Xác suất thực nghiệm kết quả cho mặt ngửa là: \frac{34}{80} = 0,425

    Số lần kết quả cho mặt sấp: 46 lần

    => Xác suất thực nghiệm kết quả cho mặt sấp là: \frac{46}{80} = 0,575

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố

    Cho bảng thống kê thời gian của 80 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh A cho kết quả như sau:

    Thời gian quảng cáo trong khoảng

    Số chương trình quảng cáo

    Từ 0 đến 19 giây

    17

    Từ 20 đến 34 giây

    38

    Từ 40 đến 59 giây

    19

    Trên 60 giây

    6

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài trên 1 phút”?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số chương trình quảng cáo là:

    17 + 38 + 19 + 6 = 80

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố F là 6

    Vậy xác suất của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài trên 1 phút” là: \frac{6}{80} = \frac{3}{40}.

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố

    Một nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm tại nhà máy trong 30 ngày rồi ghi lại kết quả của nhà máy mỗi ngày như sau:

    Số phế phẩm

    0

    1

    2

    3

    ≥ 4

    Số ngày

    20

    5

    3

    1

    1

    Tính xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy chỉ có 1 phế phẩm”?

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số ngày kiểm tra: 30 ngày

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố: “Trong một ngày nhà máy chỉ có 1 phế phẩm” là: 5

    Vậy xác suất của thực nghiệm của biến cố: “Trong một ngày nhà máy chỉ có 1 phế phẩm” là: \frac{5}{30} =
\frac{1}{6}.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Hoàn thành bảng số liệu

    Một con quay được chia thành 4 phần bằng nhau được đánh số từ 1 đến 4. Thực hiện thí nghiệm quay một số lần và kết quả được ghi lại.

    Hoàn thành cột xác suất thực nghiệm trong bảng sau:

    Số

    Số lần xuất hiện

    Xác suất thực nghiệm

    1

    18

    0,225

    2

    16

    0,2

    3

    27

    0,3375

    4

    19

    0,2375

    (Câu trả lời của bạn được ghi dưới dạng thập phân)

    Đáp án là:

    Một con quay được chia thành 4 phần bằng nhau được đánh số từ 1 đến 4. Thực hiện thí nghiệm quay một số lần và kết quả được ghi lại.

    Hoàn thành cột xác suất thực nghiệm trong bảng sau:

    Số

    Số lần xuất hiện

    Xác suất thực nghiệm

    1

    18

    0,225

    2

    16

    0,2

    3

    27

    0,3375

    4

    19

    0,2375

    (Câu trả lời của bạn được ghi dưới dạng thập phân)

    Tổng số lần quay là 18 + 16 + 27 + 19 = 80 lần

    Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 1 là: \frac{18}{80} = 0,225

    Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 2 là: \frac{16}{80} = 0,2

    Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 3 là: \frac{27}{80} = 0,3375

    Xác suất thực nghiệm kết quả xuất hiện số 4 là: \frac{19}{80} = 0,2375

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Số

    Số lần xuất hiện

    Xác suất thực nghiệm

    1

    18

    0,225

    2

    16

    0,2

    3

    27

    0,3375

    4

    19

    0,2375

     

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án chính xác

    Anh B tiến hành một thí nghiệm để xác định xác suất lấy được một viên bi màu tím ra khỏi túi. Anh B lấy ngẫu nhiên 1 viên bi 20 lần và thay viên bi đó sau mỗi lần chọn. Kết quả anh ấy liệt kê dưới đây:

    Màu đỏ: 4 lần

    Màu xanh lá: 6 lần

    Màu xanh lam: 3 lần

    Màu tím: 7 lần

    Xác suất thực nghiệm để lấy được viên bi màu tím so với xác suất lí thuyết lấy được một viên bi màu tím sẽ như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Số lần lấy bi là 20 lần

    Số lần lấy được một viên bi tím là 7 lần

    Xác suất thực nghiệm để lấy được một viên bi tím là: \frac{7}{20}

    Trong túi có tổng 11 viên bi

    Số viên bi màu tím là: 2 viên

    Xác suất lí thuyết lấy được một viên bi màu tím là: \frac{2}{11}

    Lại có \frac{7}{20}:\frac{2}{11} \approx2

    Vậy ở trường hợp này xác suất thực nghiệm cao gần gấp đôi xác suất lí thuyết của biến cố.

  • Câu 11: Vận dụng
    Ghi kết quả xác suất vào ô trống

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau là:

    Kết quả: 13/18

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

     

    Đáp án là:

    Trong một quầy hàng có 4 hộp bánh quy socola, 3 hộp bánh quy vani và 2 hộp bánh quy matcha. Hai khách hàng mua ngẫu nhiên mỗi người một hộp bánh. Xác suất để hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau là:

    Kết quả: 13/18

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản dạng a/b)

     

    Lập bảng kết quả:

    Biến c mua hàng ca 2 khách hàng

    S kết qu thun li

    Bánh quy socola, bánh quy vani

    4 . 3 = 12

    Bánh quy vani, bánh quy socola

    3 . 4 = 12

    Bánh quy socola, bánh quy matcha

    4 . 2 = 8

    Bánh quy matcha, bánh quy socola

    2 . 4 = 8

    Bánh quy vani, bánh quy matcha

    3 . 2 = 6

    Bánh quy socola, bánh quy vani

    2 . 3 = 6

    Tổng số kết quả có thể xảy ra khi 2 vị khách mua hai loại bánh quy từ quầy hàng là: 9.8 = 72

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau” là: 12 + 12 + 8 + 8 + 6 + 6 = 52

    Vậy xác suất của biến cố “hai hộp bánh quy được mua là hai loại bánh khác nhau” là: \frac{52}{72} =
\frac{13}{18}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính và điền kết quả vào chỗ trống

    Trong một nhóm gồm 50 người, có 32 người chọn món chay. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Người không ăn món chay”?

    Kết quả: 0,36

    (Kết quả được ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Trong một nhóm gồm 50 người, có 32 người chọn món chay. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Người không ăn món chay”?

    Kết quả: 0,36

    (Kết quả được ghi dưới dạng số thập phân)

    Tổng số người: 50 người

    Số người ăn chay: 32 người

    Suy ra số người không ăn chay là:  người

    Suy ra xác suất thực nghiệm của biến cố “Những người không ăn chay” là: \frac{18}{50} = \frac{9}{25} =0,36

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xác định tính đúng sai

    Theo thời gian khi một thí nghiệm tung đồng xu được thực hiện nhiều lần, xác suất thực nghiệm sẽ cho kết quả ngày càng gần xác suất lí thuyết của biến cố đó.

    Hướng dẫn:

    Khi thí nghiệm tung đồng xu được thực hiện nhiều lần thì xác suất thực nghiệm sẽ cho kết quả ngày càng gần với xác suất lí thuyết của biến cố đó.

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính xác suất thực nghiệm

    Một vòng quay được chia thành 6 phần bằng nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 6. Kết quả khi quay vòng quay được ghi lại trong bảng sau:

    Số

    Kết quả (lần)

    1

    16

    2

    20

    3

    22

    4

    10

    5

    18

    6

    14

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Con quay chỉ vào số chẵn” là:

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần quay là: 16 + 20 + 22 + 10 + 18 + 14 = 100 (lần)

    Số lần quay cho kết quả chỉ số chẵn là: 20 + 10 + 14 = 44 (lần)

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố “Con quay chỉ vào số chẵn” là: \frac{{44}}{{100}}.100\%  = 44\%

  • Câu 15: Nhận biết
    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F

    Cho bảng thống kê thời gian của 80 chương trình quảng cáo trên Đài truyền hình tỉnh A cho kết quả như sau:

    Thời gian quảng cáo trong khoảng

    Số chương trình quảng cáo

    Từ 0 đến 19 giây

    17

    Từ 20 đến 34 giây

    38

    Từ 40 đến 59 giây

    19

    Trên 60 giây

    6

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 40 đến 59 giây”?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    Tổng số chương trình quảng cáo là:

    17 + 38 + 19 + 6 = 80

    Số kết quả thuận lợi cho biến cố F là 19

    Vậy xác suất của biến cố F: “Chương trình quảng cáo của Đài truyền hình tỉnh A kéo dài từ 40 đến 59 giây” là: \frac{19}{80}.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền đáp án chính xác vào ô trống

    Trong một bữa tiệc, cứ 100 người thì có 90 người chọn cà phê thay vì chọn trà. Xác suất thực nghiệm của việc một người chọn trà là bao nhiêu?

    Kết quả: 0,1

    (Kết quả được ghi dưới dạng số thập phân)

    Đáp án là:

    Trong một bữa tiệc, cứ 100 người thì có 90 người chọn cà phê thay vì chọn trà. Xác suất thực nghiệm của việc một người chọn trà là bao nhiêu?

    Kết quả: 0,1

    (Kết quả được ghi dưới dạng số thập phân)

    Tổng số người: 100

    Số người chọn cà phê 90 người

    => Số người chọn trà: 100 - 90 = 10 người

    => Xác suất thực nghiệm của việc một người chọn trà là: \frac{10}{100} = \frac{1}{10} = 0,1

  • Câu 17: Nhận biết
    Điền kết quả vào chỗ trống

    Khảo sát 120 học sinh có 80 học sinh thích học Khoa học xã hội và những người khác thích học Khoa học tự nhiên. Xác suất thực nghiệm để một người chọn Khoa học xã hội là: 2/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Khảo sát 120 học sinh có 80 học sinh thích học Khoa học xã hội và những người khác thích học Khoa học tự nhiên. Xác suất thực nghiệm để một người chọn Khoa học xã hội là: 2/3

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Tổng số học sinh: 120 học sinh

    Số học sinh thích Khoa học xã hội là 80 học sinh

    => Xác suất thực nghiệm để một người chọn Khoa học xã hội là \frac{80}{120} = \frac{2}{3}

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm của từng biến cố

    Thực hiện thí nghiệm tung đồng xu. Biết rằng xác suất lí thuyết kết quả cho mặt ngửa hoặc mặt sấp là 0,5 nhưng kết quả thí nghiệm không tạo ra kết quả như vậy cụ thể được ghi trong bảng sau:

    Kết quả

    Số lần xuất hiện

    Mặt ngửa

    13

    Mặt sấp

    7

    Trong thí nghiệm, xác suất thực nghiệm cho kết quả là mặt ngửa và xác suất thực nghiệm cho kết quả là mặt sấp lần lượt bằng:

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần tung đồng xu là: 13 + 7 = 20 lần

    Số lần kết quả cho mặt ngửa: 13 lần

    => Xác suất thực nghiệm kết quả cho mặt ngửa là \frac{13}{20}

    Số lần kết quả cho mặt sấp: 7 lần

    => Xác suất thực nghiệm kết quả cho mặt sấp là: \frac{7}{20}

  • Câu 19: Thông hiểu
    Tính xác suất thực nghiệm

    Một con quay được chia thành ba phần bằng nhau, các phần được tô màu khác nhau. Kết quả quay được ghi lại như sau:

    Màu

    Kết quả (lần)

    Xanh

    44

    Đỏ

    38

    Vàng

    46

    Xác suất thực nghiệm kết quả con quay không chỉ vào màu đỏ là: 45/64

    (Kết quả tối giản được ghi ở dạng a/b)

    Đáp án là:

    Một con quay được chia thành ba phần bằng nhau, các phần được tô màu khác nhau. Kết quả quay được ghi lại như sau:

    Màu

    Kết quả (lần)

    Xanh

    44

    Đỏ

    38

    Vàng

    46

    Xác suất thực nghiệm kết quả con quay không chỉ vào màu đỏ là: 45/64

    (Kết quả tối giản được ghi ở dạng a/b)

    Tổng số lần thực hiện quay là: 44 + 38 + 46 = 128 lần

    Số lần kết quả quay không chỉ vào màu đỏ (tức con quay chỉ màu xanh hoặc màu vàng) là: 44 + 46 = 90 lần

    => Xác suất thực nghiệm kết quả con quay không chỉ vào màu đỏ là: \frac{90}{128} = \frac{45}{64}.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền kết quả vào chỗ trống

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt ngửa”. Biết tổng số lần tung đồng xu là 100 trong đó có 47 lần đồng xu cho mặt sấp.

    Kết quả: 53/100

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Đáp án là:

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt ngửa”. Biết tổng số lần tung đồng xu là 100 trong đó có 47 lần đồng xu cho mặt sấp.

    Kết quả: 53/100

    (Kết quả được ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)

    Trong 100 lần tung đồng xu có 47 lần kết quả cho mặt ngửa

    Suy ra số lần cho mặt sấp là 100 – 47 = 53 (lần)

    => Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt ngửa” là: 53/100

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (45%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Toán 8 - Cánh diều

Xem thêm