Lý thuyết Toán 6 Bài 13: Tập hợp các số nguyên
Lý thuyết Toán 6 bài 13: Tập hợp các số nguyên là tài liệu do VnDoc biên soạn tổng hợp lý thuyết chi tiết cùng các ví dụ và các bài giải bài tập cho các bạn học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải Toán lớp 6 bài Tập hợp các số nguyên bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, chuẩn bị cho các bài kiểm tra trong năm học. Mời các bạn học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài.
Tập hợp các số nguyên lớp 6
I. Lý thuyết Tập hợp các số nguyên
1. Định nghĩa Số nguyên
• Các số tự nhiên (khác 0) 1; 2; 3; 4;… được gọi là các số nguyên dương.
• Các số - 1; - 2; - 3;… gọi là các số nguyên âm.
• Tập hợp Z gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên
Z = {…; - 4; - 3; - 2; - 1; 0; 1; 2; 3; 4;…}
• Chú ý: Số 0 không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm
Ví dụ 1. Các số nguyên nào biểu diễn các đại lượng sau:
a) Đỉnh núi Phan – xi – păng cao 3 147, 3m;
b) Độ sâu của đáy sông Sài Gòn là 20m;
c) Bác An đang nợ 2 triệu đồng.
Lời giải
a) Độ cao củ đỉnh núi Phan – xi – păng được biểu diễn là: 3 147, 3m.
b) Độ sâu của đáy sông Sài Gòn được biểu diễn là: -20 m.
c) Số tiền nợ của bác An được biểu diễn là: - 2 (triệu đồng).
2. Thứ tự trong tập số nguyên
• Ta có trục số nguyên như sau:
![]()
• Chiều từ trái sang phải là chiều dương, chiều ngược lại là chiều âm
• Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a
• Trên trục số, nếu điểm a nằm trước điểm b thì số a nhỏ hơn số b, kí hiệu a < b.
3. So sánh hai nguyên
• Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ hơn mọi số nguyên dương.
• Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì – a < – b.
4. Các dạng bài tập
a) Dạng 1. Điền kí hiệu thích hợp vào chỗ trống:
Phương pháp giải:
- Dạng điền kí hiệu (∈; ∉; ⊂;...)
- Tập hợp số tự nhiên N
- Tập hợp số nguyên gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương
- A ⊂ B nếu mọi phần tử của A đều thuộc B
- Dạng điền Đ (đúng) hoặc chữ S (sai); đánh dấu "x" vào ô đúng hoặc sai.
b) Dạng 2: Biểu diễn số nguyên trên trục số
c) Dạng 3: So sánh hai hay nhiều số nguyên
Phương pháp giải: Căn cứ vào các nhận xét sau:
+ Số nguyên dương lớn hơn 0
+ Số nguyên âm nhỏ hơn 0
+ Số nguyên dương lớn hơn số nguyên âm;
+ Trong hai số nguyên dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số ấy lớn hơn;
+ Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số ấy lớn hơn.
- Kiến thức về giá trị tuyệt đối
+ Giá trị tuyệt đối của một số tự nhiên là chính nó;
+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó;
+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là một số tự nhiên;
+ Hai số nguyên đối nhau có cùng một giá trị tuyệt đối.
d) Dạng 4: Viết tập hợp số.
Phương pháp giải: Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…
- Hai cách viết tập hợp số
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử. Ví dụ:
+ Cách 2: Chỉ ra các tính chất đặc trưng. V í dụ:
- Chú ý:
+ Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.
+ Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
e) Dạng 5: Sử dụng số nguyên âm trong thực tế.
Phương pháp giải:
- Số dương và số âm được dùng để biểu thị các đại lượng đối lập nhau hoặc có hướng ngược nhau.
- Số âm thường dùng để chỉ:
+ Nhiệt độ dưới
+ Độ cao dưới mực nước biển
+ Số tiền còn nợ
+ Số tiền lỗ
+ Độ cận thị
+ Thời gian trước Công Nguyên.
.....
II. Phiếu Infographic
