Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Lý thuyết Toán 6 Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Lớp: Lớp 6
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Thời gian: Học kì 1
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lý thuyết Toán 6 bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên là tài liệu do VnDoc biên soạn tổng hợp lý thuyết chi tiết cùng các ví dụ và các bài giải bài tập cho các bạn học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải Toán lớp 6 bài Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, chuẩn bị cho các bài kiểm tra trong năm học. Mời các bạn học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài.

I. Lý thuyết Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

1. Phép chia hết

• Cho a,b ∈ Z với b ≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì ta có phép chia hết a : b = q (trong đó ta cũng gọi a là số bị chia, b là số chia và q là thương). Khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu là a ⋮ b.

• Nhận xét - Dấu của thương:

(+) : (+) → (+)

(–) : (–) → (+)

(+) : (–) → (–)

(–) : (+) → (–)

Ví dụ 1. Các phát biểu sau đúng hay sai? Vì sao?

a) 27 chia hết cho 9;

b) 28 không chia hết cho 14;

c) 135 chia hết cho 15.

Lời giải

a) Vì 27 = 9.3 nên 27 chia hết cho 3. Do đó a đúng.

b) Vì 28 = 14.2 nên 28 chia hết cho 14. Do đó b sai.

c) Vì 135 = 15.9 nên 135 chia hết cho 15. Do đó c đúng.

2. Ước và bội

• Khi a ⋮ b (a, b ∈ Z, b ≠ 0) ta còn gọi a là một bội của b và b là một ước của a.

Chú ý:

+ Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0.

+ Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào.

+ Các số 1 và – 1 là ước của mọi số nguyên.

+ Nếu a là một bội của b thì – a cũng là một bội của b

+ Nếu b là một ước của a thì – b cũng là một ước của b

+ Nếu c vừa là ước của a vừa là ước của b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b.

Ví dụ 2. (– 15) là một bội của 5 vì (– 15) \vdots 5.

3. Tính chất

Có tất cả tính chất như trong tập Số tự nhiên:

• Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a cũng chia hết cho c

a ⋮ b và b ⋮ c thì a ⋮ c

• Nếu a chia hết cho b thì bội của a cũng chia hết cho b

a ⋮ b thì ka ⋮ b (k ∈ Z)

• Nếu a, b chia hết cho c thì tổng và hiệu của chúng chia hết cho c

a ⋮ x và b ⋮ c thì (a + b) ⋮ c và (a - b) ⋮ c

• Nếu a, b chia cho c cùng số dư thì a - b chia hết cho c

4. Nhận xét

• Nếu a chia hết cho b, b chia hết cho a thì a = ± b

• Nếu a chia hết cho hai số m, n nguyên tố cùng nhau thì a chia hết cho m.n

• Nếu an chia hết cho số nguyên tố p thì a chia hết cho p

• Nếu ab chia hết cho m và b, m nguyên tố cùng nhau thì a chia hết cho m

• Trong n số nguyên liên tiếp có đúng một số chia hết cho n

5. Các dạng bài tập

a) Dạng 1. Chia hai số nguyên

Phương pháp giải: Áp dụng quy tắc chia hai số nguyên cùng dấu

b) Dạng 2: Tìm ước, bội, ước chung, bội chung của số nguyên cho trước

Phương pháp giải:

* Nếu a ⋮ b thì a gọi là một bội của b và b là một ước của a (a, b thuộc Z, b khác 0).

+ Nếu a là một bội của b thì - a cũng là một bội của b.

+ Nếu b là một ước của thì - b cũng là một ước của a.

* Nếu d vừa là ước cua a, vừa là ước của b thì ta gọi d là một ước chung của a và b (a, b, d thuộc Z, d khác 0).

* Nếu q vừa là bội của a, vừa là bội của b thì ta goi q la mot bội chung của a và b (a, b, q thuộc Z).

c) Dạng 3: Tìm số nguyên chưa biết thỏa mãn điều kiện cho trước

Phương pháp giải:

- Áp dụng quy tắc chuyển vế đưa các số hạng chứa x về một bên, các số hạng không chứa x về một bên rồi sau đó tìm số chưa biết theo quy tắc chia hai số nguyên.

- Vận dụng kiến thức:

+ a : b = 0 => a = 0

+ a : b > 0 => a và b cùng dấu (cùng âm hoặc cùng dương)

+ a : b < 0 => a và b trái dấu

d) Dạng 4: Chứng minh một biểu thức chia hết cho một số nguyên

Phương pháp giải: Để chứng minh một biểu thức A chia hết cho số nguyên a;

- Nếu A có dạng tích mnp thì cần chỉ ra m (hoặc n, hoặc p) chia hết cho a. Hoặc m chia hết cho a1, n chia hết cho a2, p chia hết cho a3, trong đó a = a1a2a3

- Nếu A có dạng tổng m + n + p thì cần chỉ ra m, n, p cùng chia hết cho a, hoặc tổng các số dư khi chia m, n, p cho a phải chia hết cho a.

- Nếu A có dạng hiệu m – n thì cần chỉ ra m, n chia cho a có cùng số dư. Vận dụng tính chất chia hết để làm bài toán về tìm điều kiện để một biểu thức thỏa mãn điều kiện cho hết

e) Dạng 5: Bài toán thực tế

II. Phiếu Infographic

Luyện tập mở rộng
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo