Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Khó)

Mô tả thêm:

Bộ đề gồm các câu hỏi ở mức độ Khó, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp, đồng thời củng cố kĩ năng làm các dạng bài tập thường gặp ở chuyên đề này.

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Cây đa già ✿ (to tướng, to con, to lớn) như một ngôi nhà cổ kính đứng ở đầu làng.

    Đáp án là:

    Cây đa già ✿ (to tướng, to con, to lớn) như một ngôi nhà cổ kính đứng ở đầu làng.

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Chú vẹt có bộ lông (lòe loẹt, sặc sỡ), thích bắt chước giọng nói của mọi người.

    Đáp án là:

    Chú vẹt có bộ lông (lòe loẹt, sặc sỡ), thích bắt chước giọng nói của mọi người.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Tiếng chim hót
    Tiếng hát của nam ca sĩ
    Tiếng đàn ghi-ta
    lảnh lót, thánh thót như tiếng suối reo.
    trầm ấm, hiền hòa, chứa chan nhiều cảm xúc.
    thánh thót, ngân vang khắp khán phòng.
    Đáp án đúng là:
    Tiếng chim hót
    Tiếng hát của nam ca sĩ
    Tiếng đàn ghi-ta
    lảnh lót, thánh thót như tiếng suối reo.
    trầm ấm, hiền hòa, chứa chan nhiều cảm xúc.
    thánh thót, ngân vang khắp khán phòng.
  • Câu 4: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Lá bàng
    Lá quýt
    Lá cọ
    có hình giọt nước, to như bàn tay người lớn, khi già sẽ chuyển màu đỏ vàng rồi rụng xuống.
    to bằng cái muỗng ăn chè, khá dày, khi bấm móng tay vào sẽ tỏa mùi thơm đặc biệt.
    tròn xoe như cái nón, to bằng cả một cái mâm, mặt lá có các đường gân như các nan quạt.
    Đáp án đúng là:
    Lá bàng
    Lá quýt
    Lá cọ
    có hình giọt nước, to như bàn tay người lớn, khi già sẽ chuyển màu đỏ vàng rồi rụng xuống.
    to bằng cái muỗng ăn chè, khá dày, khi bấm móng tay vào sẽ tỏa mùi thơm đặc biệt.
    tròn xoe như cái nón, to bằng cả một cái mâm, mặt lá có các đường gân như các nan quạt.
  • Câu 6: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Cây bàng
    • cao lớn,
    • đứng
    • sừng sững
    • giữa đồng
    • như
    • một
    • người khổng lồ
    • cô đơn.
    Thứ tự là:
    • Cây bàng
    • cao lớn,
    • đứng
    • sừng sững
    • giữa đồng
    • như
    • một
    • người khổng lồ
    • cô đơn.
  • Câu 7: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Mái tóc của mẹ
    Đôi mắt của mẹ
    Nụ cười của mẹ
    đen bóng, óng mượt như một dòng thác.
    đen láy, trong veo như viên ngọc quý.
    chúm chím, e ấp như đóa hồng chớm nở.
    Đáp án đúng là:
    Mái tóc của mẹ
    Đôi mắt của mẹ
    Nụ cười của mẹ
    đen bóng, óng mượt như một dòng thác.
    đen láy, trong veo như viên ngọc quý.
    chúm chím, e ấp như đóa hồng chớm nở.
  • Câu 8: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Tán lá
    • rộng và
    • xanh mướt
    • như
    • một cái ô
    • khổng lồ
    • che nắng,
    • che mưa
    • cho học sinh.
    Thứ tự là:
    • Tán lá
    • rộng và
    • xanh mướt
    • như
    • một cái ô
    • khổng lồ
    • che nắng,
    • che mưa
    • cho học sinh.
  • Câu 9: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 10: Vận dụng

    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để thay thế bông hoa trong câu chỉ đặc điểm sau:

    ✿ (Bộ râu, Bộ lông, Bộ quần áo) của chú chó mềm mượt, bông xù.

    Đáp án là:

    ✿ (Bộ râu, Bộ lông, Bộ quần áo) của chú chó mềm mượt, bông xù.

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (ấm áp, chập chờn, mỏng manh)

    Mùa xuân về, ánh nắng ấm áp chiếu xuống khu vườn, đánh thức những chồi non lộc biếc vươn lên. Chúng run run những chiếc lá, cánh hoa mỏng manh để tắm mình dưới ánh nắng ấm áp. Thỉnh thoảng, một đàn bướm cánh trắng chập chờn kéo nhau bay đến, múa may xung quanh những cánh hoa như đang ngỏ một lời chào.

    Đáp án là:

    (ấm áp, chập chờn, mỏng manh)

    Mùa xuân về, ánh nắng ấm áp chiếu xuống khu vườn, đánh thức những chồi non lộc biếc vươn lên. Chúng run run những chiếc lá, cánh hoa mỏng manh để tắm mình dưới ánh nắng ấm áp. Thỉnh thoảng, một đàn bướm cánh trắng chập chờn kéo nhau bay đến, múa may xung quanh những cánh hoa như đang ngỏ một lời chào.

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Cành cây xoài to bằng cổ tay, mọc ✿ (với, vươn, lấn) ra rất dài, đến mức ngọn cành trễ hẳn xuống mặt đất.

    Đáp án là:

    Cành cây xoài to bằng cổ tay, mọc ✿ (với, vươn, lấn) ra rất dài, đến mức ngọn cành trễ hẳn xuống mặt đất.

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Tàu lá dừa ✿ (rách rưới, vỡ nát, rách nát), tả tơi sau trận bão do bị những cơn gió hung hăng tàn phá.

    Đáp án là:

    Tàu lá dừa ✿ (rách rưới, vỡ nát, rách nát), tả tơi sau trận bão do bị những cơn gió hung hăng tàn phá.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Chú gà con có bộ lông vàng (suôn mượt, óng mượt) như màu tia nắng mới.

    Đáp án là:

    Chú gà con có bộ lông vàng (suôn mượt, óng mượt) như màu tia nắng mới.

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Thân cây bàng mọc ✿ (lệch, vẹo, nghiêng) về bên trái, to đến mức phải ba bạn học sinh mới ôm xuể.

    Đáp án là:

    Thân cây bàng mọc ✿ (lệch, vẹo, nghiêng) về bên trái, to đến mức phải ba bạn học sinh mới ôm xuể.

  • Câu 16: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Sừng trâu (đen đúa, đen bóng), cứng và nhọn hoắt, hơi cong cong vào giữa trán.

    Đáp án là:

    Sừng trâu (đen đúa, đen bóng), cứng và nhọn hoắt, hơi cong cong vào giữa trán.

  • Câu 17: Vận dụng

    Điền từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (giá lạnh, lất phất, im lìm)

    Sáng mùa đông, mưa phùn lất phất bay, dày như sương mù. Trong màn mưa ấy, cây cối đứng im lìm, rũ lá xuống như đang co ro vì giá lạnh. Trời đã hửng sáng, mà những chú chim làm tổ trên thân cây vẫn còn ngủ say, chưa dám nhảy ra ca hót vì sợ cái giá lạnh của màn mưa.

    Đáp án là:

    (giá lạnh, lất phất, im lìm)

    Sáng mùa đông, mưa phùn lất phất bay, dày như sương mù. Trong màn mưa ấy, cây cối đứng im lìm, rũ lá xuống như đang co ro vì giá lạnh. Trời đã hửng sáng, mà những chú chim làm tổ trên thân cây vẫn còn ngủ say, chưa dám nhảy ra ca hót vì sợ cái giá lạnh của màn mưa.

  • Câu 18: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

    Cái mào của chú gà trống (đỏ chót, đỏ lừ), đứng thẳng như cái vương miện.

    Đáp án là:

    Cái mào của chú gà trống (đỏ chót, đỏ lừ), đứng thẳng như cái vương miện.

  • Câu 19: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

    Chiếc đuôi của chú cá vàng mềm mại, (uốn éo, uốn lượn) trong bể nước như dải lụa.

    Đáp án là:

    Chiếc đuôi của chú cá vàng mềm mại, (uốn éo, uốn lượn) trong bể nước như dải lụa.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Con đường
    • thẳng tắp và
    • bằng phẳng,
    • kéo dài
    • về phía
    • bờ sông.
    Thứ tự là:
    • Con đường
    • thẳng tắp và
    • bằng phẳng,
    • kéo dài
    • về phía
    • bờ sông.
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo