Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Khó)

Mô tả thêm:

Bộ đề gồm các câu hỏi ở mức độ Khó, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp, đồng thời củng cố kĩ năng làm các dạng bài tập thường gặp ở chuyên đề này.

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (giá lạnh, lất phất, im lìm)

    Sáng mùa đông, mưa phùn lất phất bay, dày như sương mù. Trong màn mưa ấy, cây cối đứng im lìm, rũ lá xuống như đang co ro vì giá lạnh. Trời đã hửng sáng, mà những chú chim làm tổ trên thân cây vẫn còn ngủ say, chưa dám nhảy ra ca hót vì sợ cái giá lạnh của màn mưa.

    Đáp án là:

    (giá lạnh, lất phất, im lìm)

    Sáng mùa đông, mưa phùn lất phất bay, dày như sương mù. Trong màn mưa ấy, cây cối đứng im lìm, rũ lá xuống như đang co ro vì giá lạnh. Trời đã hửng sáng, mà những chú chim làm tổ trên thân cây vẫn còn ngủ say, chưa dám nhảy ra ca hót vì sợ cái giá lạnh của màn mưa.

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

    Cái mào của chú gà trống (đỏ chót, đỏ lừ), đứng thẳng như cái vương miện.

    Đáp án là:

    Cái mào của chú gà trống (đỏ chót, đỏ lừ), đứng thẳng như cái vương miện.

  • Câu 3: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm?

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Sừng trâu (đen đúa, đen bóng), cứng và nhọn hoắt, hơi cong cong vào giữa trán.

    Đáp án là:

    Sừng trâu (đen đúa, đen bóng), cứng và nhọn hoắt, hơi cong cong vào giữa trán.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Lớp vỏ trên thân cây xù xì, ✿ (thô thiển, thô ráp, thô kệch), nứt ra thành từng khe rãnh như đất ruộng vào mùa hạn.

    Đáp án là:

    Lớp vỏ trên thân cây xù xì, ✿ (thô thiển, thô ráp, thô kệch), nứt ra thành từng khe rãnh như đất ruộng vào mùa hạn.

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Rễ cây bàng to như cổ tay, ✿ (nổi, trồi, nhô) lên mặt đất một đoạn, bò ngoằn ngoèo rồi mới chịu chiu xuống đât.

    Đáp án là:

    Rễ cây bàng to như cổ tay, ✿ (nổi, trồi, nhô) lên mặt đất một đoạn, bò ngoằn ngoèo rồi mới chịu chiu xuống đât.

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Mặt dưới lá ổi có một lớp lông tơ ✿ (cứng, thưa, mịn) màu trắng bạc, khiến mặt lá dưới có màu nhạt hơn mặt lá ở trên.

    Đáp án là:

    Mặt dưới lá ổi có một lớp lông tơ ✿ (cứng, thưa, mịn) màu trắng bạc, khiến mặt lá dưới có màu nhạt hơn mặt lá ở trên.

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Chú gà con có bộ lông vàng (suôn mượt, óng mượt) như màu tia nắng mới.

    Đáp án là:

    Chú gà con có bộ lông vàng (suôn mượt, óng mượt) như màu tia nắng mới.

  • Câu 9: Nhận biết

    Câu nào sau đây là câu nêu đặc điểm?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Những quả ổi
    • còn non
    • chỉ
    • to bằng
    • quả trứng cút,
    • kết thành
    • từng chùm
    • đông đúc.
    Thứ tự là:
    • Những quả ổi
    • còn non
    • chỉ
    • to bằng
    • quả trứng cút,
    • kết thành
    • từng chùm
    • đông đúc.
  • Câu 11: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Lá bàng
    Lá quýt
    Lá cọ
    có hình giọt nước, to như bàn tay người lớn, khi già sẽ chuyển màu đỏ vàng rồi rụng xuống.
    to bằng cái muỗng ăn chè, khá dày, khi bấm móng tay vào sẽ tỏa mùi thơm đặc biệt.
    tròn xoe như cái nón, to bằng cả một cái mâm, mặt lá có các đường gân như các nan quạt.
    Đáp án đúng là:
    Lá bàng
    Lá quýt
    Lá cọ
    có hình giọt nước, to như bàn tay người lớn, khi già sẽ chuyển màu đỏ vàng rồi rụng xuống.
    to bằng cái muỗng ăn chè, khá dày, khi bấm móng tay vào sẽ tỏa mùi thơm đặc biệt.
    tròn xoe như cái nón, to bằng cả một cái mâm, mặt lá có các đường gân như các nan quạt.
  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

    Chị gái của em là một thợ làm bánh giỏi. Em thích nhất là được cùng chị làm những chiếc bánh thật ngon. Chị sẽ giao cho em các công việc đơn giản như tách vỏ trứng, xếp bánh vào túi, nướng bánh trong lò theo nhiệt độ để sẵn. Chính chị đã truyền cho em niềm đam mê trở thành thợ làm bánh trong tương lai.

    theo Ngọc Anh

    Đáp án là:

    Chị gái của em là một thợ làm bánh giỏi. Em thích nhất là được cùng chị làm những chiếc bánh thật ngon. Chị sẽ giao cho em các công việc đơn giản như tách vỏ trứng, xếp bánh vào túi, nướng bánh trong lò theo nhiệt độ để sẵn. Chính chị đã truyền cho em niềm đam mê trở thành thợ làm bánh trong tương lai.

    theo Ngọc Anh

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Quả ớt
    Quả chanh
    Quả mít
    cay xè.
    chua loét.
    ngọt thơm.
    Đáp án đúng là:
    Quả ớt
    Quả chanh
    Quả mít
    cay xè.
    chua loét.
    ngọt thơm.
  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Cành cây xoài to bằng cổ tay, mọc ✿ (với, vươn, lấn) ra rất dài, đến mức ngọn cành trễ hẳn xuống mặt đất.

    Đáp án là:

    Cành cây xoài to bằng cổ tay, mọc ✿ (với, vươn, lấn) ra rất dài, đến mức ngọn cành trễ hẳn xuống mặt đất.

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Quả dâu tây chín có màu đỏ rực, ✿ (căng mọng, căng tràn, căng thẳng) rất hấp dẫn, thu hút tất cả mọi người.

    Đáp án là:

    Quả dâu tây chín có màu đỏ rực, ✿ (căng mọng, căng tràn, căng thẳng) rất hấp dẫn, thu hút tất cả mọi người.

  • Câu 16: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Lớp đệm lót dưới bàn chân chú mèo có màu hồng nhạt, chạm vào thấy rất (mềm mại, mềm mượt).

    Đáp án là:

    Lớp đệm lót dưới bàn chân chú mèo có màu hồng nhạt, chạm vào thấy rất (mềm mại, mềm mượt).

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Lớp trưởng
    Cô giáo
    Các bạn học sinh
    học rất giỏi.
    rất dịu dàng, hiền hậu.
    rất đoàn kết, yêu thương nhau.
    Đáp án đúng là:
    Lớp trưởng
    Cô giáo
    Các bạn học sinh
    học rất giỏi.
    rất dịu dàng, hiền hậu.
    rất đoàn kết, yêu thương nhau.
  • Câu 18: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Bàn tay của bố
    Bàn tay của bà
    Bàn tay của em bé
    thô ráp, có nhiều vết chai sạn do làm việc vất vả.
    nhăn nheo, làn da trơn, lỏng lẻo bởi tuổi đã cao.
    mũm mĩm, mềm mại, trắng hồng như búp măng non.
    Đáp án đúng là:
    Bàn tay của bố
    Bàn tay của bà
    Bàn tay của em bé
    thô ráp, có nhiều vết chai sạn do làm việc vất vả.
    nhăn nheo, làn da trơn, lỏng lẻo bởi tuổi đã cao.
    mũm mĩm, mềm mại, trắng hồng như búp măng non.
  • Câu 19: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Bóng cây bàng ✿ (mát rượi, man mát, rười rượi), vừa đủ rộng cho cả nhóm bạn chơi nhảy dây, đá cầu.

    Đáp án là:

    Bóng cây bàng ✿ (mát rượi, man mát, rười rượi), vừa đủ rộng cho cả nhóm bạn chơi nhảy dây, đá cầu.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Cây bàng
    • cao lớn,
    • đứng
    • sừng sững
    • giữa đồng
    • như
    • một
    • người khổng lồ
    • cô đơn.
    Thứ tự là:
    • Cây bàng
    • cao lớn,
    • đứng
    • sừng sững
    • giữa đồng
    • như
    • một
    • người khổng lồ
    • cô đơn.
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo