Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Khó)

Mô tả thêm:

Bộ đề gồm các câu hỏi ở mức độ Khó, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp, đồng thời củng cố kĩ năng làm các dạng bài tập thường gặp ở chuyên đề này.

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Tàu lá dừa ✿ (rách rưới, vỡ nát, rách nát), tả tơi sau trận bão do bị những cơn gió hung hăng tàn phá.

    Đáp án là:

    Tàu lá dừa ✿ (rách rưới, vỡ nát, rách nát), tả tơi sau trận bão do bị những cơn gió hung hăng tàn phá.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Bộ lông
    • của
    • chú chó
    • màu vàng,
    • mềm mượt
    • như
    • nhung.
    Thứ tự là:
    • Bộ lông
    • của
    • chú chó
    • màu vàng,
    • mềm mượt
    • như
    • nhung.
  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Lớp vỏ của quả dưa hấu ✿ (trơn tru, trơn bóng, trơn tuột), xen kẽ những sọc xanh sẫm và xanh nhạt rất bắt mắt.

    Đáp án là:

    Lớp vỏ của quả dưa hấu ✿ (trơn tru, trơn bóng, trơn tuột), xen kẽ những sọc xanh sẫm và xanh nhạt rất bắt mắt.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để thay thế bông hoa trong câu chỉ đặc điểm sau:

    ✿ (Bộ râu, Bộ lông, Bộ quần áo) của chú chó mềm mượt, bông xù.

    Đáp án là:

    ✿ (Bộ râu, Bộ lông, Bộ quần áo) của chú chó mềm mượt, bông xù.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Cây bàng
    • cao lớn,
    • đứng
    • sừng sững
    • giữa đồng
    • như
    • một
    • người khổng lồ
    • cô đơn.
    Thứ tự là:
    • Cây bàng
    • cao lớn,
    • đứng
    • sừng sững
    • giữa đồng
    • như
    • một
    • người khổng lồ
    • cô đơn.
  • Câu 6: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 7: Nhận biết

    Câu in đậm trong đoạn văn sau là câu nêu đặc điểm. Đúng hay sai?

    Sang hè, đêm trắng, gió lùa từ hồ sen trước nhà thổi lên mát rượi. Các chị lại tập điệu Thương nhau. Điệu Thương nhau phải hát nồng cháy, thiết tha. 

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để thay thế bông hoa trong câu chỉ đặc điểm sau:

    Cánh đồng lúa chín ✿ (vàng ươm, xanh sẫm, đỏ tía).

    Đáp án là:

    Cánh đồng lúa chín ✿ (vàng ươm, xanh sẫm, đỏ tía).

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

    Cái mào của chú gà trống (đỏ chót, đỏ lừ), đứng thẳng như cái vương miện.

    Đáp án là:

    Cái mào của chú gà trống (đỏ chót, đỏ lừ), đứng thẳng như cái vương miện.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (ấm áp, chập chờn, mỏng manh)

    Mùa xuân về, ánh nắng ấm áp chiếu xuống khu vườn, đánh thức những chồi non lộc biếc vươn lên. Chúng run run những chiếc lá, cánh hoa mỏng manh để tắm mình dưới ánh nắng ấm áp. Thỉnh thoảng, một đàn bướm cánh trắng chập chờn kéo nhau bay đến, múa may xung quanh những cánh hoa như đang ngỏ một lời chào.

    Đáp án là:

    (ấm áp, chập chờn, mỏng manh)

    Mùa xuân về, ánh nắng ấm áp chiếu xuống khu vườn, đánh thức những chồi non lộc biếc vươn lên. Chúng run run những chiếc lá, cánh hoa mỏng manh để tắm mình dưới ánh nắng ấm áp. Thỉnh thoảng, một đàn bướm cánh trắng chập chờn kéo nhau bay đến, múa may xung quanh những cánh hoa như đang ngỏ một lời chào.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Thân tre
    • to bằng
    • cổ tay,
    • vươn lên
    • thẳng tắp
    • như một
    • mũi lao
    • sắp phóng
    • lên trời.
    Thứ tự là:
    • Thân tre
    • to bằng
    • cổ tay,
    • vươn lên
    • thẳng tắp
    • như một
    • mũi lao
    • sắp phóng
    • lên trời.
  • Câu 12: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Cái ghế
    Sân trường
    Mặt bàn
    rất chắc chắn.
    rất rộng rãi, thoáng đãng.
    rất bằng phẳng, sạch sẽ.
    Đáp án đúng là:
    Cái ghế
    Sân trường
    Mặt bàn
    rất chắc chắn.
    rất rộng rãi, thoáng đãng.
    rất bằng phẳng, sạch sẽ.
  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Rễ cây bàng to như cổ tay, ✿ (nổi, trồi, nhô) lên mặt đất một đoạn, bò ngoằn ngoèo rồi mới chịu chiu xuống đât.

    Đáp án là:

    Rễ cây bàng to như cổ tay, ✿ (nổi, trồi, nhô) lên mặt đất một đoạn, bò ngoằn ngoèo rồi mới chịu chiu xuống đât.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Bóng cây bàng ✿ (mát rượi, man mát, rười rượi), vừa đủ rộng cho cả nhóm bạn chơi nhảy dây, đá cầu.

    Đáp án là:

    Bóng cây bàng ✿ (mát rượi, man mát, rười rượi), vừa đủ rộng cho cả nhóm bạn chơi nhảy dây, đá cầu.

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (ỉu xìu, tưng bừng, im lìm)

    Trưa mùa hè, nắng như đổ lửa, nhuốm lên vạn vật một màu đỏ cam. Những hàng cây bóng mát đứng im lìm trong nắng, tàu lá rũ xuống ỉu xìu. Còn những con chim nhỏ lúc sáng còn nhảy nhót tưng bừng thì giờ đã kéo nhau đi trốn trong những bụi rậm rồi.

    Đáp án là:

    (ỉu xìu, tưng bừng, im lìm)

    Trưa mùa hè, nắng như đổ lửa, nhuốm lên vạn vật một màu đỏ cam. Những hàng cây bóng mát đứng im lìm trong nắng, tàu lá rũ xuống ỉu xìu. Còn những con chim nhỏ lúc sáng còn nhảy nhót tưng bừng thì giờ đã kéo nhau đi trốn trong những bụi rậm rồi.

  • Câu 16: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Mặt dưới lá ổi có một lớp lông tơ ✿ (cứng, thưa, mịn) màu trắng bạc, khiến mặt lá dưới có màu nhạt hơn mặt lá ở trên.

    Đáp án là:

    Mặt dưới lá ổi có một lớp lông tơ ✿ (cứng, thưa, mịn) màu trắng bạc, khiến mặt lá dưới có màu nhạt hơn mặt lá ở trên.

  • Câu 17: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Sừng trâu (đen đúa, đen bóng), cứng và nhọn hoắt, hơi cong cong vào giữa trán.

    Đáp án là:

    Sừng trâu (đen đúa, đen bóng), cứng và nhọn hoắt, hơi cong cong vào giữa trán.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Quả ớt
    Quả chanh
    Quả mít
    cay xè.
    chua loét.
    ngọt thơm.
    Đáp án đúng là:
    Quả ớt
    Quả chanh
    Quả mít
    cay xè.
    chua loét.
    ngọt thơm.
  • Câu 19: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Con đường
    • thẳng tắp và
    • bằng phẳng,
    • kéo dài
    • về phía
    • bờ sông.
    Thứ tự là:
    • Con đường
    • thẳng tắp và
    • bằng phẳng,
    • kéo dài
    • về phía
    • bờ sông.
  • Câu 20: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Thân cây bàng mọc ✿ (lệch, vẹo, nghiêng) về bên trái, to đến mức phải ba bạn học sinh mới ôm xuể.

    Đáp án là:

    Thân cây bàng mọc ✿ (lệch, vẹo, nghiêng) về bên trái, to đến mức phải ba bạn học sinh mới ôm xuể.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo