Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Lạc đà có bướu ở trên lưng, giúp nó dự trữ nước và năng lượng khi đi qua những vùng sa mạc rộng lớn.
Lạc đà có bướu ở trên lưng, giúp nó dự trữ nước và năng lượng khi đi qua những vùng sa mạc rộng lớn.
Bộ đề gồm các bài tập ở Mức độ Khó, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp và củng cố kĩ năng làm các dạng bài tập liên quan đến chuyên đề này.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Lạc đà có bướu ở trên lưng, giúp nó dự trữ nước và năng lượng khi đi qua những vùng sa mạc rộng lớn.
Lạc đà có bướu ở trên lưng, giúp nó dự trữ nước và năng lượng khi đi qua những vùng sa mạc rộng lớn.
Nối các từ ngữ chỉ đặc điểm sau với sự vật tương ứng:
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót
Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:
Trên những ngọn cơi (mơn mởn, trẻ trung, già nua) cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Trên những ngọn cơi (mơn mởn, trẻ trung, già nua) cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Chú vẹt có chiếc mỏ khoằm, bộ lông sặc sỡ, nhiều màu, đậu trên cành cây.
Chú vẹt có chiếc mỏ khoằm, bộ lông sặc sỡ, nhiều màu, đậu trên cành cây.
Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Tôi nhìn bạn ngồi bên, người bạn chưa quen biết, nhưng không thấy xa lạ chút nào.
Tôi nhìn bạn ngồi bên, người bạn chưa quen biết, nhưng không thấy xa lạ chút nào.
Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:
(nâu hồng, mơn mởn, xanh dịu)
Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, chúng mang màu nâu hồng trong suốt. Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. Đi dưới rừng cây, tưởng như đi dưới một vòm nhà lợp đầy những ngôi sao xanh. Ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống như một ánh đèn xanh dịu.
(nâu hồng, mơn mởn, xanh dịu)
Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, chúng mang màu nâu hồng trong suốt. Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. Đi dưới rừng cây, tưởng như đi dưới một vòm nhà lợp đầy những ngôi sao xanh. Ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống như một ánh đèn xanh dịu.
Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Ngày cuối năm, khu chợ (đông đúc, vắng vẻ, thưa thớt) dòng người qua lại để kịp mua sắm những món đồ cuối cùng cho dịp Tết.
Ngày cuối năm, khu chợ (đông đúc, vắng vẻ, thưa thớt) dòng người qua lại để kịp mua sắm những món đồ cuối cùng cho dịp Tết.
Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:
(tươi sáng, nhanh, rực rỡ)
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh. Từ xa, chúng tôi hồi hộp theo dõi chủ nhà mở cửa, cầm món quà lên với vẻ ngạc nhiên, thích thú.
(tươi sáng, nhanh, rực rỡ)
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh. Từ xa, chúng tôi hồi hộp theo dõi chủ nhà mở cửa, cầm món quà lên với vẻ ngạc nhiên, thích thú.
Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:
Cô giáo dạy chúng em phải vội vàng khi qua đường.
Cô giáo dạy chúng em phải vội vàng khi qua đường.
Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:
Ngoài sân, hoa quỳnh đã nở thơm lừng, hương thơm nhàn nhạt bay ra tận ngoài ngõ.
→ nhàn nhạt
Ngoài sân, hoa quỳnh đã nở thơm lừng, hương thơm nhàn nhạt bay ra tận ngoài ngõ.
→ nhàn nhạt
Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và (sạch sẽ, sạch bong, suôn sẻ).
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và (sạch sẽ, sạch bong, suôn sẻ).
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
Cây lúa mừng vui phất cờ
Dây khoai nảy xanh lá (mới, cũ)
Cau xòe tay hứng giọt mưa rơi
Ếch nhái uôm uôm mở hội
Cá múa (tung tăng, bồng bềnh)...
(trích Con cò trắng muốt)
Cây lúa mừng vui phất cờ
Dây khoai nảy xanh lá (mới, cũ)
Cau xòe tay hứng giọt mưa rơi
Ếch nhái uôm uôm mở hội
Cá múa (tung tăng, bồng bềnh)...
(trích Con cò trắng muốt)
Từ in đậm nào trong câu văn sau không phải là từ chỉ đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
Trên boong tàu gió mát
Trên biển cả sóng cồn
Diều con lên bát ngát
Tưởng mọc vừng trăng non.
Từ in đậm nào trong câu văn sau không phải là từ chỉ đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
Trước hết, chim di cư để tránh sự lạnh giá của mùa đông, thời tiết khắc nghiệt khiến chim mất nhiều năng lượng để giữ ấm.
Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Lá bàng chuyển màu (xanh biếc, đỏ cam, vàng óng) khi sang mùa thu.
Lá bàng chuyển màu (xanh biếc, đỏ cam, vàng óng) khi sang mùa thu.
Dòng nào sau đây có từ in đậm không phải là từ chỉ đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)
Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:
Các bạn học sinh đang hăng say thảo luận để tìm cách giải quyết bài toán dễ này.
→ dễ
Các bạn học sinh đang hăng say thảo luận để tìm cách giải quyết bài toán dễ này.
→ dễ
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Thầy giáo trẻ, gương mặt hiền từ, đón chúng tôi vào lớp.
Thầy giáo trẻ, gương mặt hiền từ, đón chúng tôi vào lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: