Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm về Từ chỉ đặc điểm lớp 2 (Mức Khó)

Mô tả thêm:

Bộ đề gồm các bài tập ở Mức độ Khó, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp và củng cố kĩ năng làm các dạng bài tập liên quan đến chuyên đề này.

  • Thời gian làm: 30 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Mùa đông, bầu trời lúc nào cũng xám xịt tươi sáng.

    Đáp án là:

    Mùa đông, bầu trời lúc nào cũng xám xịt tươi sáng.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy đôi tai mình rất đẹp”.

    Đáp án là:

    Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy đôi tai mình rất đẹp”.

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và (sạch sẽ, sạch bong, suôn sẻ).

    Đáp án là:

    Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và (sạch sẽ, sạch bong, suôn sẻ).

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Lá bàng chuyển màu (xanh biếc, đỏ cam, vàng óng) khi sang mùa thu.

    Đáp án là:

    Lá bàng chuyển màu (xanh biếc, đỏ cam, vàng óng) khi sang mùa thu.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:

  • Câu 6: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Bà cụ đã lớn tuổi, mái tóc đen nhánh, được búi gọn gàng phía sau đầu.

    Đáp án là:

    Bà cụ đã lớn tuổi, mái tóc đen nhánh, được búi gọn gàng phía sau đầu.

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (chung thủy, mênh mông, to lớn)

    Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

    Đáp án là:

    (chung thủy, mênh mông, to lớn)

    Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

  • Câu 8: Nhận biết

    Tìm từ chỉ đặc điểm:

  • Câu 9: Nhận biết

    Từ in đậm nào trong đoạn thơ sau là từ in đậm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    Chuyện bố bố con con
    Dập dờn như lớp sóng
    Biển bốn phía biển tròn
    Diều bay trong gió lộng.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Chú vẹt chiếc mỏ khoằm, bộ lông sặc sỡ, nhiều màu, đậu trên cành cây.

    Đáp án là:

    Chú vẹt chiếc mỏ khoằm, bộ lông sặc sỡ, nhiều màu, đậu trên cành cây.

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Những tia nắng cuối ngày (chói chang, le lói, lòe loẹt) ở trên ngọn cây.

    Đáp án là:

    Những tia nắng cuối ngày (chói chang, le lói, lòe loẹt) ở trên ngọn cây.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Cô giáo dạy chúng em phải vội vàng khi qua đường.

    Đáp án là:

    Cô giáo dạy chúng em phải vội vàng khi qua đường.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

    Cây lúa mừng vui phất cờ
    Dây khoai nảy xanh lá (mới, )
    Cau xòe tay hứng giọt mưa rơi
    Ếch nhái uôm uôm mở hội
    Cá múa (tung tăng, bồng bềnh)...

    (trích Con cò trắng muốt)

    Đáp án là:

    Cây lúa mừng vui phất cờ
    Dây khoai nảy xanh lá (mới, )
    Cau xòe tay hứng giọt mưa rơi
    Ếch nhái uôm uôm mở hội
    Cá múa (tung tăng, bồng bềnh)...

    (trích Con cò trắng muốt)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:

    Dì Cúc đặt đĩa xoài cát đã chín vàng ươm lên bàn. Sau đó cẩn thận lột vỏ cắt thành từng miếng vừa ăn.

    Đáp án là:

    Dì Cúc đặt đĩa xoài cát đã chín vàng ươm lên bàn. Sau đó cẩn thận lột vỏ cắt thành từng miếng vừa ăn.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nối các từ ngữ chỉ đặc điểm sau với sự vật tương ứng:

    hung dữ
    chậm chạp
    gian xảo
    chăm chỉ
    con hổ
    con ốc sên
    con diều hâu
    con kiến
    Đáp án đúng là:
    hung dữ
    chậm chạp
    gian xảo
    chăm chỉ
    con hổ
    con ốc sên
    con diều hâu
    con kiến
  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:

    Khắp người đau buốt, nóng ran
    Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm

    Đáp án là:

    Khắp người đau buốt, nóng ran
    Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Những chú vịt con lần đầu tập bơi nên còn rất bạo dạn, không dám nhảy xuống nước ngay.

    Đáp án là:

    Những chú vịt con lần đầu tập bơi nên còn rất bạo dạn, không dám nhảy xuống nước ngay.

  • Câu 20: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (du dương, vàng dịu, trong vắt)

    Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội, sưởi ấm cho mỏm đá. Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương

    Đáp án là:

    (du dương, vàng dịu, trong vắt)

    Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội, sưởi ấm cho mỏm đá. Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập trắc nghiệm về Từ chỉ đặc điểm lớp 2 (Mức Khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài tập trắc nghiệm về Từ chỉ đặc điểm lớp 2 (Mức Khó)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo