Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Dễ)

Mô tả thêm:

Bộ đề gồm các câu hỏi ở mức độ Dễ, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp, đồng thời củng cố kĩ năng làm các dạng bài tập thường gặp ở chuyên đề này.

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm?

  • Câu 2: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Tiếng chim hót
    Tiếng hát của nam ca sĩ
    Tiếng đàn ghi-ta
    lảnh lót, thánh thót như tiếng suối reo.
    trầm ấm, hiền hòa, chứa chan nhiều cảm xúc.
    thánh thót, ngân vang khắp khán phòng.
    Đáp án đúng là:
    Tiếng chim hót
    Tiếng hát của nam ca sĩ
    Tiếng đàn ghi-ta
    lảnh lót, thánh thót như tiếng suối reo.
    trầm ấm, hiền hòa, chứa chan nhiều cảm xúc.
    thánh thót, ngân vang khắp khán phòng.
  • Câu 4: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Hoa phượng vĩ
    Hoa mai tứ quý
    Hoa mận
    đỏ rực, nở thành chùm như những đốm lửa.
    vàng ươm như màu nắng mới.
    trắng tinh khôi như màu áo dài của chị Hai.
    Đáp án đúng là:
    Hoa phượng vĩ
    Hoa mai tứ quý
    Hoa mận
    đỏ rực, nở thành chùm như những đốm lửa.
    vàng ươm như màu nắng mới.
    trắng tinh khôi như màu áo dài của chị Hai.
  • Câu 5: Nhận biết

    Câu in đậm trong đoạn văn sau là câu nêu đặc điểm. Đúng hay sai?

    Bà sung sướng bảo.

    – Các cháu muốn mua gì nào?

    Phựng muốn mua cái dây lưng da, cây bút máy. Nôốc Kham muốn mua cái trâm cài tóc có bông hoa to kết bằng hạt cườm và một cái gương to.

  • Câu 6: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 7: Nhận biết

    Câu in đậm trong đoạn văn sau là câu nêu đặc điểm. Đúng hay sai?

    Tôi vẫn nhớ những buổi tập hát trong vườn táo mùa xuân. Trời se se. Nắng ấm xuyên qua tàng cây rơi lổ đổ xuống thảm lá khô. 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Lá bàng
    Lá quýt
    Lá cọ
    có hình giọt nước, to như bàn tay người lớn, khi già sẽ chuyển màu đỏ vàng rồi rụng xuống.
    to bằng cái muỗng ăn chè, khá dày, khi bấm móng tay vào sẽ tỏa mùi thơm đặc biệt.
    tròn xoe như cái nón, to bằng cả một cái mâm, mặt lá có các đường gân như các nan quạt.
    Đáp án đúng là:
    Lá bàng
    Lá quýt
    Lá cọ
    có hình giọt nước, to như bàn tay người lớn, khi già sẽ chuyển màu đỏ vàng rồi rụng xuống.
    to bằng cái muỗng ăn chè, khá dày, khi bấm móng tay vào sẽ tỏa mùi thơm đặc biệt.
    tròn xoe như cái nón, to bằng cả một cái mâm, mặt lá có các đường gân như các nan quạt.
  • Câu 9: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm có nghĩa:

    • Những quả ổi
    • còn non
    • chỉ
    • to bằng
    • quả trứng cút,
    • kết thành
    • từng chùm
    • đông đúc.
    Thứ tự là:
    • Những quả ổi
    • còn non
    • chỉ
    • to bằng
    • quả trứng cút,
    • kết thành
    • từng chùm
    • đông đúc.
  • Câu 11: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nối đúng để tạo câu nêu đặc điểm:

    Bộ lông
    Đôi mắt
    Đôi tai
    ngắn nhưng rất dày và mềm.
    đen láy, to tròn như hai viên bi ve.
    hình tam giác, lúc nào cũng dựng thẳng.
    Đáp án đúng là:
    Bộ lông
    Đôi mắt
    Đôi tai
    ngắn nhưng rất dày và mềm.
    đen láy, to tròn như hai viên bi ve.
    hình tam giác, lúc nào cũng dựng thẳng.
  • Câu 13: Nhận biết

    Câu in đậm trong đoạn văn sau là câu nêu đặc điểm. Đúng hay sai?

    Những đêm mùa mật, cuộc sống lặng yên quen thuộc ở làng Mật vụt đổi khác. Nhà nào cũng tấp nập, sáng sủa.

  • Câu 14: Nhận biết

    Câu nào sau đây không phải là câu nêu đặc điểm?

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Bóng cây bàng ✿ (mát rượi, man mát, rười rượi), vừa đủ rộng cho cả nhóm bạn chơi nhảy dây, đá cầu.

    Đáp án là:

    Bóng cây bàng ✿ (mát rượi, man mát, rười rượi), vừa đủ rộng cho cả nhóm bạn chơi nhảy dây, đá cầu.

  • Câu 16: Nhận biết

    Câu in đậm trong đoạn văn sau là câu nêu đặc điểm. Đúng hay sai?

    Chậu mật trên bếp đầy dần. Mùi mật nóng hổi, thơm ngọt ngào. Bà bắc chậu xuống rồi đặt lên miệng chõ cái chậu khác.

  • Câu 17: Nhận biết

    Câu nào sau đây là câu nêu đặc điểm?

  • Câu 18: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm:

    • Nước suối
    • trong vắt
    • nên có thể
    • nhìn thấy
    • đáy.
    Thứ tự là:
    • Nước suối
    • trong vắt
    • nên có thể
    • nhìn thấy
    • đáy.
  • Câu 19: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây là câu nêu đặc điểm?

  • Câu 20: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Cây đa già ✿ (to tướng, to con, to lớn) như một ngôi nhà cổ kính đứng ở đầu làng.

    Đáp án là:

    Cây đa già ✿ (to tướng, to con, to lớn) như một ngôi nhà cổ kính đứng ở đầu làng.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Dễ) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu đặc điểm lớp 2 (Mức Dễ)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo