Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm về Từ chỉ đặc điểm lớp 2 (Mức Vừa)

Mô tả thêm:

Bộ đề gồm các bài tập ở Mức độ Vừa, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp và củng cố kĩ năng làm các dạng bài tập liên quan đến chuyên đề này.

  • Thời gian làm: 30 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Con tê giác sừng sắc nhọn trên trán, giúp tê giác bảo vệ bản thân chiến đấu với kẻ thù.

    Đáp án là:

    Con tê giác sừng sắc nhọn trên trán, giúp tê giác bảo vệ bản thân chiến đấu với kẻ thù.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

    Đáp án là:

    Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tìm từ chỉ đặc điểm (HS có thể chọn nhiều đáp án):

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (tuyệt diệu, cao vút, loang loáng)

    Chú sơn ca tiếp tục vỗ cánh bay lên cao vút. Chú thấy cần phải làm một chuyến đi xa để thăm tất cả mảnh đất quê hương của chú. Đôi cánh nhỏ chao lượn trên không dẫn chú đi. Cảnh vật loang loáng in vào đôi mắt tinh nhanh tuyệt diệu của chú.

    Đáp án là:

    (tuyệt diệu, cao vút, loang loáng)

    Chú sơn ca tiếp tục vỗ cánh bay lên cao vút. Chú thấy cần phải làm một chuyến đi xa để thăm tất cả mảnh đất quê hương của chú. Đôi cánh nhỏ chao lượn trên không dẫn chú đi. Cảnh vật loang loáng in vào đôi mắt tinh nhanh tuyệt diệu của chú.

  • Câu 6: Nhận biết

    Dòng nào sau đây có từ in đậm không phải là từ chỉ đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Một buổi mai, mẹ âu yếm dắt tay tôi đi trên con đường làng dài hẹp.

    Đáp án là:

    Một buổi mai, mẹ âu yếm dắt tay tôi đi trên con đường làng dài hẹp.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:

    Chó con
    Chú hổ
    trung thành nghịch ngợm ngoan ngoãn hung dữ nguy hiểm mạnh mẽ
    Đáp án đúng là:
    Chó con
    trung thành nghịch ngợm ngoan ngoãn
    Chú hổ
    hung dữ nguy hiểm mạnh mẽ
  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:

  • Câu 11: Nhận biết

    Dòng nào sau đây có từ in đậm không phải là từ chỉ đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Lạc đà bướu trên lưng, giúp dự trữ nước năng lượng khi đi qua những vùng sa mạc rộng lớn.

    Đáp án là:

    Lạc đà bướu trên lưng, giúp dự trữ nước năng lượng khi đi qua những vùng sa mạc rộng lớn.

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (chung thủy, mênh mông, to lớn)

    Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

    Đáp án là:

    (chung thủy, mênh mông, to lớn)

    Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (thoăn thoắt, nhanh, bóng nhẫy)

    Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,...

    Đáp án là:

    (thoăn thoắt, nhanh, bóng nhẫy)

    Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,...

  • Câu 15: Nhận biết

    Từ in đậm nào trong câu văn sau không phải là từ chỉ đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    Nhờ có những kĩ năng đặc biệt trong việc tìm đường như vậy, các loài chim dù di cư rất xa vẫn quay trở về đúng “nhà” của mình.

     

  • Câu 16: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

     Mùa hè năm nay lạnh buốt.

    Đáp án là:

     Mùa hè năm nay lạnh buốt.

  • Câu 17: Nhận biết

    Từ in đậm nào trong câu văn sau không phải là từ chỉ đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    Trên boong tàu gió mát
    Trên biển cả sóng cồn
    Diều con lên bát ngát
    Tưởng mọc vừng trăng non.

     

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Những con lợn chăm chỉ đã nằm ngủ suốt một ngày dài.

    chăm chỉ 

    Đáp án là:

    Những con lợn chăm chỉ đã nằm ngủ suốt một ngày dài.

    chăm chỉ 

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:

    Không khí
    Bức tường
    trong lành mát mẻ thoáng đãng dễ chịu vững chãi kiên cố cao lớn sừng sững
    Đáp án đúng là:
    Không khí
    trong lành mát mẻ thoáng đãng dễ chịu
    Bức tường
    vững chãi kiên cố cao lớn sừng sững
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập trắc nghiệm về Từ chỉ đặc điểm lớp 2 (Mức Vừa) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo