Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu hoạt động lớp 2 (Mức Khó)

Mô tả thêm:

Bộ đề gồm các bài tập ở mức độ Khó, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp, đồng thời nắm vững các dạng bài tập thường gặp ở chuyên đề này.

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây không phải là câu nêu hoạt động?

  • Câu 2: Thông hiểu

    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:

    Chim non
    Chim bố
    Chim mẹ
    kêu inh ỏi đòi thức ăn.
    vội vã bay đi kiếm mồi.
    âu yếm ấp những quả trứng.
    Đáp án đúng là:
    Chim non
    Chim bố
    Chim mẹ
    kêu inh ỏi đòi thức ăn.
    vội vã bay đi kiếm mồi.
    âu yếm ấp những quả trứng.
  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Ông của em vừa đi thăm bạn về, mang theo một cành mận rừng khá lớn. Ông dựng nó ở góc phòng khách, rồi vào nhà kho tìm chiếc bình gốm lớn đã một năm rồi chưa sử dụng.

    (tìm, dựng, thăm, sử dụng)

    Đáp án là:

    Ông của em vừa đi thăm bạn về, mang theo một cành mận rừng khá lớn. Ông dựng nó ở góc phòng khách, rồi vào nhà kho tìm chiếc bình gốm lớn đã một năm rồi chưa sử dụng.

    (tìm, dựng, thăm, sử dụng)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:

    Chú cún con
    Chú mèo mướp
    Chú chim sẻ
    hăng say gặm khúc xương nhỏ vừa được cho.
    đuổi theo một con chuột ra sau kho thóc.
    bay một vòng quanh vườn rau rồi đáp xuống cành ổi.
    Đáp án đúng là:
    Chú cún con
    Chú mèo mướp
    Chú chim sẻ
    hăng say gặm khúc xương nhỏ vừa được cho.
    đuổi theo một con chuột ra sau kho thóc.
    bay một vòng quanh vườn rau rồi đáp xuống cành ổi.
  • Câu 5: Thông hiểu

    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu hoạt động:

    Bác trống trường
    Chị phượng vĩ
    Anh bàng
    kêu lên Tùng... Tùng... Tùng... gọi học sinh vào lớp.
    nở hoa đỏ rực báo hiệu mùa hè đã sang.
    duỗi cành lá, che nắng cho học sinh vui đùa.
    Đáp án đúng là:
    Bác trống trường
    Chị phượng vĩ
    Anh bàng
    kêu lên Tùng... Tùng... Tùng... gọi học sinh vào lớp.
    nở hoa đỏ rực báo hiệu mùa hè đã sang.
    duỗi cành lá, che nắng cho học sinh vui đùa.
  • Câu 6: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu hoạt động:

    • Ông nội
    • khéo léo
    • chẻ
    • ống tre
    • thành
    • từng sợi lạt
    • mỏng tanh
    • như
    • sợi dây.
    Thứ tự là:
    • Ông nội
    • khéo léo
    • chẻ
    • ống tre
    • thành
    • từng sợi lạt
    • mỏng tanh
    • như
    • sợi dây.
  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn từ chỉ sự vật phù hợp để thay thế bông hoa trong câu nêu hoạt động sau:

    Những bông hoa mai đầu tiên đã bung nở, ✿ (mời, khoe, chào) với mọi người năm cánh vàng tươi.

    Đáp án là:

    Những bông hoa mai đầu tiên đã bung nở, ✿ (mời, khoe, chào) với mọi người năm cánh vàng tươi.

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Lúc em sang, em Quỳnh đang nằm trong nôi chờ mẹ cho ăn. Thấy có người lạ tiến vào phòng, đôi mắt tròn xoe như chú nai nhỏ của bé tò mò nhìn chăm chú. Em đi sang trái thì Quỳnh nhìn sang trái, đi về phía sau nôi, thì Quỳnh cố vặn người để nhìn theo, đáng yêu vô cùng.

    (nằm, vặn, nhìn)

    Đáp án là:

    Lúc em sang, em Quỳnh đang nằm trong nôi chờ mẹ cho ăn. Thấy có người lạ tiến vào phòng, đôi mắt tròn xoe như chú nai nhỏ của bé tò mò nhìn chăm chú. Em đi sang trái thì Quỳnh nhìn sang trái, đi về phía sau nôi, thì Quỳnh cố vặn người để nhìn theo, đáng yêu vô cùng.

    (nằm, vặn, nhìn)

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Vân được bầu làm lớp trưởng. Cuối giờ học, tụi con trai chúng tôi kéo nhau ra một góc, bình luận sôi nổi. Lâm "Voi" nói tướng lên:

    – Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, chẳng có dáng tí nào!

    (bình luận, kéo, bầu)

    Đáp án là:

    Vân được bầu làm lớp trưởng. Cuối giờ học, tụi con trai chúng tôi kéo nhau ra một góc, bình luận sôi nổi. Lâm "Voi" nói tướng lên:

    – Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, chẳng có dáng tí nào!

    (bình luận, kéo, bầu)

  • Câu 10: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Lý mím môi, chăm chú cắt chữ. Một chữ, hai chữ, ba chữ,... Đến chữ thứ mười hai thì Lý ưng ý. Em dán vào vở. Chữ U ấy của Lý được cô khen trước lớp.

    (khen, cắt, dán)

    Đáp án là:

    Lý mím môi, chăm chú cắt chữ. Một chữ, hai chữ, ba chữ,... Đến chữ thứ mười hai thì Lý ưng ý. Em dán vào vở. Chữ U ấy của Lý được cô khen trước lớp.

    (khen, cắt, dán)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu hoạt động:

    • Bạn nhỏ
    • đọc lại
    • bài làm
    • trước khi
    • nộp bài
    • cho
    • cô giáo.
    Thứ tự là:
    • Bạn nhỏ
    • đọc lại
    • bài làm
    • trước khi
    • nộp bài
    • cho
    • cô giáo.
  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Lý lấy giấy màu và kéo ra cắt chữ U. Cắt mãi, chữ vẫn méo. Diệp đứng cạnh, sốt ruột:

    – Đưa tớ cắt hộ. Tay cậu lóng nga lóng ngóng thế nào ấy.

    Sợ Lý không tin minh cắt đẹp, Diệp mở vở ra khoe:

    – Đây, chữ U của tớ đây. Đẹp chưa?

    (khoe, tin, cắt)

    Đáp án là:

    Lý lấy giấy màu và kéo ra cắt chữ U. Cắt mãi, chữ vẫn méo. Diệp đứng cạnh, sốt ruột:

    – Đưa tớ cắt hộ. Tay cậu lóng nga lóng ngóng thế nào ấy.

    Sợ Lý không tin minh cắt đẹp, Diệp mở vở ra khoe:

    – Đây, chữ U của tớ đây. Đẹp chưa?

    (khoe, tin, cắt)

  • Câu 13: Nhận biết

    Câu in đậm trong đoạn văn sau là câu nêu hoạt động. Đúng hay sai?

    Thuỵ mang giỏ cây đến lớp. Giờ thực hành, cô giáo bảo học sinh đặt lọ cây lên bàn, cô sẽ kiểm tra.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Được đi học, tôi đã biết dùng cái chữ kể chuyện ở nhà để bố nghe. Nhưng cái chữ chất cao trong vở mà không biết bố ở đâu để gửi đi. Trong bụng, tôi nhớ bố cồn cào. 

    (nhớ, đi học, kể chuyện)

    Đáp án là:

    Được đi học, tôi đã biết dùng cái chữ kể chuyện ở nhà để bố nghe. Nhưng cái chữ chất cao trong vở mà không biết bố ở đâu để gửi đi. Trong bụng, tôi nhớ bố cồn cào. 

    (nhớ, đi học, kể chuyện)

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Chú hề đặt làm ngay một sợi dây chuyền có Mặt Trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay, để cô bé đeo vào cổ. Công chúa vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.

    (làm, chạy, đeo)

    Đáp án là:

    Chú hề đặt làm ngay một sợi dây chuyền có Mặt Trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay, để cô bé đeo vào cổ. Công chúa vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.

    (làm, chạy, đeo)

  • Câu 16: Nhận biết

    Câu văn nào sau đây là câu nêu hoạt động?

  • Câu 17: Vận dụng

    Chọn từ chỉ sự vật phù hợp để thay thế bông hoa trong câu nêu hoạt động sau:

    Cô giáo nhìn chăm chú vào từng bạn học sinh trong lớp, sau đó mới bịn rịn ✿ (nói, hát, kể) lời chào tạm biệt các bạn trước khi chuyển đến nơi công tác mới.

    Đáp án là:

    Cô giáo nhìn chăm chú vào từng bạn học sinh trong lớp, sau đó mới bịn rịn ✿ (nói, hát, kể) lời chào tạm biệt các bạn trước khi chuyển đến nơi công tác mới.

  • Câu 18: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    Bố của em đang trảy lá cho mấy cây mai ở sân trước, để chuẩn bị cho mùa Tết sắp đến. Trước khi trảy lá, bố lấy ra một cây kéo rất to, chuyên dùng để tỉa cành cho cây. Bố đi vòng quanh cây mai một lượt, kiểm tra xem các cành nào chưa có chồi và nụ hoa, rồi lại lùi xa ra để quan sát tổng thể của cây, sau đó mới bắt đầu cắt.

    (trảy lá, quan sát, kiểm tra, đi vòng quanh)

    Đáp án là:

    Bố của em đang trảy lá cho mấy cây mai ở sân trước, để chuẩn bị cho mùa Tết sắp đến. Trước khi trảy lá, bố lấy ra một cây kéo rất to, chuyên dùng để tỉa cành cho cây. Bố đi vòng quanh cây mai một lượt, kiểm tra xem các cành nào chưa có chồi và nụ hoa, rồi lại lùi xa ra để quan sát tổng thể của cây, sau đó mới bắt đầu cắt.

    (trảy lá, quan sát, kiểm tra, đi vòng quanh)

  • Câu 19: Vận dụng

    Chọn từ chỉ sự vật phù hợp để thay thế bông hoa trong câu nêu hoạt động sau:

    Các bạn học sinh ✿ (xếp, ngăn, chia) thành hai hàng dọc trên hành lang, sau đó lần lượt tiến vào bên trong phòng học.

    Đáp án là:

    Các bạn học sinh ✿ (xếp, ngăn, chia) thành hai hàng dọc trên hành lang, sau đó lần lượt tiến vào bên trong phòng học.

  • Câu 20: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    3h chiều, bé Bi mới chịu thức dậy sau giấc ngủ trưa. Nằm trong chiếc chăn ấm áp, đôi mắt tròn xoe của bé mở to, hai bàn tay duỗi ra rồi nắm lại trong vô thức. Cái miệng nhỏ hơi mở ra, suýt mấy lần chảy cả nước miếng ra bên ngoài.

    (duỗi ra, nằm, thức dậy, mở)

    Đáp án là:

    3h chiều, bé Bi mới chịu thức dậy sau giấc ngủ trưa. Nằm trong chiếc chăn ấm áp, đôi mắt tròn xoe của bé mở to, hai bàn tay duỗi ra rồi nắm lại trong vô thức. Cái miệng nhỏ hơi mở ra, suýt mấy lần chảy cả nước miếng ra bên ngoài.

    (duỗi ra, nằm, thức dậy, mở)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập trắc nghiệm về Câu nêu hoạt động lớp 2 (Mức Khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo