Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập trắc nghiệm về Từ chỉ đặc điểm lớp 2 (Mức Khó)

Mô tả thêm:

Bộ đề gồm các bài tập ở Mức độ Khó, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp và củng cố kĩ năng làm các dạng bài tập liên quan đến chuyên đề này.

  • Thời gian làm: 30 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và (sạch sẽ, sạch bong, suôn sẻ).

    Đáp án là:

    Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và (sạch sẽ, sạch bong, suôn sẻ).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Chú vẹt chiếc mỏ khoằm, bộ lông sặc sỡ, nhiều màu, đậu trên cành cây.

    Đáp án là:

    Chú vẹt chiếc mỏ khoằm, bộ lông sặc sỡ, nhiều màu, đậu trên cành cây.

  • Câu 3: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (tươi sáng, nhanh, rực rỡ)

    Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh. Từ xa, chúng tôi hồi hộp theo dõi chủ nhà mở cửa, cầm món quà lên với vẻ ngạc nhiên, thích thú.

    Đáp án là:

    (tươi sáng, nhanh, rực rỡ)

    Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh. Từ xa, chúng tôi hồi hộp theo dõi chủ nhà mở cửa, cầm món quà lên với vẻ ngạc nhiên, thích thú.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Cứ đến tháng Ba, sắc trắng (tinh tế, tinh khiết, tinh khôi) của hoa cà phê biến nơi đây thành "mùa tuyết". 

    Đáp án là:

    Cứ đến tháng Ba, sắc trắng (tinh tế, tinh khiết, tinh khôi) của hoa cà phê biến nơi đây thành "mùa tuyết". 

  • Câu 5: Nhận biết

    Từ in đậm nào trong câu văn sau không phải là từ chỉ đặc điểm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ – “thực đơn” yêu thích của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.

     

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:

    Em yêu tiếng chim
    Đầu hồi lảnh lót

    Đáp án là:

    Em yêu tiếng chim
    Đầu hồi lảnh lót

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Con tê giác sừng sắc nhọn trên trán, giúp tê giác bảo vệ bản thân chiến đấu với kẻ thù.

    Đáp án là:

    Con tê giác sừng sắc nhọn trên trán, giúp tê giác bảo vệ bản thân chiến đấu với kẻ thù.

  • Câu 8: Nhận biết

    Từ in đậm nào trong câu văn sau là từ in đậm? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    Bên cạnh nét độc đáo kể trên, chùa Một Cột còn mang nét đẹp cổ kính của kiến trúc Á Đông.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:

    Cây cối
    Đường phố
    xanh um tươi tốt rậm rạp um tùm đông đúc nhộn nhịp vắng vẻ náo nhiệt
    Đáp án đúng là:
    Cây cối
    xanh um tươi tốt rậm rạp um tùm
    Đường phố
    đông đúc nhộn nhịp vắng vẻ náo nhiệt
  • Câu 12: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (chung thủy, mênh mông, to lớn)

    Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

    Đáp án là:

    (chung thủy, mênh mông, to lớn)

    Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Cô giáo dạy chúng em phải vội vàng khi qua đường.

    Đáp án là:

    Cô giáo dạy chúng em phải vội vàng khi qua đường.

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (nâu hồng, mơn mởn, xanh dịu)

    Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, chúng mang màu nâu hồng trong suốt. Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. Đi dưới rừng cây, tưởng như đi dưới một vòm nhà lợp đầy những ngôi sao xanh. Ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống như một ánh đèn xanh dịu.

    Đáp án là:

    (nâu hồng, mơn mởn, xanh dịu)

    Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, chúng mang màu nâu hồng trong suốt. Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. Đi dưới rừng cây, tưởng như đi dưới một vòm nhà lợp đầy những ngôi sao xanh. Ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống như một ánh đèn xanh dịu.

  • Câu 15: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Mùa đông, bầu trời lúc nào cũng xám xịt tươi sáng.

    Đáp án là:

    Mùa đông, bầu trời lúc nào cũng xám xịt tươi sáng.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

     Mùa hè năm nay lạnh buốt.

    Đáp án là:

     Mùa hè năm nay lạnh buốt.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

    Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

    Đáp án là:

    Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xếp các từ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:

    Chó con
    Chú hổ
    trung thành nghịch ngợm ngoan ngoãn hung dữ nguy hiểm mạnh mẽ
    Đáp án đúng là:
    Chó con
    trung thành nghịch ngợm ngoan ngoãn
    Chú hổ
    hung dữ nguy hiểm mạnh mẽ
  • Câu 19: Vận dụng

    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:

    Tiếng hò từ các xuồng cau hoà với ngọn gió lùa thênh thang (lạnh ngắt, rười rượi, mát rượi) cùng ánh nắng lóng lánh tràn trề mặt nước. 

    Đáp án là:

    Tiếng hò từ các xuồng cau hoà với ngọn gió lùa thênh thang (lạnh ngắt, rười rượi, mát rượi) cùng ánh nắng lóng lánh tràn trề mặt nước. 

  • Câu 20: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Ngoài sân, hoa quỳnh đã nở thơm lừng, hương thơm nhàn nhạt bay ra tận ngoài ngõ.

    nhàn nhạt

    Đáp án là:

    Ngoài sân, hoa quỳnh đã nở thơm lừng, hương thơm nhàn nhạt bay ra tận ngoài ngõ.

    nhàn nhạt

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập trắc nghiệm về Từ chỉ đặc điểm lớp 2 (Mức Khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo