Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Địa lí Sở GD&ĐT Yên Bái

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025 môn Địa lí Sở GD&ĐT Yên Bái được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Đề thi gồm có 18 câu hỏi trắc nghiệm, 4 câu hỏi đúng sai và 6 câu hỏi trả lời ngắn. Thí sinh làm bài trong thời gian 50 phút. Đề có đáp án và lời giải chi tiết kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi đề thi dưới đây để có thêm tài liệu ôn Thi THPT Quốc gia sắp tới nhé.

1. Đề thi tốt nghiệp môn Địa Sở Yên Bái

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Vị trí địa lí của nước ta có đặc điểm là

A. nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.

B. nằm trong vùng gió mùa hoạt động mạnh.

C. nằm trong vùng có ít thiên tai.

D. nằm trên các vành đai sinh khoáng.

Câu 2: Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?

A. Kinh tế Nhà nước.

B. Kinh tế tư nhân và tập thể.

C. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

D. Kinh tế ngoài Nhà nước.

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh là do

A. đất đá bở, thấm nước.

B. độ dốc lớn, phân bậc.

C. mưa lớn theo mùa.

D. rừng bị tàn phá nhiều.

Câu 4: Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là

A. hình thành các vùng chuyên canh.

B. một số hoạt động dịch vụ mới ra đời.

C. tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.

D. tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp.

Câu 5: Nhận định nào không đúng về ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

A. Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có.

B. Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

C. Đẩy nhanh quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

D. Chuyển nền kinh tế theo hướng phát triển theo chiều rộng.

Câu 6: Cho bảng số liệu:

Đề thi tốt nghiệp môn Địa Sở Yên Bái

Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2021 so với năm 2010?

A. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi theo thời gian.

B. Tỉ lệ khu vực kinh tế Nhà nước tăng, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm.

C. Tỉ lệ khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực kinh tế Nhà nước tăng.

D. Tỉ lệ khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giàm.

Câu 7: Đất feralit phân bố tập trung ở khu vực nào của nước ta?

A. Các đồng bằng châu thổ.

B. Các đồng bằng ven biển.

C. Vùng đồi núi thấp.

D. Vùng núi cao.

Câu 8: Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền và trên biển với quốc gia nào?

A. Lào.

B. Trung Quốc

C. Thái Lan.

D. Phi-lip-pin.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư nước ta hiện nay?

A. Quy mô dân số giảm dần.

B. Cơ cấu dân số ngày càng trẻ hóa.

C. Gia tăng dân số tự nhiên giảm.

D. Chủ yếu sống ở thành thị.

Câu 10: Nước ta có số giờ nắng lớn là do

A. tiếp giáp với biển Đông.

B. Tín phong hoạt động quanh năm.

C. nằm trong vùng nội chí tuyến.

D. nằm trong khu vực gió mùa.

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây đúng với dân thành thị nước ta hiện nay?

A. Tỉ lệ cao hơn dân nông thôn.

B. Quy mô lớn hơn nông thôn.

C. Phân bố đều giữa các vùng.

D. Số lượng tăng qua các năm.

Câu 12: Đặc trưng của khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

A. có mùa đông lạnh.

B. nóng, ẩm quanh năm.

C. khô hạn quanh năm.

D. nhiệt độ trung bình năm cao.

Câu 13: Phát biểu nào không đúng về ảnh hưởng của đô thị hóa đối với các vấn đề xã hội nước ta?

A. Nâng cao chất lượng cuộc sống.

B. Giải quyết nhiều việc làm.

C. Lan tỏa lối sống văn minh, hiện đại.

D. Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 14: Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở miền Bắc nước ta đến dãy

A. Tam Điệp.

B. Hoàng Liên Sơn.

C. Bạch Mã.

D. Hoành Sơn.

Câu 15: Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị và nông thôn nước ta hiện nay

A. có tỉ lệ khu vực thành thị giảm.

B. thay đổi do công nghiệp hóa.

C. không có sự thay đổi qua các năm.

D. có tỉ lệ khu vực nông thôn tăng.

Câu 16: Những nhân tố chính tạo ra sự phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta là

A. đất đai đa dạng, có nhiều dạng địa hình khác nhau.

B. có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi chiếm phần lớn.

C. khí hậu nhiệt đới ẩm có sự phân hóa mạnh, vị trí địa lí.

D. khí hậu nóng ẩm mưa nhiều theo mùa, có nhiều loại đất.

Câu 17: Đồng bằng Bắc Bộ nước ta có mưa nhiều, chủ yếu do

A. gió mùa Tây Nam, khối khí Bắc Ấn Độ Dương, gió mùa Đông Bắc.

B. dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong Bắc bán cầu, Tín phong Nam bán cầu.

C. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

D. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc.

Câu 18: Sự phân hóa thiên nhiên giữa khu vực núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

A. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

B. độ cao địa hình và hướng các dây núi.

C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

D. tác động của gió mùa và hướng các đây núi.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 19: Cho thông tin sau:

Trên đất liền Việt Nam, khí hậu chia thành hai miền. Miền khí hậu phía Nam từ dãy núi Bạch Mã trở vào. Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C, biên độ nhiệt trung bình năm dưới 9°C. Khí hậu phân hóa thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô.

a) Miền khí hậu phía Nam có vị trí gần với vùng xích đạo.

b) Mùa khô ở miền Nam sâu sắc do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

c) Biên độ nhiệt năm của miền Nam nhỏ hơn miền Bắc do vị trí gần với xích đạo hơn.

d) Miền khí hậu phía Nam mưa nhiều vào mùa hạ do khổi khí Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong bán cầu Nam.

Câu 20: Cho thông tin sau:

Du lịch là hoạt động của con người nhằm đáp ứng nhu cầu về tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, khám phá tài nguyên du lịch,... Hoạt động du lịch thường gắn với tài nguyên du lịch, khách du lịch phải đến nơi có tài nguyên du lịch nhờ các dịch vụ du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.

a) Tài nguyên du lịch là điều kiện cần thiết để phát triển và phân bố du lịch.

b) Thị trường khách du lịch không ảnh hưởng tới doanh thu của ngành du lịch.

c) Hoạt động du lịch biển ở miền Bắc Việt Nam có tính mùa vụ.

d) Sự bùng nổ các hoạt động du lịch cũng gây ra nhiều tác động đến môi trường.

Câu 21: Cho biểu đồ:

Đề thi tốt nghiệp môn Địa Sở Yên Bái

Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa của Phi-líp-pin, giai đoạn 2017 – 2020

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN năm 2021)

a) Từ năm 2017 đến 2020, Phi-lip-pin có cán cân thương mại xuất siêu.

b) Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Phi-líp-pin liên tục tăng qua các năm.

c) Năm 2018, Phi-líp-pin có cán cân thương mại với giá trị nhập siêu lớn nhất trong các năm.

d) Năm 2020 so với năm 2017, Phi-líp-pin có giá trị xuất khẩu giảm ít hơn giá trị nhập khẩu.

Câu 22: Cho thông tin sau:

Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn giữa hai sườn Đông - Tây của Trường Sơn Nam biểu hiện rõ rệt. Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ. Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền.

a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

b) Mùa khô trong miền là do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam.

c) Vùng biển Nam Trung Bộ sâu, thềm lục địa hẹp, có nhiều vũng vịnh.

d) Sự phân hóa mùa mưa, mùa khô của khí hậu làm cho đất đai ở vùng đồi núi bị xói mòn nhanh chóng.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 23: Năm 2022, trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta là 359,8 tỉ đô la Mỹ, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 233,2 tỉ đô la Mỹ. Hãy cho biết tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 24: Năm 2022, Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 3 802,7 nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 23 536,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 25: Cho bảng số liệu:

Đề thi tốt nghiệp môn Địa Sở Yên Bái

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đồng bằng sông Hồng năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 26: Năm 2022, quy mô dân số nước ta là 99,5 triệu người, trong đó số dân nữ chiếm 50,2%. Hãy cho biết số dân nữ nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 27: Cho bảng số liệu:

Đề thi tốt nghiệp môn Địa Sở Yên Bái

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Đà Lạt là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 28: Cho bảng số liệu:

Đề thi tốt nghiệp môn Địa Sở Yên Bái

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa là bao nhiêu cm.

2. Đáp án đề thi tốt nghiệp môn Địa Sở Yên Bái

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

1.B

2.A

3.A

4.A

5.D

6.A

7.C

8.B

9.C

10.C

11.D

12.D

13.D

14.C

15.B

16.C

17.D

18.D

Mời các bạn cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung

Chia sẻ, đánh giá bài viết
1
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
Tải tài liệu Trả phí + Miễn phí
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
    🖼️

    Gợi ý cho bạn

    Xem thêm
    🖼️

    Thi THPT Quốc gia môn Địa lý

    Xem thêm
    Chia sẻ
    Chia sẻ FacebookChia sẻ TwitterSao chép liên kếtQuét bằng QR Code
    Mã QR Code
    Đóng