Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Online

Mô tả thêm:

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Online được VnDoc.com xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 12 ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài thi tốt nghiệp THPT. Thông qua hình thức thi trực tuyến, học sinh có thể chủ động luyện tập mọi lúc, mọi nơi, quản lý thời gian và đánh giá chính xác năng lực của bản thân. Bộ câu hỏi trắc nghiệm bám sát với nội dung trong chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, từ mức độ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng và vận dụng cao. Mời các bạn cùng tham khảo và luyện tập đề thi dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi kì thi THPT Quốc gia sắp tới nhé.

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 28 câu
  • Số điểm tối đa: 28 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Việc phân chia thành các đô thị trực thuộc Trung ương và trực thuộc tỉnh ở nước ta là dựa vào

  • Câu 2: Nhận biết

    Điểm cực Tây trên đất liền nước ta thuộc tỉnh

  • Câu 3: Nhận biết

    Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

  • Câu 4: Nhận biết

    Bão ở nước ta thường kéo theo thiên tai nào sau đây?

     

  • Câu 5: Nhận biết

    Dân số nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở

  • Câu 6: Nhận biết

    Vận tải đường thuỷ nội địa nước ta phát triển nhất trên hệ thống đường thuỷ nội địa nước ta hiện nay?

  • Câu 7: Nhận biết

    Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

  • Câu 8: Nhận biết

    Đường dây tải điện siêu cao áp 500 KV Bắc - Nam nối hai địa điểm nào sau đây?

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động thương mại đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là

  • Câu 10: Thông hiểu

    Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hiện nay, huyện đảo nào sau đây thuộc Duyên hải NamTrung Bộ?

  • Câu 12: Thông hiểu

    Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta có nhiều tỉnh, thành phố nhất?

  • Câu 13: Thông hiểu

    Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?

  • Câu 14: Vận dụng

    Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do

  • Câu 15: Vận dụng

    Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là

  • Câu 16: Vận dụng

    Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Bắc Trung Bộ là

  • Câu 17: Vận dụng

    Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

  • Câu 19: Vận dụng

     

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng phì nhiêu, được coi là vựa lúa, vựa trái cây, vựa thủy sản của đất nước, nhưng Đồng bằng sông Cửu Long lại đang đứng trước nạn hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở do biến đổi khí hậu gây ra. Từ đó, đã và đang gây ra nhiều tác động đáng lo ngại đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Việt Nam.

    a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thiên tai.
    b) Diện tích canh tác nông nghiệp sử dụng nguồn nước ngọt như lúa, hoa màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản sẽ bị thu hẹp, năng suất và sản lượng sẽ suy giảm.
    c) Tăng cường khai thác và sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch của vùng như dầu khí, than bùn là giải pháp để giảm thiếu nguồn phát thải khí nhà kính.
    d) Điều chỉnh cơ cấu mùa vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cấp hệ thống thủy lợi là giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho vùng.
  • Câu 20: Vận dụng

     

    Cho thông tin sau:

    Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.

    a) Dịch vụ góp phần quan trọng trong thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
    b) Kinh tế càng phát triển, xã hội càng tiến bộ văn minh thì càng xuất hiện nhiều ngành dịch vụ mới.
    c) Quy mô dân số đông, lực lượng lao động tăng cả về số lượng và chất lượng tạo nên thách thức lớn cho sự phát triển dịch vụ của nước ta.
    d) Hệ thống chính sách cùng sự phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ tạo nên sự đa dạng về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta.
  • Câu 21: Vận dụng

     

    Cho thông tin sau:

    Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2022 ước tính đạt 5 363,3 nghìn tỉ đồng, tăng 21,7 % so với năm 2021. Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hoa đạt 4 202,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 78,3 % tổng mức và tăng 15,5 % so với năm trước; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 565,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,6 % và tăng 55,2 %; dịch vụ và du lịch đạt 594,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 11,1 % và tăng 47,3 %. Đến thời điểm 31/12/2022, cả nước có 8 517 chợ, giảm 32 chợ so với năm 2021; 1 241 siêu thị, tăng 74 siêu thị và 258 trung tâm thương mại, tăng 4 trung tâm.

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.711)

    a) Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống chiếm nhỏ nhất, tăng nhiều nhất.
    b) So với năm 2021, năm 2022 các nhóm ngành kinh doanh đều tăng.
    c) So với năm 2021, năm 2022 số chợ, siêu thị và trung tâm thương mại đều tăng.
    d) So với năm 2021, năm 2022 nội thương của nước ta tăng không đáng kể.
  • Câu 22: Vận dụng

     

    Cho thông tin sau:

    Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam bị chi phối bởi những nhân tố chủ đạo bao gồm: sự tranh chấp hoạt động của các hoàn lưu gió, lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài trên nhiều vĩ độ, vị trí tiếp giáp với biển, địa hình nhiều đồi núi và bị chia cắt mạnh...

    a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sự phân hóa khí hậu theo vĩ độ ở nước ta được tăng cường rõ nét hơn.
    b) Cơ chế hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc đã góp phần làm tăng sự ổn định về nhiệt độ trên cả nước đồng thời làm giảm sự khắc nghiệt của khí hậu.
    c) Khí hậu nước ta có sự phân hóa về không gian và thời gian.
    d) Sự tranh chấp giữa gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tỉnh thất thường của khí hậu ở miền Bắc và sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước.
  • Câu 23: Thông hiểu

    Viết đáp án đúng

    Cho bảng số liệu:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

    Đáp án là: 14,7||14.7

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2021 tại Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

    Đáp án là: 14,7||14.7

  • Câu 24: Thông hiểu

    Viết đáp án đúng

    Năm 2023, tổng số dân của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,5 triệu người, tỉ lệ dân thành thị của vùng là 27,4%. Tính tổng số dân nông thôn của vùng năm 2023. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người) 

    Đáp án là: 12,7||12.7

    Đáp án là:

    Năm 2023, tổng số dân của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,5 triệu người, tỉ lệ dân thành thị của vùng là 27,4%. Tính tổng số dân nông thôn của vùng năm 2023. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người) 

    Đáp án là: 12,7||12.7

  • Câu 25: Thông hiểu

    Viết đáp án đúng

    Cho bảng số liệu:

    NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LAI CHÂU NĂM 2021

    (Đơn vị: °C)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Lai Châu

    12,6

    17,0

    20,2

    21,8

    24,5

    24,1

    23,9

    24,0

    23,3

    20,4

    17,0

    14,2

    (Nguồn: gso.gov.vn)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).

    Đáp án là: 20

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu:

    NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LAI CHÂU NĂM 2021

    (Đơn vị: °C)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Lai Châu

    12,6

    17,0

    20,2

    21,8

    24,5

    24,1

    23,9

    24,0

    23,3

    20,4

    17,0

    14,2

    (Nguồn: gso.gov.vn)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).

    Đáp án là: 20

  • Câu 26: Vận dụng

    Viết đáp án đúng

    Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

    Đáp án là: 62,9||62.9

    Đáp án là:

    Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

    Đáp án là: 62,9||62.9

  • Câu 27: Vận dụng

    Viết đáp án đúng

    Cho bảng số liệu:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    Căn cứ vào bảng số liệu cho biết chênh lệch tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế Nhà nước của nước ta năm 2021 so với năm 2010 bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

    Đáp án là: 14,4||14.4

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    Căn cứ vào bảng số liệu cho biết chênh lệch tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế Nhà nước của nước ta năm 2021 so với năm 2010 bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

    Đáp án là: 14,4||14.4

  • Câu 28: Vận dụng

    Viết đáp án đúng

    Biết năm 2022, nước ta có diện tích là 331,3 nghìn km², dân số là 99 461,7 nghìn người. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²).

    Đáp án là: 300

    Đáp án là:

    Biết năm 2022, nước ta có diện tích là 331,3 nghìn km², dân số là 99 461,7 nghìn người. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²).

    Đáp án là: 300

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Online Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo