Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Online

Mô tả thêm:

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Online được VnDoc.com xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 12 ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài thi tốt nghiệp THPT. Thông qua hình thức thi trực tuyến, học sinh có thể chủ động luyện tập mọi lúc, mọi nơi, quản lý thời gian và đánh giá chính xác năng lực của bản thân. Bộ câu hỏi trắc nghiệm bám sát với nội dung trong chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, từ mức độ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng và vận dụng cao. Mời các bạn cùng tham khảo và luyện tập đề thi dưới đây để có thêm tài liệu ôn thi kì thi THPT Quốc gia sắp tới nhé.

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 28 câu
  • Số điểm tối đa: 28 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho vùng Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

  • Câu 2: Nhận biết

    Nửa sau mùa đông, miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

  • Câu 3: Nhận biết

    Phần đất liền của lãnh thổ nước ta không tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

  • Câu 4: Nhận biết

    Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

  • Câu 5: Nhận biết

    Cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới ở nước ta là

  • Câu 6: Nhận biết

    Đầu mối giao thông vận tải lớn nhất miền Trung nước ta là

  • Câu 7: Nhận biết

    Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinhtế nước ta là

  • Câu 8: Nhận biết

    Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

  • Câu 9: Thông hiểu

    Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh nổi bật là

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Thế mạnh nổi bật về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đề phát triển trồng cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chính là

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho biểu đồ:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

  • Câu 13: Thông hiểu

    Đồng bằng sông Hồng có các cảng hàng không quốc tế nào sau đây?

  • Câu 14: Vận dụng

    Đô thị nước ta hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động rõ rệt chủ yếu do

  • Câu 15: Vận dụng

    Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do

  • Câu 16: Vận dụng

    Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long là điều kiện thuận lợi chủ yếu để

  • Câu 17: Vận dụng

    Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta  hiện nay phát triển nhanh?

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Chuyển đổi cơ cấu kinh tế là định hướng quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

  • Câu 19: Vận dụng

     

    Cho bảng số liệu sau:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    a) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất.
    b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.
    c) Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
    d) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
  • Câu 20: Vận dụng

     

    Cho bảng số liệu sau:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    a) Đông Nam Bộ là vùng có diện trồng lúa thấp hơn Tây Nguyên.
    b) Sản lượng lúa phân theo vùng năm 2021 ở nước ta có sự khác nhau.
    c) Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.
    d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể bảng số liệu trên.
  • Câu 21: Vận dụng

     

    Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, với độ cao trung bình 2 – 4m so với mực nước biển. Vị trí giáp Biển Đông với đường bờ biển dài. Ven biển có nhiều cửa sông lớn như cửa Đại, cửa Tiểu, cửa Hàm Luông, cửa Định An, cửa Trần Đề,... Khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa và khô sâu sắc, kéo dài.

    a) Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo gió mùa.
    b) Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra mạnh mẽ vào mùa mưa, khi có lượng mưa lớn.
    c) Biến đổi khí hậu làm gia tăng hậu quả của hạn hán và quá trình xâm nhập mặn.
    d) Là vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc của hiện tượng nước biển dâng do khí hậu có hai mùa mưa và khô sâu sắc.
  • Câu 22: Vận dụng

     

    Cho thông tin sau:

    Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dẫn và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.

    a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
    b) Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa tây nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
    c) Do vị trí và đặc điểm lãnh thổ nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền này bị biến tính, suy yếu.
    d) Do các bức chắn địa hình nên vào đầu mùa hạ toàn bộ miền chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.
  • Câu 23: Thông hiểu

    Viết đáp án đúng

    Cho biểu đồ:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2022

    (Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2023)

    Cho biết trong giai đoạn 2017 - 2022, cho biết năm nào tổng sản phẩm trong nước (GDP) giữa Việt Nam và Thái Lan có mức chênh lệch cao nhất?

    Đáp án là: 2019

    Đáp án là:

    Cho biểu đồ:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2022

    (Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2023)

    Cho biết trong giai đoạn 2017 - 2022, cho biết năm nào tổng sản phẩm trong nước (GDP) giữa Việt Nam và Thái Lan có mức chênh lệch cao nhất?

    Đáp án là: 2019

  • Câu 24: Thông hiểu

    Viết đáp án đúng

    Cho bảng số liệu:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án là: 24,5||24.5

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu:

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án là: 24,5||24.5

  • Câu 25: Thông hiểu

    Viết đáp án đúng

    Cho bảng số liệu:

    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021

    (Đơn vị: 0C)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Nhiệt độ

    16,9

    20,9

    22,5

    25,6

    29,7

    31,6

    30,8

    30,5

    28,7

    24,6

    22,5

    19,4

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C) 

    Đáp án là: 25,3||25.3

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu:

    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021

    (Đơn vị: 0C)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Nhiệt độ

    16,9

    20,9

    22,5

    25,6

    29,7

    31,6

    30,8

    30,5

    28,7

    24,6

    22,5

    19,4

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C) 

    Đáp án là: 25,3||25.3

  • Câu 26: Vận dụng

    Viết đáp án đúng

    Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, dân số 100,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đáp án là: 478

    Đáp án là:

    Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, dân số 100,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đáp án là: 478

  • Câu 27: Vận dụng

    Viết đáp án đúng

    Cho bảng số liệu:

    Số dân của nước ta phân thep giới tính, giai đoạn 2010 -2022

    (Đơn vị: Triệu người)

    Năm

    2010

    2015

    2020

    2020

    Nam

    43,1

    45,8

    48,6

    49,6

    Nữ

    44,0

    46,4

    49,0

    49,9

    Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) 

    Đáp án là: 99,4||99.4

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu:

    Số dân của nước ta phân thep giới tính, giai đoạn 2010 -2022

    (Đơn vị: Triệu người)

    Năm

    2010

    2015

    2020

    2020

    Nam

    43,1

    45,8

    48,6

    49,6

    Nữ

    44,0

    46,4

    49,0

    49,9

    Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) 

    Đáp án là: 99,4||99.4

  • Câu 28: Vận dụng

    Viết đáp án đúng

    Cho bảng số liệu

    Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021.

    (Đơn vị: %)

    Năm

    1999

    2009

    2019

    2021

    0 – 14 tuổi

    33,1

    24,5

    24,3

    24,1

    15 – 64 tuổi

    61,1

    69,1

    68,0

    67,6

    Từ 65 tuổi trở lên

    5,8

    6,4

    7,7

    8,3

    Hãy cho biết, số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)

    Đáp án là: 66,6||66.6

    Đáp án là:

    Cho bảng số liệu

    Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021.

    (Đơn vị: %)

    Năm

    1999

    2009

    2019

    2021

    0 – 14 tuổi

    33,1

    24,5

    24,3

    24,1

    15 – 64 tuổi

    61,1

    69,1

    68,0

    67,6

    Từ 65 tuổi trở lên

    5,8

    6,4

    7,7

    8,3

    Hãy cho biết, số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)

    Đáp án là: 66,6||66.6

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa lí - Online Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo