Giải bài tập SGK Địa lý 9 bài 33

1 242

Giải bài tập SGK Địa lý 9 bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Giải bài tập SGK Địa lý 9 bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo) được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 33 trang 121: Dựa vào bảng 33.1, hãy nhận xét một số tiêu chí dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước.

Trả lời:

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa của vùng chiếm hơn 1/3 so với cả nước (33,1%) và có xu hướng giảm nhẹ, từ 35,8% (1995) xuống 33,1% (2002).

- Số lượng hành khách vận chuyển của vùng cũng chiếm tỉ trọng cao so với cả nước, gần 1/3 cả nước (30,3%) và giảm nhẹ từ 31,3% (1995) xuống 30,3% (2002).

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển chiếm 15,9 % so với cả nước, có xu hướng giảm dần từ 17,1% (1995) xuống còn 15,9% (2002).

⇔Các hoạt động dịch vụ của vùng phát triển mạnh và vẫn giữ vị trí quan trọng đối với cả nước, đặc biệt là nội thương. Tỉ trọng các tiêu chí trên có xu hướng giảm nhẹ là do sự phát triển và nổi lên của các vùng kinh tế khác trong nước.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 33 trang 121: Dựa vào hình 14.1 hãy cho biết từ Thành phố Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?

Trả lời:

Từ Thành phố Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông: đường ô tô, đường sắt, đường sông đường biển, đường hàng không.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 33 trang 121: Căn cứ vào hình 33.1 và kiến thức đã học, cho biết vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?

Trả lời:

Đông Nam Bộ thu hút mạnh đầu tư nước ngoài do:

+ Vị trí địa lí thuận lợi giao lưu với các vùng trong nước, với nước ngoài bằng nhiều loại hình giao thông, đặc biệt là giao thông đường biển qua cụm cảng Sài Gòn, Cát Lái - Hiệp Phước và các cảng Vùng Tàu, Thị Vải.

+ Điều kiện địa chất, khí hậu nhìn chung ổn định, mặt bằng xây dựng tốt.

+ Có trữ lượng dầu khí khá lớn ở vùng thềm lục địa, nguồn nguyên liệu cây công nghiệp phong phú, kề liền với các vùng nguyên liệu (nông sản, thủy sản, lâm sản) và thị trường quan trọng (Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Campuchia).

+ Số dân đông, năng động, tập trung nhiều lao động có tay nghề, có chuyên môn kĩ thuật.

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển tương đối đồng bộ.

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Có chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 33 trang 122: Hoạt động xuất khẩu của Thành phố Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì?

Trả lời:

Hoạt động xuất khẩu của TP. Hồ Chí Minh có những thuận lợi là:

- Vị trí địa lí tiếp giáp với vùng biển rộng lớn phía Đông, có cảng biển lớn TP.Hồ Chí Minh, nằm gần các tuyến đường hàng không, hàng hải quốc tế.

- Là trung tâm kinh tế lớn của Đông Nam Bộ - vùng có nền kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, đặc biệt là công nghiệp và là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn (nguồn nông sản dồi dào) ⇔ cung cấp nguồn hàng hóa lớn cho hoạt động xuất khẩu.

- TP. Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất khu vực phía Nam, hội tụ đầy đủ các phương tiện giao thông quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu:

+ Có cảng TP. Hồ Chí Minh với năng suất bốc dỡ lớn, gần các tuyến hàng hải quốc tế, thuận lợi để vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

+ Vận tải hàng không có sân bay Tân Sơn Nhất - sân bay quốc tế lớn của nước ta.

+ Các tuyến quốc lộ lớn được xây dựng hiện đại, đồng bộ, thông ra cảng biển lớn.

- Chính sách mở cửa, đẩy mạnh giao lưu kinh tế của Nhà nước.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 9 Bài 33 trang 123: Dựa vào bảng 32.1, hãy nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước.

Trả lời:

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế chung của cả nước

+ Tổng GDP của vùng chiếm 35,1% so với cả nước.

+ GDP trong công nghiệp – xây dựng chiếm 56,6% so với cả nước.

+ Giá trị xuất khẩu chiếm 60,3% so với cả nước.

- Sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước.

- Đây là vùng trọng điểm thu hút đầu tư trong nước và quốc tế.

- Là vùng thu hút mạnh sẽ lao động cả nước, sự phát triển kinh tế của vùng sẽ góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho lao động của vùng cũng như nước ta nói chung, nâng cao đời sống người dân

Giải bài tập Địa Lí 9 bài 1 trang 123: Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?

Trả lời:

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ:

* Vị trí địa lí:

- Cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long - Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, giữa đất liền của phần nam bán đảo Đông Dươngvới Biển Đông.

- Ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến đường không quốc tế, gần các tuyến đường biển quốc tế, trên tuyến đường Xuyên A.

- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

* Điều kiện tự nhiên:

- Bờ biển và hệ thống sông có nhiều địa điểm thích hợp để xây dựng cảng biển.

- Tài nguyên du lịch tự nhiên khá đa dạng, gồm các vườn quốc gia (Cát Tiên, Côn Đảo, Bù Gia Mập), khu dự trữ sinh quyển cần Giờ, bãi tắm Vũng Tàu, Long Hải, suối khoáng Bình Châu.

- Thời tiết ổn định ít xảy ra thiên tai

* Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Là vùng kinh tế năng động, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, nhu cầu về dịch vụ sản xuất rất lớn.

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển tương đối đồng bộ, có Thành phố "Hồ Chí Minh: đầu mối giao thông lớn hàng đầu của cả nước, có thể đi đến nhiều thành phố trong và ngoài nước bằng nhiều loại hình giao thông.

- Là địa bàn thu hút mạnh đầu tư của nước ngoài tập trung nhiều khu, cụm công nghiệp, nhiều trang trại nông nghiệp.

- Số dân đông, mức sống tương đối cao so mặt bằng cả-nước. Có các thành phố đông dân, nổi bật là Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố đông dân nhất nước.

- Tài nguyên du lịch nhân văn khá phong phú (nhà tù Côn Đảo, địa đạo Củ Chi, Bến Nhà Rồng, các lễ hội, đình, chùa, chợ ...).

- Chính sách phát triển nền kinh tế mở, tăng cường đầu tư dịch vụ

Bài 2 trang 123 Địa Lí 9: Tại sao tuyến du lịch từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu hoạt động nhộn nhịp quanh năm?

Trả lời:

Tuyến du lịch từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu hoạt động nhộn nhịp quanh năm do:

+ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân (hơn 7 triệu dân), mức sống tương đối cao, số người làm dịch vụ và công nghiệp đông, nhu cầu về du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái lớn.

+ Từ Thành phố Hồ Chí Minh đi đến các trung tâm du lịch trên bằng đường bộ (quốc lộ 1, 51, 20), đường biển (đến Vũng Tàu, Nha Trang), đường không (đến Nha Trang, Đà Lạt), đường sắt (đến Nha Trang) rất thuận lợi.

+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn, dịch vụ du lịch được tổ chức tốt, có nhiều công ty du lịch lớn.

Bài 3 trang 123 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 33.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước và rút ra nhận xét

Giải bài tập SGK Địa lý 9 bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Trả lời:

Giải bài tập SGK Địa lý 9 bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Giải bài tập SGK Địa lý 9 bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, năm 2002 (%)

Nhận xét:

- Về diện tích: Vùng KTTĐ phía Nam chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng diện tích ba vùng KTTĐ nước ta với 39,3% (chiếm hơn 1/3).

- Về dân số: Tương tự, vùng KTTĐ phía Nam cũng chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng số dân của ba vùng KTTĐ nước ta với 39,3% (chiếm hơn 1/3).

- Trong cơ cấu GDP, vùng KTTĐ phía Nam chiếm tỉ trọng lớn nhất, đóng góp hơn ½ trong tổng GDP của ba vùng (65%).

⇔ Đây là vùng KTTĐ có tiềm lực kinh tế mạnh nhất trong ba vùng KTTĐ, là đầu tàu thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế khu vực phía Nam cũng như cả nước.

Đánh giá bài viết
1 242
Giải bài tập Địa Lí 9 ngắn nhất Xem thêm