Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế trọng điểm

Lớp: THPT Quốc gia
Môn: Địa Lý
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế trọng điểm cung cấp sơ đồ tư duy các vùng kinh tế trọng điểm như Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ, Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ... giúp các em ghi nhớ kiến thức quan trọng của môn Địa lí lớp 12, phục vụ cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới. Mời các bạn tải về tham khảo chi tiết nhé. 

7 vùng kinh tế trọng điểm

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế

TDMNBB: giàu khoáng sản nhất, diện tích - tiềm năng thủy điện – nuôi trâu - vùng trồng chè lớn nhất, số lượng đô thị nhiều nhất, có 15 tỉnh gồm vùng núi TÂY BẮC và ĐÔNG BẮC chủ yếu đất feralit, than đá nhiều ở Quảng Ninh...

+ TÂY BẮC: nằm giữa Sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất có đủ 3 đai cao, hướng núi TB- ĐN, động đất mạnh nhất, trồng cây dược liệu, lạnh do độ cao

+ ĐÔNG BẮC: nằm phía đông thung lũng sông Hồng, đồi núi thấp, hướng núi vòng cung, lạnh do gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, có Vịnh Hạ Long, chỉ Quảng Ninh giáp biên

Vùng đồng bằng sông Hồng

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế

Vùng ĐBSH: 15000 km2 có đê ngăn lũ, dân số và mật độ dân số cao nhất - năng suất lúa cao nhất – trồng rau ôn đới vụ đông - than nâu - tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất – nhiều tài nguyên du lịch nhân văn - thiểu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp - chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm Lũ lên nhanh rút chậm do mưa bão, có đê bao bọc, lũ nguồn, xây dựng nhiều...

Vùng Bắc Trung Bộ

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế

Vùng Bắc Trung Bộ: hình thành cơ cấu NÔNG - LÂM - NGƯ, diện tích rừng đứng thứ 2 sau Tây Nguyên chủ yếu là rừng phòng hộ - núi phía tây phát triển lâm nghiệp - vùng gò đồi trồng cây CN lâu năm, chăn nuôi đại gia súc – đồng bằng trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá) và lúa – ven biển ngư nghiệp cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ – công nghiệp chậm phát triển do hạn chế về kĩ thuật và vốn – ưu tiên phát triển cơ sở năng lượng và gtvt - các tuyến đường ngang 7-8-9 giao thương với Lào và đường HCM phát triển ktxh phía Tây .... Mưa vào thu đông, bão – cát bay - cát chảy - gió phơn tây nam hoạt động mạnh nhất. Lũ lên nhanh rút nhanh do mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Phát triển tổng hợp kinh tế biển (thủy sản cần khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi, Cảng nước sâu - GTVT, du lịch, làm muối ...) – nhiều di sản văn hóa thế thể (phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn) thêm lục địa hẹp và sâu nhiều vũng, vịnh – mùa khô kéo dài nhất – nhiêu ngư trường nhất- địa hình bán hoang mạc duy nhất (Ninh Thuận, Bình Thuận) – Mưa vào thu đông – hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng – cần thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển gtvt tạo thể mở cửa, phân công lao động mới cho vùng. Lũ lên nhanh rút nhanh do mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về.

Vùng Tây Nguyên

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế

Vùng Tây Nguyên: không giáp biển - các cao nguyên badan xếp tầng - diện tích rừng và cả phê lớn nhất – cao su, chè và tiềm năng thủy điện thứ 2 – khí hậu cận xích đạo phân hóa theo độ cao - mùa khô thiếu nước - nhiều Bô xít - Đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho người dân và CN chế biến gỗ

Vùng Đông Nam Bộ

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế

Vùng Đông Nam Bộ: diện tích nhỏ nhất - khai thác lãnh thổ theo chiều sâu - có tổng GDP, giá trị sản lượng Công Nghiệp, giá trị xuất khẩu, số dân đô thị lớn nhất nước - tiềm lực và trình độ phát triển kinh tế cao nhất – nhiều khu công nghiệp nhất – GDP/người cao nhất – nhiều dầu khí (bể Nam Côn Sơn và Cửu Long) – hệ thống sông nội địa lớn nhất (Đồng Nai) – công trình thủy lợi lớn nhất hồ Dầu Tiếng - nhiều đất xám phù sa cổ và đất bazan – khí hậu cận xích đạo – NN mùa khô thiếu nước làm thủy lợi và thay đổi cơ cấu cây trồng - CN nhu cầu lớn về năng lượng – vấn đề môi trường luôn được quan tâm.

Vùng đồng bằng Sông Cửu Long

Sơ đồ tư duy 7 vùng kinh tế

Vùng ĐBSCL: 40.000 km2 sản lượng và diện tích lúa, diện tích đất phèn, rừng ngập mặn lớn nhất – than bùn -kênh rạch chằng chịt - thủy sản nước ngọt - vịt đàn – cần có nước ngọt thau chua rửa mặn vào mùa khô, chủ động sống chung với lũ và khai thác nguồn lợi do lũ mang lại - khí hậu cận xích đạo - trồng dừa và cây ăn quả lớn nhất khoáng sản hạn chế gây trở ngại phát triển ktxh. Lũ lên chậm rút chậm do địa hình thấp trùng, mưa lớn, triều cường...

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo