Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10: Bài - Lời tiễn dặn

1 276

Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10

Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 10: Bài - Lời tiễn dặn. Tài liệu nhằm kiểm tra kiến thức của học sinh thông qua việc trả lời 20 câu hỏi trắc nghiệm. Và để giúp các bạn học sinh dễ dãng hơn trong việc đối chiếu kết quả bài làm của chính mình VnDoc đã cập nhật đầy đủ và chính xác đáp án để gửi tới các bạn.

Câu 1: “Tiễn dặn người yêu” là:

a. Truyện thơ của dân tộc Thái.         b. Sử thi anh hùng của dân tộc Ê-đê

c. Sử thi thần thoại của dân tộc Mường.  d. Truyện thơ của dân tộc Tày Nùng.

Câu 2: Tình cảm tha thiết, quyến luyến và tình yêu sâu sắc của chàng trai trong “Tiễn dặn người yêu” không được biểu hiện qua những chi tiết nào sau đây?

a. Bước đi do dự, ngập ngừng.   b. Hành động săn sóc người yêu sôi nổi thiết tha.

c. Lời nói đầy cảm động        d. Suy ngĩ cảm xúc mãnh liệt.

Câu 3: Đoạn trích “Lời tiễn dặn” thường nhắc tới cái chết. Cái chết ở đây mang ý nghĩa chủ yếu là?

a. Dù phải chết, hóa thành gì, anh vẫn quyết tâm ở bên người yêu.

b. Cái chết là sự thử thách tột cùng, tình yêu mãnh liệt của anh vượt qua cả sự thử thách đó.

c. Nói đến cái chết chính là nói đến khát vọng mãnh liệt được sống cùng nhau .

d. Dặn dò người yêu không quên mối tình cũ, cùng sống chết bên nhau.

Câu 4: Câu nào không đúng khi nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong “Lời tiễn dăn”?

a. Thiên nhiên vừa là những hình ảnh quen thuộc đối với nếp cảm, nếp nghĩ của con người, vừa góp phần thể hiện tâm tư tình cảm nhân vật.

b. Thiên nhiên thử thách con người, vừa như khẳng định sự trường tồn vĩnh cửu của tình yêu.

c. Thiên nhiên không chỉ thể hiện tâm trạng, tình cảm của nhân vật mà còn thấm đẫm màu sắc dân tộc trong tác phẩm.

d. Thiên nhiên vừa là những hình ảnh tượng trưng vừa là những hình ảnh phóng đại

Câu 5: “Lời tiễn dặn” nhắc đến sự chờ đợi: “Đợi tới tháng năm lau nở - Đợi mùa nước đỏ cá về - Đợi chim tăng ló gọi hè…Ta sẽ lấy nhau mùa đông - Ta sẽ lấy nhau khi góa bụa về già”

Sự chờ đợi đó không mang ý nghĩa nào sau đây?

a. Hẹn nhau sẽ chờ đợi ở kiếp sau.

b. Thời gian chờ đợi được tính bằng mùa vụ.

c. Thời gian chờ đợi được tính bằng cả đời nguời.

d. Chấp nhận thực tại không thể gần gũi, chỉ còn hi vọng ở tương lai.

Câu 6: Điền khuyết: “Truyện thơ là những truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp hai yếu tố……….và………, phản ánh số phận của người nghèo khổ, khát vọng tình yêu tự do, hạnh phúc, công lí.”

a. tưởng tượng, kì ảo.    b. tự sự, trữ tình.

c. tự sự, biểu cảm      d. Miêu tả, biểu cảm.

Câu 7: Chủ đề nổi bật trong truyện thơ là gì?

a. Tình yêu giữa những người cùng hoàn cảnh.

b. Chế độ hôn nhân gả bán.

c. Khát vọng yêu đương tự do và hạnh phúc lứa đôi.

d. Số phận đáng thương của người phụ nữ.

Câu 8: Cốt truyện chính của thể loại truyện thơ thường theo ba chặng, đó là?

a. Đôi ta yêu nhau tha thiết - Tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ - Tình yêu đau khổ tan vỡ.

b. Gặp gỡ yêu nhau - Xa cách, đau khổ - Tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ.

c. Gặp gỡ yêu nhau - Tình yêu tan vỡ đau khổ - Tìm đến cái chết.

d. Đôi ta yêu nhau tha thiết - Tình yêu tan vỡ, đau khổ - Tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ.

Câu 9: Nhận xét nào không đúng khi nói về truyện thơ?

a. Truyện thơ là những truyện kể dài bằng thơ.

b. Truyện thơ thường có kết thúc có hậu.

c. Cốt truyện thường chia theo ba chặng.

d. Nhân vật chính của truyện thơ thường là các chàng trai, cô gái, nạn nhân đau khổ của chế độ hôn nhân gả bán

Câu 10: Truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” có thể tóm tắt theo những trật tự nào sau đây?

a. Tình yêu tan vỡ - Lời tiễn dặn - hạnh phúc

b. Gặp gỡ yêu nhau - Tình yêu tan vỡ, chia lìa - Đoàn tụ

c. Tình yêu tan vỡ - Chia cách, đau khổ - Cùng nhau thoát khỏi cảnh ngộ.

d. Gặp gỡ yêu nhau - Lời tiễn dặn- Chia cách

Câu 11: Tác phẩm tiễn dặn người có dung lượng bao nhiêu?

a. 1846 câu thơ đôi    b. 1856 câu thơ    c. 1846 câu thơ    d. 1856 câu thơ đôi

Câu 12: Nhận xét nào không đúng khi nói về tâm trạng của chàng trai trong đoạn trích “Lời tiễn dặn”?

a. Cảm nhận nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái.

b. Khẳng định lòng chung thủy của mình.

c. Tuyệt vọng vì không thể cùng người yêu hạnh phúc.

d. Khát vọng được tự do yêu đương, khát vọng giải phóng.

Câu 13: Đoạn thơ “Vừa đi vừa ngoảnh lại - Vừa đi vừa ngoái trông - Em tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ - em tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi - Tới rừng lá ngón ngóng trông” là lời của nhân vật nào? Diễn tả tâm trạng gì?

a. Chàng trai, cảm nhận về nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái.

b. Cô gái, thể hiện nỗi đau khổ tuyệt vọng của mình.

c. Chàng trai, Thể hiện sự yêu thương, lo lắng cho cô gái.

d. Cô gái, đau khổ vì phải xa người yêu.

Câu 14: Truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” tiếng Thái đọc là gì?

a. Xống chụ son xao    b. Xống Chụ xon xao

c. Chống chụ xon xao   d. Giống trụ xon xao

Câu 15: Trong truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” chàng trai đã nhận ra người yêu cũ nhờ vật gì?

a. cuộn lá dong    b. chiếc sáo trúc    c. chiếc trâm cài tóc     d. Chiếc kèn môi.

Câu 16: Điền khuyết: “Lời tiễn dặn” mang đậm yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình, phản ánh tình nghĩa tha thiết, thủy chung và ……………………của thanh niên nam nữ Thái”

a. ước mơ tự do yêu đương

b. khát vọng tự do yêu đương

c. khát vọng vượt ra rào chắn của xã hội phong kiến.

d. sự phản kháng về tập tục hôn nhân

Câu 17: Nguyên nhân chia li và những nỗi đau khổ của chàng trai cô gái trong truyện là do đâu?

a. tập tục hôn nhân gả bán.    b. cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo

c. vấn đề phân chia giai cấp   d. chàng trai nghèo không có lễ vật cầu hôn.

Câu 18: Từ “mùa nước đỏ” trong đoạn trích “Lời tiễn dặn” là mùa nào?

a. mùa thu, lá cây rụng đỏ nước.       b. Mùa đông, nước có màu đỏ.

c. Mùa lũ, nước đổ về nhiều, đục ngầu.  d. Mùa lũ, nước có màu đỏ ngầu.

Câu 19: Từ “Lam ống thuốc” trong đoạn trích “Lời tiễn dặn” chỉ:

a. sắc thuốc bằng một cái ống màu lam.  b. ống sắc thuốc làm bằng loại cây màu lam.

c. sắc thốc bằng ống tre tươi           d. sắc thuốc bằng ống tre có màu lam.

Câu 20: Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn trích không thể hiện nỗi đau của cô gái?

a. Vừa đi vừa ngoảnh lại.                 b. Vừa đi vừa ngoái trông.

c. Người đẹp anh yêu cất bước theo chồng.  d. Tới rừng lá ngón ngóng trông.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 10

1a, 2a, 3c, 4d, 5b, 6b, 7c, 8d, 9b, 10a, 11c, 12c, 13a, 14b, 15d, 16b, 17a, 18c, 19c, 20c.

Đánh giá bài viết
1 276
Ngữ văn lớp 10 Xem thêm