Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2018 - 2019 theo Thông tư 22

7 5.382

Bộ đề thi học kì 1 lớp 5

Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 năm học 2018 - 2019 theo Thông tư 22 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 6 môn Toán, Tiếng Việt, Khoa Học, Lịch Sử - Địa Lý, Tin học có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 chuẩn theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 1. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. Sau đây mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo và tải về trọn bộ đề thi.

Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 5

Phần I: Phần trắc nghiệm (6 điểm):

Câu 1: (M1 - 1 đ)

a) Số "Bốn mươi bảy đơn vị bốn phần mười và tám phần trăm " viết như sau:

A. 47,480

B. 47,48

C. 47,0480

D. 47,048

b) Phân số thập phân 834/10 được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,0834

B. 0,834

C. 8,34

D. 83,4

Câu 2: (M1 - 1 đ)

a)- Chuyển đổi số thập phân 3, 03 thành hỗn số là:

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

b)-Chuyển đổi đơn vị đo độ dài 1 m 53 cm thành hỗn số.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

Câu 3: (M2 - 1 đ)

a)-Mua 2 quyển vở hết 24000 đồng. Vậy mua 10 quyển vở như thế hết số tiền là:

A. 60 000 đ

B. 600 000 đ

C. 240 000 đ

D. 120 000 đ

b) Lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 nữ. Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm của lớp học đó?

A. 13 %

B. 25%

C. 52 %

D. 25 %

Câu 4: (M2 - 1 đ)

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

A. 11

B. 12

C. 13

D. 14

b)-Tìm 15 % của 320 kg là

A. 320

B. 15

C. 48

D. 32

Câu 5: (M2 - 1 đ)

a) Vẽ chiều cao cho tam giác ABC sau. Biết cạnh đáy BC

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

b) Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm (như hình vẽ). Diện tích hình tam giác MDC bên trong hình chữ nhật là bao nhiêu?

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

Diện tích hình tam giác MDC là:

Câu 6: (M2 - 1 đ) Nối vế A với vế B cho phù hợp.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

II.Tự Luận (4 điểm)

Câu 7: Tính biểu thức (M 3 - 1 đ)

a) (128,4 - 73,2): 2,4 - 18,32

b) 8,64: (1,46 + 3,34) + 6,32

Câu 8: Tìm x (M 3 - 1 đ)

25: x = 16: 10

210: x = 14,92 - 6,52

Câu 9: (M 3 - 1 đ)

Một hình chữ nhật ABCD có chiều dài 12, 5 m, chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Người ta cắt một phần đất AMD có dạng hình tam giác (như hình vẽ). Biết DM = 1/3 CD

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

Tính:

a) Diện tích phần đất đã cắt?

b) Diện tích đất còn lại?

Câu 10: (M 4 - 1 đ)

Cho một số có hai chữ số, khi ta viết thêm vào bên trái số đó một chữ số 1 thì tổng của số mới và số đã cho là 168. Tìm số đã cho.

>> Tham khảo: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 5 năm 2018 - 2019

Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 Môn Toán lớp 5

Phần I: Phần trắc nghiệm (6 điểm):

Câu

1

2

3

4

a

b

a

b

a

b

a

b

Đáp án

B

D

B

B

D

C

D

C

Điểm

1 đ

1 đ

1 đ

1 đ

Câu 5: (M2 - 1 đ)

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

Đường cao AH = h

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

Diện tích hình tam giác MDC là:

6 x 4 : 2 = 12 cm2

Câu 6: (M2 - 1 đ) Nối vế A với vế B cho phù hợp.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

I.Tự Luận (4 điểm)

Câu 7: Tính biểu thức (M 3 - 1 đ)

a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32

b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32

=55,2 : 2,4 - 18,32

=23 - 18,32

= 4,68

= 8,64 : 4,8 + 6,32

= 1,8 + 6,32

= 8,12

 

Câu 8: Tìm x (M 3 - 1 đ)

25 : x = 16 : 10

210 : x = 14,92 - 6,52

25 : x = 1,6

x = 25: 1,6

x = 15,625

210 : x = 8,4

x = 210 : 8,4

x = 25

Câu 9

Chiều rộng hình chữ nhật:

12,15 x \frac{2}{5}= 4,86 (m)

Diện tích hình chữ nhật:

12,15 x 4,86 = 59,535 (m2)

Cạnh đáy DM hình tam giác

12,15 x \frac{2}{3}= 8,1 (m)

Diện tích hình tam giác ADM

4,86 x 8,1 : 2 = 19,638 (m2)

Diện tích đất còn lại:

59,535 - 19,683 = 39, 852 (m2)

Đáp số: a) 19,638 m2

b) 39, 852 m2

Câu 10: (M 4 - 1 đ)

Khi viết thêm 1 vào bên trái một số có hai chữ số,

ta được một số có ba chữ số, hơn số cũ 100 đơn vị.

Số đã cho là:

(168 - 100): 2 = 34

Đáp số: 34

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 Đ)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Nội dung kiểm tra: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 100 chữ thuộc chủ đề đã học từ tuần 11 đến tuần 17.

- Hình thức kiểm tra: Giáo viên ghi tên bài, số trang trong SGK TV5 vào phiếu, cho HS bốc thăm và đọc đoạn văn do giáo viên yêu cầu.

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

2.1. Đọc thầm bài văn sau:

Cổ tích về ngọn nến

Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt giữa phòng. Người ta châm lửa cho ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã mang lại ánh sáng cho cả căn phòng.

Mọi người đều trầm trồ: “Ồ ngọn nến sáng quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lùi bóng tối xung quanh. Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra, lăn dài theo thân nến. Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”.

Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm.

Mọi người trong phòng nhốn nháo bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm cái đèn dầu”. Đèn dầu được thắp lên, còn ngọn nến đang cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ.

Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi. Bởi vì nó là ngọn nến.

Theo Nguyễn Quang Nhân

2.2. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: (0,5đ) Khi mang lại ánh sáng cho căn phòng và được mọi người khen ngợi thì ngọn nến cảm thấy thế nào?

a. Tự mãn và hãnh diện

b. Hân hoan, vui sướng.

c. Buồn thiu vì thiệt thòi.

d. Lung linh cháy sáng.

Câu 2: (0,5đ) Tại sao ngọn nến lại nương theo gió và tắt phụt đi?

a. Vì nó đã cháy hết mình.

b. Vì nó cảm thấy mình không còn cần thiết nữa.

c. Vì đã có đèn dầu.

d. Vì nó cảm thấy thiệt thòi.

Câu 3: (1,0đ) Thân phận của nến ra sao khi đèn dầu được thắp lên?

a. Bị bỏ vào ngăn kéo tủ, khó có dịp được cháy sáng.

b. Nến càng lúc càng ngắn lại.

c. Nến vui sướng vì không phải cháy sáng nữa.

d. Nến bị gió thổi tắt phụt đi.

Câu 4: (1,0đ) Nến buồn thiu và chợt nhận ra điều gì?

a. Thấy mình chỉ còn một nửa.

b. Chẳng bao lâu nữa sẽ tàn mất thôi.

c. Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người.

d. Ánh sáng của nó đã đẩy lùi bóng tối xung quanh.

Câu 5: (1,0đ) Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “vui sướng”?

a. vui buồn

b. sung sướng

c. sầu não

d. hãnh diện

Câu 6: (1,0đ) Từ ngữ in đậm trong câu sau thuộc từ loại nào?

Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa.

a. Danh từ

b. Động từ

c. Tính từ

d. Đại từ

Câu 7: (1,0đ) Tìm 5 từ miêu tả làn da của người:

…………………………………………………………………………………………………………….

Câu 8: (1,0đ) Đặt câu có từ “cổ” là từ đồng âm. (Đặt một hoặc hai câu).

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

B/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

I. Viết chính tả: (2đ) (nghe – viết),

Bài viết: “Chữ nghĩa trong văn miêu tả ” - Sách TV Lớp 5 tập 1 (trang 160)

Viết đoạn đầu: (từ: Trong miêu tả,…….giữa không trung.)

II - Tập làm văn: (8đ) Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Em hãy tả hình dáng và những nết tốt một bạn trong lớp em được nhiều người quý mến.

Đề 2: Em hãy tả một em bé ở tuổi tập nói, tập đi.

Đáp án và hướng dẫn giải môn Tiếng Việt lớp 5 học kì 1

A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10Đ)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Câu 1: (0,5đ) Khi mang lại ánh sáng cho căn phòng và được mọi người khen ngợi thì ngọn nến cảm thấy thế nào? b. Hân hoan, vui sướng.

Câu 2: (0,5đ) Tại sao ngọn nến lại nương theo gió và tắt phụt đi?

d. Vì nó cảm thấy thiệt thòi.

Câu 3: (1,0đ) Thân phận của nến ra sao khi đèn dầu được thắp lên?

a. Bị bỏ vào ngăn kéo tủ, khó có dịp được cháy sáng.

Câu 4: (1,0đ) Nến buồn thiu và chợt nhận ra điều gì?

c. Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người.

Câu 5: (1,0đ) Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “vui sướng”? c. sầu não

Câu 6: (1,0đ) Từ ngữ in đậm trong câu sau thuộc từ loại nào?

Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa. d. Đại từ

Câu 7: (1,0đ) Tìm 5 từ miêu tả làn da của người:

Trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng hồng, trắng như trứng gà bóc, đen sì, ngăm đen, ngăm ngăm, bánh mật, đỏ như đồng hun, mịn màng, mát rượi, mịn như nhung, nhẵn nhụi, căng bóng, nhăn nheo, sần sùi, xù xì, thô ráp,..

Câu 8: (1,0đ) Đặt câu có từ “cổ” là từ đồng âm. (Đặt một hoặc hai câu).

Chiếc bình cổ này rất đẹp. Bữa nào trời lạnh em phải mặc áo kín cổ.

II/- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1- Chính tả: (2 điểm):

- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.

* Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày không sạch đẹp,... trừ 0,25 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn (8đ):

- Điểm thành phần được chia như sau:

+ Mở bài: 1 điểm.

+ Thân bài: 4 điểm (Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm xúc: 1đ).

+ Kết bài: 1 điểm.

+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.

+ Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.

+ Sáng tạo: 1 điểm.

* Gợi ý đáp án như sau:

a/ Mở bài: 1 điểm.

Giới thiệu được người sẽ tả: Ai? Có quan hệ với em thế nào? ….

(GT trực tiếp hoặc gián tiếp).

b/ Thân bài: 4 điểm.

* Tả hình dáng: (2đ)

- Tả bao quát: tầm thước, tuổi tác, cách ăn mặc, …..

- Tả chi tiết: gương mặt, đầu tóc, da dẻ, mắt, mũi, răng, tai, …...

* Tả tính tình, hoạt động: (2đ)

Thông qua lời nói, cử chỉ, việc làm, …..

Điểm thành phần được chia như sau: Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm xúc: 1đ

c/ Kết bài: 1 điểm.

Nói lên được tình cảm của mình về người vừa tả (yêu quý, mơ ước, trách nhiệm).

* LƯU Ý:

- Chữ viết đẹp, đúng chính tả: 0,5 điểm.

- Dùng từ đặt câu đúng và hay: 0,5 điểm.

- Bài làm sáng tạo, biết dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm; biết sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa phù hợp trong miêu tả: 1 điểm.

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

TT

Chủ đề

Mạch KT, KN

Mức 1

(28%)

Mức 2

(22%)

Mức 3

(22%)

Mức 4

(28%)

Tổng

   

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

01

 

02

 

01

     

04

 
   

Câu số

2

 

1;3

 

4

         
   

Số điểm

0,5 đ

 

1,5 đ

 

1,0 đ

     

3,0 đ

 

2

Kiến thức tiếng Việt

Số câu

01

 

01

   

01

 

01

02

02

   

Câu số

6

 

5

   

7

 

8

   
   

Số điểm

1,0 đ

 

1,0 đ

   

1,0 đ

 

1,0 đ

2,0 đ

2 điểm

Tổng số câu

02

 

03

 

01

01

 

01

06

02

Tổng số

02 câu

03 câu

02 câu

01 câu

08 câu

Tổng số điểm

1,5 điểm

2,5 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

7,0 điểm

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 5 - Địa lý

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái ở ý đúng.

Câu 1: (0.5 điểm) Thực dân Pháp nổ súng mở đầu xâm lược nước ta vào năm:

A. năm 1862.

B. năm 1858

C. năm 1859

D. năm 1860

Câu 2: (0.5 điểm) Sau khi băn khoăn, cân nhắc giữa lệnh vua và ý dân, Trương Định đã quyết định:

A. Tuân lênh vua giải tán nghĩa bình, đi nhận chức Lãnh Bình ở An Giang.

B. Rời khỏi Gia Định để tiếp tục chiêu mộ nghĩa quân đánh Pháp.

C. Ở lại cùng nhân dân chống giặc và được phong “Bình Tây Đại nguyên soái”.

D. Trương Định về quê ở Quảng Ngãi để xây dựng lượng chống quân xâm lược.

Câu 3: (0.5 điểm) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào?

A. Ngày 5/6/1911

B. Ngày 6/5/1911

C. Ngày 15/6/1911

D. Ngày 16/5/1911

Câu 4: (0.5 điểm) Sau cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn nào?

A. Giặc đói, giặc ngoại xâm;

B. Giặc dốt, giặc đói.

C. Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

D. Giặc ngoại xâm, giặc dốt

Câu 5: (1 điểm) Hãy đánh mũi tên nối nhân vật, địa điểm, thời gian lịch sử đúng với tên của chiến dịch.

Đề thi học kì 1 môn Sử - Địa lớp 5

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng .

Câu 1:(0.5 điểm) Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước ta là:

A. Đà Nẵng;

B. Hà Nội;

C. Thành Phố Hồ Chí;

B. Hải Phòng

Câu 2:(0.5 điểm) Phần đất liền của nước ta giáp với nước nào?

A. Trung Quốc; Lào; Thái Lan; Cam-pu-chia

B. Trung Quốc; Lào; Cam-pu-chia

C. Thái Lan; Cam-pu-chia; Lào

D. Trung Quốc; Thái Lan; Cam-pu-chia

Câu 3: (0.5 điểm) Loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá ở nước ta là:

A. Đường bộ;

B. Đường sắt;

C. Đường thủy;

D. Đường hàng không

Câu 4: (0.5 điểm) Nước ta có:

A. 45 dân tộc

B. 54 dân tộc

C. 55 dân tộc

D. 57 dân tộc

Câu 5: (1 điểm) Hãy nối ý ở cột (A) với ý ở cột (B) sao cho phù hợp.

A

 

B

a) Đường bộ

 

1. trung tâm công nghiệp lớn của nước ta.

b) Lúa gạo

 

2. loại cây trồng nhiều nhất ở nước ta.

c) Nội thương

 

3. là hoạt động mua bán ở trong nước.

d) Thành phố Hồ chí Minh

 

4. vận chuyện hàng hóa nhiều nhất

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?

Câu 2: Hãy nêu lại lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

Câu 2: Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? Biển có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?

>> Tham khảo: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử - Địa lý lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp - Địa lý lớp 5

A .PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

I. LỊCH SỬ: (3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng ghi 0.5 điểm, riêng câu 5: 1 điểm

Câu

1

2

3

4

5

Ý đúng

B

0.5đ

C

0.5đ

A

0.5đ

C

0.5đ

Chiến dịch Việt Bắc: Năm 1947 – Bắc Kạn

Chiến dịch Biên giới: Năm 1950 – La Văn Cầu

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

II. ĐỊA LÍ: (3 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

Ý đúng

C

0.5đ

B

0.5đ

A

0.5đ

B

0.5đ

a - 4 ; b - 2

c - 3 ; d – 1

(Đúng mỗi ý 0,25 đ)

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng ghi 1 điểm

I. LỊCH SỬ: (2 điểm)

Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?

Trả lời: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra 3 nhiệm vụ chính cho cách mạng Việt Nam đó là:

- Phát triển tinh thần yêu nước.

- Đẩy mạnh thi đua

- Chia ruộng đất cho nông dân.

Câu 2: Hãy nêu lại lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

Trả lời:

“Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới .Vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chiu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. ”

II. ĐỊA LÍ: (2 điểm)

Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

Trả lời:

Nước ta có 54 anh em dân tộc chung sống với nhau. Dân tộc kinh có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người chủ yếu sống ở vùng núi và cao nguyên.

Câu 2: Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? Biển có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?

Trả lời: Đặc điểm vùng biển nước ta là: Không bao giờ đóng băng; miền Bắc và miền Trung hay có bão.

Biển có vai trò đối với sản xuất và đời sống: Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên lớn (Cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên, muối, cá, tôm ...) và đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều nơi du lịch nghỉ mát, hấp dẫn.

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu:

Câu 1: Tuổi dậy thì của con gái thường bắt đầu vào khoảng nào?

A. 16 đến 20 tuổi

B. 13 đến 17 tuổi

C. 10 đến 15 tuổi

Câu 2: Bệnh nào dưới đây không lây do muỗi truyền?

A. Sốt rét

B. Viêm gan A

C. Sốt xuất huyết

D. Viêm não

Câu 3: Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được?

A. Làm bếp giỏi.

B. Chăm sóc con cái.

C. Mang thai và cho con bú.

D. Thêu, may giỏi.

Câu 4: Để sản xuất xi măng, tạc tượng, người ta sử dụng nguyên liệu nào?

A. Đồng và nhôm.

B. Đất sét, đá vôi và một số chất khác.

C. Cát trắng và một số chất khác.

Câu 5: Nối các ý ở hai cột sau đây cho phù hợp.

Sử dụng vật liệu: để:

Thép

 

Xây tường, lát sân, ....

Gạch

 

Bắc cầu qua sông, làm đường ray tàu hỏa.

Đá vôi

 

Dệt vải.

Tơ sợi

 

Sản xuất xi măng.

Câu 6: Điền từ trong ngoặc đơn dưới đây thích hợp vào chỗ chấm.

(trứng, phôi, tinh trùng, hợp tử, bào thai, thụ tinh ).

- Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa ………… của mẹ và …………………của bố.

- Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình ……………

- Trứng được thụ tinh gọi là ………………………………………………

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, các em cần phải làm gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Nêu cách dùng thuốc an toàn?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3: Hãy kể tên hai nhà máy xi măng ở nước ta mà em biết?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 4: Làm thế nào để biết được một hòn đá có phải là đá vôi hay không?

>> Tham khảo: Câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập học kì 1 môn Khoa học lớp 5

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 5

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

 

Câu 1

(0,5 điểm)

Câu 2

(0,5 điểm)

Câu 3

(0,5 điểm)

Câu 4

(0,5 điểm)

Đáp án

C

B

C

B

Câu 5: (1 điểm)

Cơ thể chúng ta được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố.

Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi là quá trình thụ tinh. Trứng được thụ tinh gọi là hợp tử

Câu 6: (1 điểm) Nối

Học sinh nối được:

Thép – bắc cầu qua sông, làm đường ray tàu hỏa.

Gạch – xây tường, lát nhà.

Đá vôi – sản xuất xi măng

Tơ sợi – dệt vải

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm): Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, em cần phải học về Luật Giao thông đường bộ , đi xe đạp sát lề phải và có đội mũ bảo hiểm khi ngồi xe máy, đi bộ trên vỉa hè, không chơi dưới lòng đường.

Câu 2: (1,5 điểm) Cách dùng thuốc an toàn:

- Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh.

- Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ và bản hướng dẫn kèm theo, để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc.

Câu 3: (1,5 điểm) Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Hà Tiên, Nghi Sơn, Hoàng Thạch, ….

Câu 4: (1 điểm)

Nhỏ vài giọt giấm hoặc dung dịch a-xít loãng lên hòn đá nếu thấy hòn đá sủi bọt và có khí bay lên thì đó là đá vôi.

Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Khoa học lớp 5:

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

VD sáng tạo

TỔNG

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1. Sự sinh sản và phát triển của cơ thể người

Số câu

2

l

           

2

1

Số điểm

1

1

           

1

1

2. Vệ sinh phòng bệnh

Số câu

1

             

1

 

Số điểm

0,5

             

0,5

 

3. An toàn trong cuộc sống

Số câu

     

1

 

1

     

2

Số điểm

     

1,5

 

2

     

3,5

4. Đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng

Số câu

1

   

1

     

1

2

2

Số điểm

1,5

   

1,5

     

1

1,5

2,5

TỔNG

Số câu

5

1

 

2

 

1

 

1

5

5

Số điểm

3

1

 

3

 

2

 

1

3

7

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5

Phần I. Lí thuyết

Câu 1. Thông tin trong máy tính được lưu như thế nào?

A. Lưu thành các thư mục con.

B. Lưu thành các tệp tin.

C. Lưu thành biểu tượng.

D. Lưu thành các chương trình.

Câu 2. Để tạo thư mục ta thực hiện:

A. Nháy chuột phải, chọn New à Delete à Folder

B. Nháy chuột phải, chọn View à Folder

C. Nháy chuột trái, chọn New à Folder

D. Nháy chuột phải, chọn New à Folder

Câu 3. Các tệp tin trong máy tính được sắp xếp như thế nào?

A. Được sắp xếp trong các thư mục.

B. Được sắp xếp ở bộ vi xử lý.

C. Được sắp xếp ở ngoài màn hình.

D. Được sắp xếp trong các phần mềm.

Câu 4. Công cụ Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5dùng để làm gì?

A. Để đổi màu chữ.

B. Để xóa chữ.

C. Để viết chữ lên hình vẽ.

D. Để thay đổi màu chữ.

Câu 5. Công cụ Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5dùng để làm gì?

A. Để vẽ hình chữ nhật.

B. Để chọn một vùng hình vẽ.

C. Để sao chép hình vẽ.

D. Để xóa hình vẽ.

Câu 6. Để sử dụng bình phun màu ta chọn công cụ nào?

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5

Câu 7. Khi viết chữ vào hình ảnh, tùy chọn Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5 có chức năng gì?

A. Chọn kích thước chữ.

B. Chọn kiểu chữ.

C. Chọn màu nền chữ.

D. Chọn phông chữ.

Câu 8. Để lật và quay hình vẽ ta sử dụng công cụ nào?

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5

Câu 9. Để gõ được các ký tự nằm phía bên trên ở phím có hai ký hiệu ta làm thế nào?

A. Sử dụng Caps Lock

B. Nhấn giữ phím đó

C. Sử dụng phím shift

D. Nhấn phím đó hai lần

Câu 10. Khi muốn kết thúc một đoạn văn bản ta dùng phím gì?

A. Phím End.

B. Phím Enter

C. Phím cách.

D. Phím Ctrl

Phần II. Thực hành

Câu 1. Trên màn hình Desktop tạo thư mục với tên Tin hoc 5.

Câu 2. a, Sử dụng phần mềm paint vẽ theo mẫu dưới đây.

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5

b, Hoàn thiện và tô màu cho bức tranh cho phù hợp.

c, Lưu bức tranh vào thư mục đã tạo ở câu 1 với tên tranh ve

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 5

Phần I. Lí thuyết (5 điểm)

Mỗi đáp án đúng đạt 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

A

C

B

A

D

C

C

B

Phần II. Thực hành (5 điểm)

Câu 1. Tạo được thư mục theo yêu cầu – 1 điểm.

Câu 2.

a. Vẽ được bức tranh giống mẫu – 2 điểm.

b. Tô màu và hoàn thiện bức tranh - 1 điểm.

c. Lưu được bức tranh theo đúng yêu cầu – 1 điểm.

Ngoài đề thi môn Tiếng Việt bên trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Sử, Địa, Khoa học, Tin học Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
7 5.382
Đề thi học kì 1 lớp 5 Xem thêm