Bộ đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6
Đề thi GDCD lớp 6 cuối học kì 2
Bộ đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6 được tổng hợp đầy đủ theo 3 bộ sách mới gồm Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo và Cánh Diều, kèm theo đáp án chi tiết. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc ra đề và tổ chức ôn luyện cho học sinh. Nội dung các đề bám sát chương trình học, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài. Đồng thời, tài liệu cũng giúp các em chủ động ôn tập, tự tin chuẩn bị cho kì thi cuối học kì 2 và đạt kết quả cao. Mời các bạn tải về để tham khảo đầy đủ hoặc lựa chọn từng bộ đề phù hợp.
- Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 Chân trời sáng tạo
- Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 Cánh Diều
- Đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 6 Kết nối tri thức
1. Đề thi giáo dục công dân lớp 6 kì 2 Cánh Diều
Đề thi giáo dục công dân lớp 6 kì 2 - Đề 1
Ma trận đề thi học kì 2 GDCD 6 Cánh diều
|
TT |
Nội dung kiến thức |
Đơn vị kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
% tổng điểm |
|||||||||
|
|
|
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
|
|
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Số CH |
Thời gian (phút) |
|
|||||
|
|
|
|
Số CH |
Thời gian (phút) |
Số CH |
Thời gian (phút) |
Số CH |
Thời gian (phút) |
Số CH |
Thời gian (phút) |
TN |
TL |
|
|
|
1 |
Giáo dục kinh tế |
1. Tiết kiệm |
2 |
2 |
2 |
2 |
1
1 |
6
6
|
|
|
4 |
1** |
12 |
30 |
|
2 |
Giáo dục Pháp luật |
2. Công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
|
|
|
4 |
1** |
12 |
30 |
|
3 |
Giáo dục Pháp luật |
3. Quyền trẻ em |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
|
1 |
17 |
4 |
1*** |
21 |
40 |
|
Tổng |
6 |
4,5 |
6 |
4,5 |
3 |
24 |
1 |
12 |
12 |
4 |
45 |
100 |
||
|
Tỷ lệ % |
15 |
15 |
30 |
40 |
30 |
70 |
|
100 |
||||||
|
Tỷ lệ chung |
30 |
70 |
100 |
|
||||||||||
Đề kiểm tra GDCD 6 Cánh diều
Phần I: Trắc nghiệm 3 điểm
Câu 1: Trẻ em có mấy nhóm quyền?
A. Có 2 nhóm quyền
B. Có 3 nhóm quyền.
C. Có 4 nhóm quyền.
D. Có 5 nhóm quyền
Câu 2: Trong các nhóm quyền sau đây, quyền nào là thuộc nhóm quyền trẻ em?
A. Quyền tự do kinh doanh
B. Quyền được ứng cử.
C. Quyền được khiếu nại tố cáo.
D. Quyền được phát triển .
Câu 3: Trẻ em hôm nay sẽ là:
A. niềm vui của gia đình
B. thế giới của ngày mai
C. hạnh phúc của mọi nhà
D. tiền tài của quốc gia
........
Câu 12: Để phân biệt công dân Việt Nam và công dân nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật Quốc tịch Việt Nam.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Phần II: tự luận 7 điểm
.............
Câu 15: Em hãy nêu nội dung 2 nhóm quyền mà em đã học trong bài quyền trẻ em đã được học và lấy ví dụ của bản thân mình đã được hưởng 2 nhóm quyền đó?
Tình huống: Vào mùng 3 tết Nguyên đán, các bạn học sinh lớp 6 vào quán bà Ba uống nước nói chuyện chơi. Một lúc sau, có một bạn đề nghị lấy tiền mừng tuổi (lì xì) chơi đánh bài ăn tiền mọi người liền hưởng ứng! Sau đó nhóm liền nhờ bà Ba mua bộ bài để đánh bài ăn tiền, còn bà Ba thì đứng thu tiền Xâu (lời). Một lúc sau, công an ập vào giải tán và tiến hành lập biên bản xử phạt bà Ba.
a/ Theo em, việc công an đến lập biên bản bà ba và giải tán các bạn lớp 6 là đúng hay sai? Vì sao?
b/ Em sẽ làm gì nếu chứng kiến tình huống đó? (3 điểm)
Đề thi học kì 2 GDCD 6 Cánh diều - Đề 2
I. TRẮC NGHIỆM (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất ?
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): …………… là những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ.
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
B. Quyền cơ bản của công dân.
C. Quốc tịch.
D. Hiến pháp.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội của công dân Việt Nam?
A. Quyền bình đẳng giới.
B. Quyền học tập.
C. Quyền có việc làm.
D. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
............
Câu 6: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia.
B. Nhóm quyền: sống còn, học tập, phát triển và vui chơi.
C. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển.
D. Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, giải trí và phát triển.
B. TỰ LUẬN: (7 điểm)
............
Câu 9: (2 điểm) Viết ra những việc em sẽ làm để bản thân thực hiện tốt hơn các quyền và bổn phận của trẻ em trong thời gian tới.
2. Đề thi học kì 2 GDCD 6 Chân trời sáng tạo
Đề thi giáo dục công dân lớp 6 kì 2 - Đề 1
Ma trận đề thi học kì 2 GDCD 6
|
TT |
Mạch nội dung |
Chủ đề |
Mức độ nhận thức |
Tổng |
|||||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
Tỉ lệ |
Tổng điểm |
||||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
1 |
Giáo dục KNS |
Ứng phó với tình huống nguy hiểm. |
2 câu |
|
|
|
|
|
|
|
2 câu |
|
0.5 |
|
2 |
Giáo dục kinh tế |
Tiết kiệm |
3 câu |
|
|
|
|
|
|
|
3 câu |
|
0.75 |
|
3 |
Giáo dục pháp luật |
Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
2 câu |
|
|
1 câu |
|
|
|
|
2 câu |
1 câu |
2. 5 |
|
Quyền trẻ em. |
3 câu |
|
|
1/2 câu |
|
|
|
1/2 câu |
3 câu |
1 câu |
3.75 |
||
|
|
|
Thực hiện quyền trẻ em |
2 câu |
|
|
|
|
1 câu |
|
|
2 câu |
1 câu |
2. 5 |
|
Tổng |
12 |
|
|
1+ 1/2 |
|
1 câu |
|
1/2câu |
12 |
3 |
10 điểm |
||
|
Tỉ lệ % |
30% |
30% |
30% |
10% |
30% |
70% |
|||||||
|
Tỉ lệ chung |
60% |
40% |
100% |
||||||||||
Đề thi học kì 2 GDCD 6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước phương án đúng.
Câu 1. Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra bởi con người?
A. Dông, sét.
B. Bão, lũ lụt.
C. Bị bắt cóc.
D. Dòng nước xoáy.
Câu 2. Ngạt và nhiễm độc khí dẫn tới tử vong là hậu quả của tình huống nguy hiểm nào dưới đây?
A. Hoả hoạn.
B. Đuối nước.
C. Điện giật.
D. Sét đánh.
................
Câu 12. Hành vi nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối việc thực hiện quyền trẻ em?
A. Tiến hành phổ cập giáo dục đối với học sinh Trung học cơ sở.
B. Thu hẹp các khu vui chơi giải trí của trẻ em để xây dựng nhà ở.
C. Xét xử qua loa với những vụ bạo hành trẻ em.
D. Yêu cầu trẻ phải vâng lời người lớn một cách vô điều kiện.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
.............
Câu 3 (3,0 điểm)
Em hãy chỉ ra được những hoạt động thể hiện quyền trẻ em mà em đã được hưởng trong cuộc sống hằng ngày. ( ít nhất là 6 hoạt động).
-------------HẾT -----------
(Giám thị không giải thích gì thêm)
Đề thi giáo dục công dân lớp 6 kì 2 - Đề 2
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Công dân là người dân của
A. một làng.
B. một nước.
C. một tỉnh.
D. một huyện.
Câu 2: Công dân là người dân của một nước, có quyền và nghĩa vụ do
A. pháp luật quy định.
B. người khác trao tặng.
C. mua bán mà có.
D. giáo dục mà có.
Câu 3: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Bí mật xác lập di chúc thừa kế.
B. Lựa chọn giao dịch dân sự.
C. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
D. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
............
Câu 12: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền sống còn của trẻ em?
A. Quyền được khai sinh.
B. Quyền nuôi dưỡng.
C. Quyền chăm sóc sức khỏe.
D. Quyền tự do ngôn luận.
PHẦN 2: TỰ LUẬN
.............
Câu 3 (1 điểm): Trên đường đi làm về, bác Nga phát hiện một đứa bé sơ sinh ở gốc đa đầu làng. Thấy em bé khóc, đói, không ai chăm sóc nên bác đã bế em bé về nhà, làm các thủ tục nhận con nuôi và đặt tên cho bé là Bình An.
Câu hỏi: Theo em, bé Bình An có được mang quốc tịch Việt Nam không? Vì sao?
3. Đề thi giáo dục công dân lớp 6 kì 2 Kết nối tri thức
Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Công dân - Đề 1
Ma trận đề thi học kì 2 GDCD 6
|
Chủ đề /Bài |
Các cấp độ tư duy
|
Tổng số câu - Điểm |
|||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng sáng tạo |
||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||
|
1. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. |
- Nêu được khái niệm công dân. - Căn cứ xác định công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. |
|
|
|
|
Từ tình huống xác định công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
|
|
|
|
Số câu: 4 Tổng điểm: 3,5 Tỉ lệ: 35% |
Số câu: 3 Tổng điểm: 1,5 Tỉ lệ: 15% |
|
|
|
|
Số câu: 1 Tổng điểm: 2 Tỉ lệ: 20% |
|
|
Số câu: 4 Tổng điểm: 3,5
|
|
2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. |
- Nêu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
|
|
|
Hiểu được đâu là quyền và nghĩa vụ của công dân
|
|
|
|
Đánh giá việc thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân.
|
|
|
Số câu: 3 Tổng điểm: 3 Tỉ lệ: 30 % |
Số câu: 1 Tổng điểm: 1,5 Tỉ lệ: 15% |
|
|
Số câu: 1 Tổng điểm: 0,5 Tỉ lệ: 5% |
|
|
|
Số câu: 1 Tổng điểm: 1 Tỉ lệ: 10%
|
Số câu: 3 Tổng điểm: 3
|
|
3. Quyền trẻ em |
- Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em. |
|
|
- Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thựchiện quyền trẻ em;
|
|
|
|
|
|
|
Số câu: 3 Tổng điểm: 3,5 Tỉ lệ: 3,5% |
Số câu: 2 Tổng điểm: 1 Tỉ lệ: 10 % |
|
|
Số câu: 1 Tổng điểm: 2,5 Tỉ lệ: 25% |
|
|
|
|
Số câu: 3 Tổng điểm: 3,5
|
|
Số câu: 10 Tổng điểm: 10 Tỉ lệ: 100% |
Số câu: 6 Tổng điểm: 40 Tỉ lệ: 40% |
Số câu: 2 Tổng điểm: 3 Tỉ lệ: 30% |
Số câu: 1 Tổng điểm: 2 Tỉ lệ: 20% |
Số câu: 1 Tổng điểm: 1 Tỉ lệ: 10% |
Số câu: 10 Tổng điểm: 10 |
||||
Đề thi học kì 2 GDCD 6
I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng .
Câu 1 (0,5 điểm): Công dân là:
A. Người dân của nhiều nước
B. Người dân của một nước
C. Người dân của đa quốc gia.
D. Người dân tộc thiểu số
Câu 2 (0,5 điểm): Căn cứ xác định công dân của một nước?
A. Giấy nộp thuế
B. Giấy tạm trú
C. Quốc tịch
D. Giấy nhà đất
...........
Câu 6 (0,5 điểm): Quyền cơ bản của trẻ em được chia làm mấy nhóm?
A. Ba nhóm cơ bản.
B. Bốn nhóm cơ bản.
C. Sáu nhóm cơ bản.
D. Mười nhóm cơ bản.
II. Tự luận (7 điểm)
.............
Câu 4 (2 điểm):
Ba mẹ Phúc là công dân Việt Nam đang làm việc tại Mỹ. Phúc sinh ra và lớn lên tại nước Mỹ.
Trong một lần được ba mẹ cho về Việt Nam chơi thì một bạn hỏi: cậu là công dân nước nào?
Theo em, Phúc là công dân nước nào? Vì sao?
--------Hết--------
Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Công dân - Đề 2
I. TRẮC NGHIỆM: (1 điểm)
Câu 1: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật Quốc tịch Việt Nam.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
..........
Câu 4: Ai là người trước tiên chịu trách nhiệm về việc bảo vệ chăm sóc nuôi dạy trẻ em?
A. Bố mẹ hoặc ông bà nội.
B. Bố mẹ hoặc người đỡ đầu.
C. Bố mẹ hoặc ông bà ngoại.
D. Bố mẹ hoặc người lớn tuổi.
II. Theo em ý kiến dưới đây là đúng hay sai về Công dân? (đánh dấu X vào ô trống tương ứng) (1 điểm)
|
TT |
Ý kiến |
Đúng |
Sai |
|
1 |
Quốc tịch là căn cứ để xác định Công dân của một nước |
||
|
2 |
Người Việt Nam ra nước ngoài nhập quốc tịch nước ngoài rồi thì không gọi là công dân Việt Nam |
||
|
3 |
|||
|
4 |
III. Điền từ, cụm từ còn thiếu vào dấu .... để hoàn thiện khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? (1 điểm)
A. Quyền cơ bản của Công dân là những(1)............................... cơ bản mà người công dân (2)......................... và được pháp luật bảo vệ.
..............
IV. TỰ LUẬN: (7 điểm)
...............
Câu 3: Nhận được tin báo của anh Hải, cơ quan công an đã điều tra, bắt giữ vợ chồng ông Nam về hành vi thường xuyên đánh đạp con nuôi là bé Tùng. Tòa án đã xét xử và tuyên phạt tù vợ chồng ông Nam về hành vi hành hạ người khác và hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
a. Nhận xét hành vi của vợ chồng ông Nam. (1 điểm)
b. Theo em, hành vi xâm phạm quyền trẻ em của vợ chồng ông Nam sẽ bị xử lí như thế nào? (1 điểm)
c. Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của ai? (1 điểm)
************
Mời tải về để xem trọn tài liệu.