Phần I: Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1. 8 x 7 + 42 = ?

A. 120

B. 98

C. 14

D. 36

Câu 2. 7 x X = 56 thì X = ?

A. 392

B. 49

C. 63

D. 8

Câu 3. \frac{1}{6} của 1 giờ là:

A. 15 phút

B. 10 phút

C. 12 phút

D. 20 phút

Câu 4. Tìm x biết: 96 : x = 3

A. x = 32

B. x = 303

C. x = 302

D. x = 203

Câu 5. 5m6cm =…….cm. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A.56

B.506

C.560

D.5600

Câu 6. Một tuần lễ có 7 ngày, 4 tuần lễ có số ngày là:

A.28

B.21

C.11

D.35

Phần II: Tự luận:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

157 + 109

548 - 193

16 x 5

86 : 2

Bài 2:Tìm x:

a) X : 7 = 63

b) X x 6 = 54

Bài 3:Tính:

a) 28 x 7 – 58

b) 96 : 3 + 249

Bài 4: Mẹ có một tấm vải dài 48m. Mẹ đã may áo cho cả nhà hết \frac{1}{2} số vải đó. Hỏi mẹ đã may bao nhiêu mét vải?

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. B. 98

Câu 2. D. 8

Câu 3. B. 10 phút

Câu 4. A. x = 32

Câu 5. B.506

Câu 6. A.28

Phần II: Tự luận:

Bài 1:

157 + 109 = 266

548 - 193 = 355

16 x 5 = 80

86 : 2 = 43

Bài 2:

a) X : 7 = 63

X = 63 x 7

X = 441

b) X x 6 = 54

X = 54 : 6

X = 9

Bài 3:

a) 28 x 7 – 58 = 196 - 58 = 138

b) 96 : 3 + 249 = 32 + 249 = 281

Bài 4:

Bài giải:

Mẹ đã may số mét vải là:

48 : 2 = 24 (mét)

Đáp số: 24 mét vải.

14. Đề ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 3

Đề 1

Em khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng (hoặc làm theo yêu cầu)

Câu 1: (M1) (1 điểm)

a. Chữ số 4 trong số 846 có giá trị là bao nhiêu?

A . 4

B. 40

C. 400

D. 840

b. Giá trị của biểu thức (215 + 31) : 6 là bao nhiêu?

A. 41

B. 40

C. 31

D. 14

Câu 2: (M1) (1 điểm)

Trong phép chia cho 9, số dư lớn nhất có thể được là số nào?

A. 10

B. 8

C. 7

D. 1

Câu 3: (M2) (1 điểm)

a. Trên 1 đĩa cân ta đặt 3 quả cân loại 500g; 200g; 100g. Trên đĩa kia người ta đặt 4 quả táo thì cân thăng bằng. Hỏi 4 quả táo đó nặng bao nhiêu gam?

A. 500g

B. 800g

C. 600g

D. 700g.

b. 9m 8cm = …. cm . Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là số nào?

A. 98

B. 980

C. 908

D. 9080

Câu 4: (M1) (1đ)

a. Hình bên có bao nhiêu góc vuông?

Đề ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

b. Một cái sân hình vuông có cạnh là 5m. Hỏi chu vi cái sân đó là bao nhiêu mét?

A. 30m

B. 20 m

C. 15m

D. 10m

Câu 5: (M3) (1đ) Tuổi mẹ là 36 tuổi, Tuổi con bằng \frac{1}{4} tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

A. 6 tuổi

B. 7 tuổi

C. 8 tuổi

D. 9 tuổi

Câu 6: (M3) (1đ) Một đàn gà có 14 con, người ta nhốt mỗi lồng 4 con. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu cái lồng để nhốt gà?

A. 3 cái

B. 4 cái

C. 5 cái

D. 6 cái

Câu 7 : (M2) (1đ) Đặt tính rồi tính:

487 + 204

660 – 251

124 x 3

847 : 7

Câu 8 : (M2) ( 1 điểm) Tìm x:

a) x + 86 = 144

b) 570 : x = 5

Câu 9: ( M3) (1đ) Bao thứ Nhất đựng 104 kg gạo, bao thứ Hai đựng được gấp 5 lần bao thứ Nhất. Hỏi cả hai bao đựng được bao nhiêu ki - lô - gam gạo?

Bài giải

.............................................................................................

.............................................................................................

.............................................................................................

Câu 10: (M4) (1đ) Phép chia có số chia là số lớn nhất có một chữ số, thương là số nhỏ nhất có hai chữ số, số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số bị chia trong phép chia đó.

Bài giải

.............................................................................................

.............................................................................................

.............................................................................................

Đáp án

Câu 1:

a, Đáp án B

b, Đáp án A

Câu 2: Đáp án B

Câu 3:

a, Đáp án B

b, Đáp án C

Câu 4:

a, Đáp án C

b, Đáp án B

Câu 5: Đáp án D

Câu 6: Đáp án B

Câu 7:

487 + 204 = 691

660 – 251 = 409

124 x 3 = 372

847 : 7 = 121

Câu 8:

a) x + 86 = 144

x = 144 - 86

x = 58

b) 570 : x = 5

x = 570 : 5

x = 114

Câu 9:

Bao thứ Hai đựng được số kg gạo là:

104 x 5 = 520 (kg)

Cả hai bao đựng được số kg là:

104 + 520 = 624 (kg)

Đáp số: 624 kg

Câu 10:

Số chia là số lớn nhất có một chữ số. Vậy số chia là 9

Thương là số nhỏ nhất có hai chữ số. Vậy thương là 10

Số dư là số dư lớn nhất có thể. Vậy số dư là 8

Gọi số cần tìm là x. Vậy ta có:

x = 10 x 9 + 8 = 98

Vậy số bị chia cần tìm là 98.

Đề 2

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. 5m + 6dm + 7 cm = … cm

A .18 cm

B. 63 cm

C. 567 cm

D. 72 cm

Câu 2. 25 + 35 x 5 =

A. 170

B. 180

C. 190

D. 200

Câu 3. Tìm một số biết rằng gấp số đó lên 5 lần rồi bớt đi 97 đơn vị thì được 103

A. 30

B. 40

C. 50

D. 60

Câu 4. So sánh 3km 15m … 3105 m

A. >

B. <

C. =

D. Không so sánh được

Câu 5. Túi thứ nhất chứa 63kg gạo. Số gạo ở túi thứ hai gấp 3 lần túi gạo thứ nhất. Hỏi cả hai túi chứa bao nhiêu kg gạo?

A. 126kg

B. 189 kg

C. 63 kg

D. 252kg

Câu 6. Hình bên có bao nhiêu góc vuông?

Đề ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

a. 478m + 521 m …. 1km

b. 1km 32m – 706m … 326 m

c. 98cm : 7 + 2m … 204 cm

Câu 2. (1,5 điểm) Tìm x:

a) x × 7 + 85 = 106

b) x : 9 + 72 = 137

Câu 3. (2 điểm) Năm nay anh 12 tuổi, tuổi em bằng \frac{1}{3} tuổi anh. Tuổi bố gấp 9 lần tuổi em. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

Câu 4. (2 điểm) Người ta xếp 100 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp có 5 cái. Sau đó xếp các hộp vào thùng, mỗi thùng 4 hộp. Hỏi có bao nhiêu thùng bánh?

Đáp án

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
CDBBDC
Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

a. 478m + 521 m < 1km

b. 1km 32m – 706m = 326 m

c. 98cm : 7 + 2m > 204 cm

Câu 2. (1,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,75 điểm

a) x × 7 + 85 = 106

x × 7 = 106 – 85

x × 7 = 21

x = 21 : 7

x = 3

b) x : 9 + 72 = 137

x : 9 = 137 - 72

x : 9 = 65

x = 65 x 9

x = 585

Câu 3. (2 điểm)

Tuổi em là

12 : 3 = 4 (tuổi)

Tuổi bố là

4 x 9 = 36 (tuổi)

Đáp số: 36 tuổi

Câu 4. (2 điểm)

Số hộp bánh xếp được là

100 : 5 = 20 (hộp)

Số thùng bánh xếp được là

20: 4 = 5 (thùng)

Đáp số: 5 thùng bánh