Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 đầy đủ các môn

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 đầy đủ các môn được VnDoc sưu tầm, chọn lọc tổng hợp các dạng bài trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng giải các dạng bài, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 1 lớp 3, đồng thời sẽ giúp các em tự học, tự nâng cao kiến thức.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

I. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Một số chia cho 5 thì được thương bằng tổng của 12 và 4. Vậy số đó là:

A. 64

B. 70

C. 80

Câu 2. Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là:

A. 20 cm

B. 5 cm

C. 15 cm

D. 10 cm

Câu 3. Bao gạo 45 kg cân nặng gấp số lần bao gạo 5kg là:

A. 6 lần

B. 7 lần

C. 8 lần

D. 9 lần

Câu 4.

Tìm một số, biết rằng nếu giảm số đó đi 5 lần sau đó thêm vào 12 đơn vị, cuối cùng gấp lên 3 lần thì được số bằng 54.

A. 20

B. 30

C. 40

Câu 5. 30 + 60 : 6 = ... Kết quả của phép tính là:

A. 15

B. 90

C. 65

D. 40

Câu 6. Hình bên có số góc vuông là:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. ( 2,0 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 25 × 4 − 25 =

b) 13 × 3 + 93 =

Câu 2. (3,0 điểm)

Ngày Tết, Bố và Văn về quê. Đường từ nhà Văn về quê dài 42km. Đi được một lúc Văn hỏi bố: “Bố ơi! Đã sắp tới quê chưa?”. Bố đáp: “Còn 1/6 quãng đường nữa con ạ!”. Hỏi:

a) Quãng đường về quê còn lại dài bao nhiêu ki-lô-mét nữa?

b) Hai bố con đã đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 3. (2,0 điểm) Lớp 3A có 45 học sinh, cần chia thành các nhóm, mỗi nhóm có không quá 7 học sinh. Hỏi có ít nhất bao nhiêu nhóm?

2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

C

A

D

B

D

B

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 25 × 4 − 25

= 100 − 25

= 75

b) 13 × 3 + 93

= 39 + 93

= 132

Câu 2. (3,0 điểm)

Quãng đường về quê còn lại dài số ki-lô-mét là:

42 : 6 = 7 (km)

Hai bố con đã đi được số ki-lô-mét là:

42 − 7 = 35 (km)

Đáp số: a) 7km b) 35km.

Câu 3. (2,0 điểm)

Ta có: 45 : 7 = 6 dư 3

Số nhóm có đủ 7 học sinh là 6 nhóm, còn 3 học sinh nữa thì thêm 1 nhóm.

Vậy lớp 3A có thể chia thành ít nhất số nhóm là

6 + 1 = 7 (nhóm)

Đáp số: 7 nhóm

II. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời một câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17.

II. Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm).

Học sinh đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi:

Cây mai tứ quý

Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Loại cây này chỉ ưa bạn với gió mạnh, bướm ong không dễ dàng ve vãn, sâu bọ không dễ dàng gây hại.

Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo là lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền.

Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa: đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng quanh năm.

(Theo Nguyễn Vũ Tiềm)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Cành của cây mai tứ quý có đặc điểm gì? (Đoạn 1 –“Cây mai…gây hại”)

a- Thẳng, xòe rộng

b- Thẳng, vươn đều

c- Vươn đều, rắn chắc

2. Đoạn 2 (“Mai tứ quý…màu xanh chắc bền”) tả cụ thể những bộ phận nào của cây mai tứ quý?

a- Cánh hoa, trái mai, tầng áo lá

b- Cánh hoa, cánh đài, trái mai

c- Cánh hoa, cánh đài, tầng áo lá

3. Đoạn 3 (“Đứng bên cây…quanh năm”) cho biết cảm nghĩ gì của tác giả?

a- Hoa và lá của cây mai tứ quý đều rất tốt đẹp

b- Mai tứ quý và mai vàng làm đẹp cho ngày Tết

c- Mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng

4. Cánh hoa mai tứ quý có gì nổi bật?

a- Đỏ tía, óng ánh như hạt cườm

b-Vàng thẫm, xếp làm ba lớp

c- Vàng thẫm, óng ánh như hạt cườm

B. Kiểm tra Viết

I. Viết chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài "Người lính dũng cảm" SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 38 – 39 đoạn từ: "Bắn thêm một loạt đạn...... đến thằng hèn mới chui."

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân kể về việc học tập của em trong học kỳ 1 vừa qua.

2. Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra Đọc

Câu 1. A.

Câu 2. B.

Câu 3. C.

Câu 4. B

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (5đ)

- Trình bày đúng, sạch đẹp đạt 5 điểm.

- Sai quá 5 lỗi không tính điểm.

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân kể về việc học tập của em trong học kỳ 1 vừa qua.

Gợi ý:

+ Em định viết thư gửi ai? (Ví dụ: Viết gửi cho ông nội hoặc bà nội)

+ Dòng đầu thư em sẽ viết thế nào? Em xưng hô như thế nào để thể hiện sự kính trọng và yêu quý? (Ví dụ: ông nội (bà nội) yêu quý của con!)

+ Trong phần nội dung, em sẽ hỏi thăm ông (bà) điều gì, báo tin (kể) cho ông (bà) biết điều gì? (Hỏi thăm sức khỏe ông (bà); kể về kết quả học tập của em; kể cho ông (bà) tin mừng của gia đình em;…)

+ Cuối thư: Em chúc ông (bà) mạnh khoẻ, vui vẻ,…

+ Em hứa cố gắng chăm học, chăm làm,… đế ông (bà) vui. Hứa đến hè về thăm ông (bà)…

* Tinh cảm trong thư phải chân thành, đúng mực, không giả tạo, khách sáo.)

Mẫu:

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

Bà nội yêu quý của con!

Đã lâu con chưa được về thăm bà, con nhớ bà lắm. Cái chân của bà, chỗ đầu gối ấy, có còn đau nữa không ạ? Bà ơi, trên tivi bác sĩ bảo người già đi bộ hằng ngày rất tốt cho sức khỏe đấy. Bà cố gắng đi bộ cho khỏe bà ạ.

Từ đầu năm học đến giờ con được nhiều điểm 10 rồi bà ạ. Tháng vừa rồi con còn được bầu làm nhóm trưởng nữa cơ. Còn học kì 1 này con đã được giấy khen xếp loại học sinh giỏi đấy ạ. Bà có vui không? Trong lớp con luôn chú ý nghe cô giảng, về nhà con học xong bài và làm hết bài tập rồi mới đi chơi. Nghe lời bà, con đã ăn được nhiều loại rau rồi.

Thôi, con dừng bút để đi ngủ đây. Con kính chúc bà và các cô, chú luôn vui vẻ, mạnh khỏe. Con hứa với bà sẽ đạt được nhiều điểm 10 hơn để bà vui. Nghỉ hè con sẽ về thăm bà và sẽ hôn bà thật nhiều.

Cháu yêu của bà

Nguyễn Thủy Tiên

III. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh

I. Read and number the sentence to make the right dialogue. 

  A. Hi, Sana. I'm Momo. Is this your school?
  B. But your school has a large playground.
  C. Hello, I am Sana. What's your name?
  D. Yes, it is. My school is old.

II. Read and choose the correct answer.

1. A. Are those your school bag?

B. Are those your school bags?

2. A. I play basketball with my friends. 

B. I play basketball on my friends. 

3. A. How old are your mother?

B. How old is your mother?

4. A. It's my friends. 

B. They are my friends. 

5. A. Do you like reading?

B. Do you like read?

III. Put the words in order. 

1. these/ my/ classmates/ are/./

_____________________________

2. play/ I/ at/ chess/ time/ break/ ./

_____________________________

3. your/ brother's/ What/ name/ is/ ?/

_____________________________

4. up/ Stand/ please/ ./ ,/

_____________________________

5. is/ school/ That/ my/ ./

_____________________________

IV. Read and complete the blank.

My name is Jimmy. This is my friends. Tony and Peter. They like playing football and I like playing chess. We play football at break time. Tony likes playing basketball. Peter likes reading book. 

1. Jimmy's friends are _____ and ________.

2. They play football at __________. 

3. ________ likes playing chess. 

4. Tony likes ____________. 

5. Tony and Peter like __________. 

ĐÁP ÁN

I. Read and number the sentence to make the right dialogue.

1 - C; 2 - A; 3 - D; 4 - B;

II. Read and choose the correct answer.

1 - B; 2 - A; 3 - B; 4 - B; 5 - A;

III. Put the words in order.

1 - These are my classmates.

2 - I play chess at break time.

3 - What is your brother's name?

4 - Stand up, please.

5 - That is my school.

IV. Read and complete the blank.

1. Jimmy's friends are __Tony___ and ____Peter____.

2. They play football at ____break time______.

3. __Jimmy______ likes playing chess.

4. Tony likes ______playing basketball______.

5. Tony and Peter like ____playing football______.

IV. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin Học

(Thời gian làm bài 40 phút – không kể thời gian phát đề)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Em hãy khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất: (Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Trong khu vực chính của bàn phím, có mấy hàng phím?

A. 5         B. 3          C. 4          D. 2

Câu 2: Biểu tượng của phần mềm gõ văn bản là biểu tượng nào?

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin học trường Tiểu học Vị Trung 1, Hậu Giang năm học 2020 - 2021

Câu 3: Hai phím có gai là hai phím nào ?

A. F và G        B. F và J        C. A và J      D. G và H

Câu 4: Nút chuột để thực hiện nháy chuột, nháy đúp chuột, kéo thả chuột là ?

A. Nút phải      B. Bánh lăn      C. Nút trái      D. Nút chuột

Câu 5: Nút lệnh đóng chương trình khi kết thúc công việc:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin học năm học 2020 - 2021

Câu 6: Bộ phận nào của máy tính để bàn chứa bộ xử lý (hay còn gọi bộ não) điều khiển mọi hoạt động của máy tính?

A. Chuột      B. Thân máy (CPU)       C. Màn hình        D. Bàn phím

Câu 7: Kết quả hoạt động của máy tính hiện ra ở đâu?

A. Màn hình.       B. Thân máy.       C. Bàn phím.         D. Chuột.

Câu 8: Để vẽ đoạn thẳng em chọn công cụ nào dưới đây?

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin học trường Tiểu học Vị Trung 1

Câu 9: Để khởi động một chương trình từ màn hình nền em sẽ?

A. Nháy đúp chuột phải vào biểu tượng của chương trình đó trên màn hình nền.

B. Nháy đúp chuột trái vào biểu tượng của chương trình đó trên màn hình nền.

C. Nháy chuột phải vào biểu tượng của chương trình đó trên màn hình nền.

D. Nháy chuột trái vào biểu tượng của chương trình đó trên màn hình nền.

Câu 10: Khoảng cách từ mắt đến mà hình máy vi tính là bao nhiêu:

A. 20cm đến 30cm             B. 30cm đến 40cm

C. 10cm đến 20cm             D. 50cm đến 80cm

PHẦN II: THỰC HÀNH (5 điểm)

Mở phần mềm Paint, vẽ và tô màu cho hình sau.

Em hãy thực hành mở phần mềm Paint trên màn hình và thực hiện các yêu cầu sau:

- Vẽ ngôi nhà và mặt trời theo mẫu hình bên.

- Tô màu ngôi nhà và mặt trời

- Lưu lại bài vẽ ngôi nhà với tên theo mẫu:

Tên em + Tên lớp (Ví dụ: Nhu Quynh 3.1)

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin học năm 2020

------ HẾT ------

.........................................................

1. Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều:

2. Đề thi học kì 1 lớp 3 Hay chọn lọc

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021:

3. Đề thi học kì 1 lớp 3 VnDoc biên soạn:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán năm 2020 - 2021:

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021:

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2020 - 2021 đầy đủ các môn. Các em học sinh có thể tham khảo thêm toàn bộ đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 3 cùng môn Tiếng Việt lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
5 4.250
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 3 Xem thêm