Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2022 đầy đủ các môn

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2022 đầy đủ các môn: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin Học, Đạo Đức, Tự nhiên và xã hội được VnDoc sưu tầm, chọn lọc tổng hợp các dạng bài trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng giải các dạng bài, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 1 lớp 3, đồng thời sẽ giúp các em tự học, tự nâng cao kiến thức.

1. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

1.1. Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 - Đề 1

PHẦN I. Trắc nghiệm.

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.

Câu 1: Lan có 20 nhãn vở, Hà có 5 nhãn vở. Số nhãn vở của Hà gấp số nhãn vở của Lan là:

A. 3 lần

B. 4 lần

C. 5 lần

D. 6 lần

Câu 2. Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.

a) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 4km 8dam = …. dam là:

A. 48

B. 408

C. 4008

D. 480

b) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 3kg = …. g là:

A. 3000

B. 1000

C. 300

D. 30

Câu 3. Gấp số bé nhất có ba chữ số khác nhau lên 7 lần thì được:

A. 777

B. 714

C. 707

D. 700

Câu 4. Hùng có 35 viên bi. Hải có ít hơn Hùng 28 viên bi. Hỏi số bi của Hùng gấp mấy lần số bi của Hải?

A. 4 lần

B. 5 lần

C. 6 lần

D. 7 lần

Câu 5. Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.

Số góc vuông trong hình bên là:

Đề thi Toán lớp 3 học kì 1

A. 5

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 6. Số 64 giảm đi mấy lần để được 8?

A. 7 lần

B. 6 lần

C. 8 lần

D. 9 lần

PHẦN II. Trình bày bài giải các bài toán sau.

Câu 7. Đặt tính rồi tính.

237 + 355780 - 24122 x 384 : 4

Câu 8. Tìm x.

a) 36 : x = 4b) x x 7 = 70

Câu 9. Bà Nam mang 225 quả cam đi bán. Bà đã bán được \frac{1}{3} số cam đó. Hỏi bà Nam còn lại bao nhiêu quả cam?

Bài giải

........................................................................................................

........................................................................................................

........................................................................................................

........................................................................................................

Bài 10: Lớp 3A trồng được 65 cây tràm. Lớp 3B trồng được số cây gấp đôi số cây của lớp 3A. Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây tràm?

Tóm tắt

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

Bài giải

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

Đáp án Đề thi Toán lớp 3 học kì 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: 5 điểm

Câu 1: Mức 1: (1 điểm) Khoanh vào đáp án B

Câu 2: Mức 2: (1 điểm)

a) (0,5 điểm) Khoanh vào đáp án C

b) (0,5 điểm) Khoanh vào đáp án A

Câu 3: Mức 3: (1 điểm) Khoanh vào đáp án B

Câu 4: Mức 3: (1 điểm) Khoanh vào đáp án B

Câu 5: Mức 4: (0,5 điểm) Khoanh vào đáp án C

Câu 6: Mức 2: (0,5 điểm) Khoanh vào đáp án C

PHẦN II: TỰ LUẬN: 5 điểm

Câu 7: Mức 1: (1 điểm), mỗi phép tính đúng được 0,25 điểm

237 + 355 = 592780 - 24 = 756122 x 3 = 36684 : 4 = 21

Câu 8: Mức 2: (1 điểm), mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

a) 36 : x = 4

x = 36 : 4

x = 9

b) x x 7 = 70

x = 70 : 7

x = 10

Câu 9: Mức 2: (2 điểm)

Bài giải

Bà đã bán được số quả cam là: 0,5đ

225 : 3 = 75 (quả) 0,5đ

Bà còn lại số quả cam là: 0,25đ

225 – 75 = 150 (quả) 0,5đ

Đáp số: 150 quả cam. 0,25đ

Câu 10: Mức 1: 1 điểm

Bài giải

Lớp 3B trồng được số cây tràm là:

65 x 2 = 130 cây tràm

Cả hai lớp trồng được số cây tràm là:

65 + 130 = 195 cây tràm

Đáp số: 195 cây tràm.

1.2. Đề thi Toán lớp 3 học kì 1 - Đề 2

Phần I. Trắc nghiệm: Khoanh trước câu trả lời đúng

Câu 1:

a) \frac{1}{4} của 16 là:… Số cần điền là: (M1-0,5đ)

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

b) Chữ số 6 trong số 461 có giá trị là: (M1-0,5đ)

A. 600

B. 60

C. 61

D. 46

c) Có 4 con trâu và 20 con bò. Số trâu bằng một phần mấy số bò? (M3-0,5đ)

A. \frac{1}{4}

B. \frac{1}{20}

C. \frac{1}{16}

D. \frac{1}{5}

d) Hình bên có mấy góc vuông? (M1-0,5đ)

Toán lớp 3 học kì 1

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 2: Chu vi hình vuông có cạnh 5cm là: (M2-0,5đ)

A. 20

B. 25

C. 20cm

D. 25cm

Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm (M2 – 1đ)

4m 3dm = …….........dm5hm 2dam = ……........m
4580g = …….......kg.............g2kg 6g = …...............g

Câu 4: Giá trị của biểu thức 65 - 12 × 3 là (M2-0,5đ)

A. 29

B. 159

C. 39

D. 19

Câu 5: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (M1-1đ)

Đồng hồ bên chỉ:

A. 10 giờ 10 phút

B. 2 giờ 10 phút

C. 10 giờ 2 phút

D. 2 giờ kém 10

Toán lớp 3 kì 1

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 6. Đặt tính rồi tính: (M1- 2đ)

a. 492 + 359

b. 582 – 265

c. 114 x 8

d. 156 : 6

Câu 7. Tính giá trị biểu thức: (M2- 1đ)

468 + 32 x 7 = ...........................

..................................................

584 – 123 x 3 = ........................

.................................................

Câu 8: Giải bài toán (M3- 1đ)

Một cửa hàng gạo có 127 kg gạo nếp. Số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki - lô - gam cả gạo nếp và tẻ?

Câu 9: (M4- 1đ)

Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó cộng với số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau thì được 587.

Đáp án Đề thi Toán lớp 3 học kì 1

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1. Mỗi ý khoanh đúng được 0,5đ

a. B

b. B

c. D

d. C

Câu 2. C (0.5đ)

Câu 3. Điền đúng mỗi ý được 0,25đ

Câu 4. A ( 0.5đ)

Câu 5. A ( 1đ)

Phần II. Tự luận

Câu 6. (2đ): Mỗi phép tính đúng 0,5 đ

Toán lớp 3 học kì 1

Câu 7: (1 điểm)

468 + 32 x 7 = 468 + 224

= 692 (0,25đ)

584 – 123 x 3 = 584 - 369

= 215 (0,25đ)

Câu 8: (1đ)

Một cửa hàng gạo có 127 kg gạo nếp. Số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki - lô - gam cả gạo nếp và tẻ?

Số gạo tẻ là:

127 x 3 = 381 kg

Tất cả số gạo nếp và gạo tẻ là:

127 + 381 = 508 kg

Câu 9. (1đ)

Số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau là 102

Số cần tìm là: 587 - 102 = 485

2. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

2.1. Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 - Đề 1

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Giọng quê hương (Trang 76 - TV3/ Tập 1)

2. Cửa Tùng (Trang 109 - TV3/Tập 1)

3. Đôi bạn (Trang 130 - TV3/Tập 1)

4. Âm thanh thành phố (Trang 146 - TV3/Tập 1)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Bài văn của Tôm-mi

Bố mẹ Tôm-mi chuẩn bị chia tay nhau. Tôi là cô giáo của Tôm-mi, đã mời cả hai người đến để trao đổi về việc học tập sa sút và sự phá phách của con họ.

Trước đó, tôi lại tìm thấy trong ngăn bàn của Tôm-mi mẩu giấy với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín cả hai mặt, nhòe nước mắt. Tôi đưa mảnh giấy cho người mẹ. Bà đọc rồi đưa cho chồng. Ông xem và cau mày. Nhưng rồi, khuôn mặt ông dãn ra. Ông cẩn thận gấp mảnh giấy lại và nắm lấy tay vợ. Bà lau nước mắt, âu yếm nhìn ông. Mắt tôi cũng rưng rưng lệ. Tôi thầm cảm ơn Thượng Đế đã giúp tôi tìm thấy mảnh giấy đặc kín những dòng chữ viết lên từ trái tim nặng trĩu lo buồn của cậu bé: “Bố yêu quý … Mẹ yêu quý … Con yêu cả hai người … Con yêu cả hai người … Con yêu cả hai người …”

(Theo Gian Lin-xtrôm)

1. Gia đình Tôm-mi chuẩn bị có sự thay đổi như thế nào? (0.5 điểm)

A. Chuyển nhà

B. Bố mẹ Tôm-mi chia tay nhau.

C. Tôm-mi về quê ở với ông bà ngoại

D. Mẹ Tôm-mi có em bé

2. Vì sao cô giáo gọi bố mẹ của Tôm-mi đến để trao đổi? (0.5 điểm)

A. Vì Tôm-mi học tập sa sút và hay phá phách

B. Vì Tôm-mi thường ngủ gật trong giờ học

C. Vì Tôm-mi hay đánh bạn

D. Vì Tôm-mi vô lễ với thầy cô giáo.

3. Cô giáo đã đưa cho bố mẹ Tôm-mi xem thứ gì? (0.5 điểm)

A. Một mẩu giấy trong ngăn bàn cậu bé với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín hai mặt, nhòe nước mắt.

B. Kết quả học tập trong tháng vừa qua của Tôm-mi

C. Bài văn tả gia đình của mình của Tôm-mi

D. Một bức thư được kẹp trong vở bài tập của Tôm-mi

4. Theo em, Tôm-mi viết những điều đó với mong muốn điều gì? (0.5 điểm)

A. Kết quả học tập của mình sẽ tiến bộ để bố mẹ vui lòng

B. Gia đình mình sẽ không phải chuyển nhà nữa

C. Xin lỗi cô giáo và bố mẹ

D. Mong bố mẹ sẽ không chia tay, gia đình sẽ hạnh phúc như xưa.

5. Bố mẹ Tôm-mi đã phải ứng như thế nào khi xem những điều Tôm-mi viết? (0.5 điểm)

A. Hai người né tránh, không ai nhìn ai

B. Hai người khóc và im lặng rất lâu

C. Hai người mong cô giáo quan tâm tới Tôm-mi nhiều hơn

D. Hai người nắm tay và nhìn nhau âu yếm

6. Trong những dòng sau đây, dòng nào có chứa những từ ngữ chỉ hành động? (0.5 điểm)

A. Chia tay, học tập, phá phác

B. Mẩu giấy, cô giáo, phụ huynh

C. Trao đổi, học tập, nắm tay, lau nước mắt

D. Mẩu giấy, chia tay, cô giáo, Thượng Đế

7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ sau: (1 điểm)

gió, lá lành, một lòng, bầy

a. …. đùm lá rách.

b. Ngựa chạy có ……., chim bay có bạn.

c. Khi đói cùng chung một dạ, khi chết cùng chung ……

d. Góp …… thành bão.

8. Gạch dưới các câu Ai làm gì? Có trong đoạn văn sau: (1 điểm)

Anh Gà Trống bay lên, đậu trên hàng rào rồi rướn cao đầu lên trời. Hôm nay, hình như bầu trời trong sáng hơn? – Gà Trống tự hỏi. Ông Mặt Trời nhìn xuống tỏa nụ cười rạng rỡ chào Gà Trống. Bác Gió bay ngang qua cũng nhẹ vuốt vào chiếc mào đỏ của Gà Trống.

9. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu văn có phép so sánh: (1 điểm)

a. Mùa đông, cây bàng trước cổng trường trơ trụi lá giống như …..

b. Vào làng lụa Hà Đông, lụa đủ các màu sắc xanh, đỏ, vàng, nâu,… được phơi nhìn như ….

c. Giờ ra chơi, nhìn các bạn học sinh chạy nhảy trên sân trường tựa như …..

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Sắc màu em yêu

Em yêu màu đỏ:

Như máu con tim,

Lá cờ Tổ quốc,

Khăn quàng đội viên.

Em yêu màu xanh:

Đồng bằng, rừng núi,

Biển đầy cá tôm,

Bầu trời cao vợi.

Em yêu màu vàng:

Lúa đồng chín rộ,

Hoa cúc mùa thu,

Nắng trời rực rỡ.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) giới thiệu về một vùng nông thôn mà em được biết hoặc được nghe kể.

Gợi ý:

- Đó là vùng nào? Em sống ở đó, đến đó chơi hay được nghe kể về nó?

- Quang cảnh ở đó có gì nổi bật?

- Người dân ở đó chủ yếu sống bằng nghề gì?

- Nêu nhận xét của em về vùng đó.

Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. Bố mẹ Tôm-mi chia tay nhau.

2. (0.5 điểm) A. Vì Tôm-mi học tập sa sút và hay phá phách

3. (0.5 điểm) A. Một mẩu giấy trong ngăn bàn cậu bé với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín hai mặt, nhòe nước mắt.

4. (0.5 điểm) D. Mong bố mẹ sẽ không chia tay, gia đình sẽ hạnh phúc như xưa.

5. (0.5 điểm) D. Hai người nắm tay và nhìn nhau âu yếm

6. (0.5 điểm) C. Trao đổi, học tập, nắm tay, lau nước mắt

7. (1 điểm)

a. lá lành đùm lá rách.

b. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.

c. Khi đói cùng chung một dạ, khi chết cùng chung một lòng

d. Góp gió thành bão.

8. (1 điểm)

Những câu Ai làm gì? Có trong đoạn văn đó là:

Anh Gà Trống bay lên, đậu trên hàng rào rồi rướn cao đầu lên trời. Hôm nay, hình như bầu trời trong sáng hơn? – Gà Trống tự hỏi. Ông Mặt Trời nhìn xuống tỏa nụ cười rạng rỡ chào Gà Trống. Bác Gió bay ngang qua cũng nhẹ vuốt vào chiếc mào đỏ của Gà Trống.

9. (1 điểm)

a. Mùa đông, cây bàng trước cổng trường trơ trụi lá giống như một người cô đơn trong gió lạnh.

b. Vào làng lụa Hà Đông, lụa đủ các màu sắc xanh, đỏ, vàng, nâu,… được phơi nhìn như những bảy sắc cầu vồng rực rỡ.

c. Giờ ra chơi, nhìn các bạn học sinh chạy nhảy trên sân trường tựa như những chú chim non đang ríu rít bay nhảy trên cành.

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau (4 điểm)

- Đó là vùng nào? Em sống ở đó, đến đó chơi hay được nghe kể về nó?

- Quang cảnh ở đó có gì nổi bật?

- Người dân ở đó chủ yếu sống bằng nghề gì?

- Nêu nhận xét của em về vùng đó.

* Về hình thức:

- Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

- Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

- Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

Quê nội em là một vùng nông thôn thanh bình ở ngoại ô Hà Nội. Cứ mỗi dịp cuối tuần hay lễ Tết em lại được bố mẹ cho về thăm quê. Em nhớ nhất những ngày đông, con đường về nhà nội được tô điểm bởi những cánh đồng hoa cải rộng bạt ngàn, rực rỡ dưới ánh nắng. Người dân nơi đây chủ yếu làm nghề gốm và trồng rau. Ông nội em cũng là một nghệ nhân giỏi trong làng. Em rất tự hào vì quê hương mình có làng gốm nổi tiếng. Em mong quê hương ngày càng phát triển và giàu đẹp hơn.

2.2. Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 - Đề 2

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Giọng quê hương (Trang 76 - TV3/ Tập 1)

2. Chõ bánh khúc của dì tôi (Trang 91 - TV3/Tập 1)

3. Nắng phương Nam (Trang 94 - TV3/Tập 1)

4. Cửa Tùng (Trang 109 - TV3/Tập 1)

5. Người liên lạc nhỏ (Trang 112 - TV3/Tập 1)

6. Nhà bố ở (Trang 124 - TV3/Tập 1)

7. Đôi bạn (Trang 130 - TV3/Tập 1)

8. Âm thanh thành phố (Trang 146 - TV3/Tập 1)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!

Cậu bé ấy bị mù. Một hôm, cậu được đưa đến phòng khám của bố tôi. Cậu bị một vết thương nguy hiểm đến đôi chân và cả tính mạng.

Một tuần ba lần, bố tôi cắt bỏ những chỗ bị hoại tử, rồi bôi thuốc, băng bó mà không lấy tiền. Bố rất mong cứu được đôi chân của cậu bé.

Nhưng rồi bố thất bại. Ngày phẫu thuật đến, bố đứng lặng nhìn cơ thể nhỏ bé ấy chìm đắm vào giấc ngủ. Rồi bố giở miếng vải phủ chân cậu bé. Trên ống chân gầy gò của cậu, bố nhìn thấy một bức vẽ mà cậu đã mò mẫm vẽ trong bóng tối của mình để tặng bố. Đó là một gương mặt đang mỉm cười, bên cạnh là dòng chữ nguệch ngoạc: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”

(Sưu tầm)

1. Cậu bé mù được đưa đến phòng khám trong tình trạng như thế nào? (0.5 điểm)

A. Cậu bị một vết thương nguy hiểm đến đôi chân và cả tính mạng

B. Cậu bị một vết thương nguy hiểm ở mắt

C. Cậu bị một vết thương nguy hiểm ở tay và cả tính mạng

D. Cậu bị hôn mê sâu vô cùng nguy hiểm

2. Vị bác sĩ đã kiên trì làm việc gì ba lần một tuần? (0.5 điểm)

A. Thăm hỏi sức khỏe của cậu bé và gia đình

B. Cắt bỏ những chỗ bị hoại tử rồi bôi thuốc mà không lấy tiền.

C. Đưa thuốc giảm đau cho cậu bé uống

D. Lén nhìn cậu bé qua ô cửa kính nhỏ

3. Vị bác sĩ mong muốn điều gì? (0.5 điểm)

A. Bác sĩ mong muốn cậu bé luôn mỉm cười mỗi ngày.

B. Bác sĩ mong muốn đôi mắt cậu bé sáng trở lại.

C. Bác sĩ mong muốn cứu được đôi chân cho cậu bé.

D. Bác sĩ mong muốn bố mẹ cậu bé quan tâm cậu bé nhiều hơn

4. Cậu bé đã tặng vị bác sĩ vật gì? (0.5 điểm)

A. Một tờ giấy nhỏ bên trong là dòng chữ nguệch ngoạc: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”

B. Một món đồ chơi có hình một gương mặt đang mỉm cười

C. Một bức vẽ trên ống chân: Đó là một gương mặt đang mỉm cười với dòng chữ: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”

D. Một bức vẽ trên ống chân: Đó là hình ảnh bác sĩ khi chăm sóc cho cậu bé kèm dòng chữ: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”

5. Trong các dòng sau đây, dòng nào có chứa các từ chỉ hành động? (0.5 điểm)

A. Bác sĩ, phòng khám, miếng vải

B. Bôi thuốc, mỉm cười, tặng

C. Cậu bé, bôi thuốc, hoại tử

D. Bố, bác sĩ, cậu bé

6. Câu “Bố rất mong cứu được đôi chân của cậu bé.” Thuộc kiểu câu gì? (0.5 điểm)

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

D. Không phải kiểu câu nào trong các kiểu câu trên

7. Em học tập được điều gì ở cậu bé? (1 điểm)

8. Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh: (1 điểm)

a. Những con đường đất đỏ mới được mở ra.

b. Ruộng lúa đã chín vàng.

9. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau: (1 điểm)

Bé đưa mắt nhìn quanh: Ông chuối tiêu đang chăm từng quả chuối mập vàng; bà Hồng Xiêm quanh năm cần mẫn với chiếc áo nâu bạc phếch; cô Vú Sữa tròn trịa e ấp giấu mình trong những tán lá tím sẫm với những hạt sương long lanh muôn sắc màu bởi ánh nắng mặt trời buổi sớm.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Nhà rông ở Tây Nguyên

Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng. Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Em đã từng đi tham quan một cảnh đẹp của quê hương, đất nước. Hãy trao đổi trong nhóm rồi viết một đoạn văn ngắn giới thiệu cảnh đẹp đó.

Gợi ý:

- Cảnh đẹp đó ở đâu?

- Cảnh đó có những gì làm em chú ý?

- Nêu cảm nghĩ của em khi đến thăm cảnh đẹp đó.

Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1

A. KIỂM TRA ĐỌC

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) A. Cậu bị một vết thương nguy hiểm đến đôi chân và cả tính mạng

2. (0.5 điểm) B. Cắt bỏ những chỗ bị hoại tử rồi bôi thuốc mà không lấy tiền.

3. (0.5 điểm) C. Bác sĩ mong muốn cứu được đôi chân cho cậu bé.

4. (0.5 điểm) C. Một bức vẽ trên ống chân: Đó là một gương mặt đang mỉm cười với dòng chữ: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”

5. (0.5 điểm) B. Bôi thuốc, mỉm cười, tặng

6. (0.5 điểm) C. Ai thế nào?

7. (1 điểm)

Qua câu chuyện, em học được ở cậu bé sự lạc quan, ý chí và nghị lực mạnh mẽ. Sự lạc quan và tình yêu cuộc sống sẽ giúp chúng ta chiến thắng được những nỗi buồn và mất mát.

8. (1 điểm)

a. Những con đường đất đỏ mới được mở ra nhưng những dải lụa đỏ uốn lượn mềm mại.

b. Ruộng lúa đã chín như biển vàng dập dờn trong nắng mới.

9. (1 điểm)

Bé đưa mắt nhìn quanh: Ông chuối tiêu đang chăm từng quả chuối mập vàng; bà Hồng Xiêm quanh năm cần mẫn với chiếc áo nâu bạc phếch; cô Vú Sữa tròn trịa e ấp giấu mình trong những tán lá tím sẫm với những hạt sương long lanh muôn sắc màu bởi ánh nắng mặt trời buổi sớm.

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau (4 điểm)

- Cảnh đẹp đó ở đâu?

- Cảnh đó có những gì làm em chú ý?

- Nêu cảm nghĩ của em khi đến thăm cảnh đẹp đó.

* Về hình thức:

- Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

- Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

- Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

Dịp nghỉ hè vừa qua, cả gia đình em đã có chuyến du lịch tới Đà Lạt. Nơi đây đúng như những gì bố mẹ đã nói : đó là xứ sở của ngàn hoa. Em đưa mắt nhìn xung quanh, chỗ nào cũng được trang trí bởi những đóa hoa rực rỡ sắc màu: từ những con đường, ven hồ nước hay trong mỗi ngôi nhà nhỏ. Khác với thời tiết nóng bức của mùa hè miền Bắc, Đà Lạt mang tới cho em những cơn gió mát lành, dễ chịu. Em rất thích ngắm nhìn đồi thông xanh mát và nhặt từng quả thông làm quà tặng bạn. Thiên nhiên đã tô điểm cho Đà Lạt một vẻ đẹp rực rỡ mà bất cứ ai khi đến nơi đây cũng muốn dừng chân và gắn bó.

3. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Anh

3.1. Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 3 - Đề 1

I. Chọn từ khác loại.

1. OneBookEraserMap
2. CircleStarWastebasketDiamond
3. YellowPurpleRulerOrange
4. DeskChairGlobeRed
5. CrayonBoardFinePoster
6. FineGreenGreatOk

II. Chọn câu trả lời đúng trong ngoặc, sau đó viết vào chỗ trống.

1. Is it a yellow pencil? Yes, it ____________. (is / isn’t)

2. _________ your hand down. (Raise/ Put)

3. _________ your desk. (Touch/ Close)

4. ________ up your pencil. (Put/ Pick)

5. Hello! _________ name is John. (I / My)

III. Sắp xếp những từ dưới đây thành câu hoàn chỉnh

1. is/ this/ what/ ?

…………………...................................…

2. cat/ it/ a/ is.

…………………………………………..

3. a/ bag/ is/ this/ ?

…………………………………………

4. Yes,/ is/ it.

…………………………………………..

5. name/ your/ what/ is/ ?

……………………………………………..

6. is/ name/ Thuy/ my.

……………………………………………..

7. book/ a/ this/ is.

…………………………………………….

8. is/ an/ eraser/ this/ ?

_ No,/ isn’t/ it. It/ a/ is/ ruler.

…………………………………………

IV. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

Her name is Liz. She is twenty-one. Liz is not a pupil. My sister doesn’t go to school. Liz is a student. She goes to University. My sister is a clever and beautiful young lady. Liz has got a lot of friends. She does well at the university. Liz wants to be a teacher. She reads a lot. Liz likes to read books about animals. Sometimes we go to the library together. On Sunday Liz visits out grandparents. She often helps her mother with the housework. I love my sister.

1. What is her sister’s name?

__________________________________

2. How many friends does Liz have?

__________________________________

3. What does Liz want to be?

__________________________________

4. What does she like to read?

__________________________________

5. Does Liz help her mother with the chores?

__________________________________

Đáp án Đề thi tiếng Anh học kì lớp 3 năm 2021

I. 1. One; 2. Wastebasket; 3. Ruler; 4. Red; 5. Fine; 6. Green;

II.1. Is; 2. Put; 3. Touch; 4. Pick; 5. My

III.1. What is this?

2. It is a cat.

3. Is this a bag?

4. Yes, it is.

5. What is your name?

6. My name is Thuy.

7. This is a book.

8. Is this an eraser?

- No, it isn’t. It is a ruler

IV. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

1. Her sister’s name is Liz

2. She has got a lot of friends

3. She wants to be a teacher

4. She likes to read books about animals

5. Yes, she does.

3.2. Đề thi tiếng Anh học kì 1 lớp 3 - Đề 2

I. Read and number the sentence to make the right dialogue. 

A. Hi, Sana. I'm Momo. Is this your school?
B. But your school has a large playground.
C. Hello, I am Sana. What's your name?
D. Yes, it is. My school is old.

II. Read and choose the correct answer.

1. A. Are those your school bag?

B. Are those your school bags?

2. A. I play basketball with my friends.

B. I play basketball on my friends.

3. A. How old are your mother?

B. How old is your mother?

4. A. It's my friends.

B. They are my friends.

5. A. Do you like reading?

B. Do you like read?

III. Put the words in order. 

1. these/ my/ classmates/ are/./

_____________________________

2. play/ I/ at/ chess/ time/ break/ ./

_____________________________

3. your/ brother's/ What/ name/ is/ ?/

_____________________________

4. up/ Stand/ please/ ./ ,/

_____________________________

5. is/ school/ That/ my/ ./

_____________________________

IV. Read and complete the blank.

My name is Jimmy. This is my friends. Tony and Peter. They like playing football and I like playing chess. We play football at break time. Tony likes playing basketball. Peter likes reading book.

1. Jimmy's friends are _____ and ________.

2. They play football at __________.

3. ________ likes playing chess.

4. Tony likes ____________.

5. Tony and Peter like __________.

ĐÁP ÁN

I. Read and number the sentence to make the right dialogue.

1 - C; 2 - A; 3 - D; 4 - B;

II. Read and choose the correct answer.

1 - B; 2 - A; 3 - B; 4 - B; 5 - A;

III. Put the words in order.

1 - These are my classmates.

2 - I play chess at break time.

3 - What is your brother's name?

4 - Stand up, please.

5 - That is my school.

IV. Read and complete the blank.

1. Jimmy's friends are __Tony___ and ____Peter____.

2. They play football at ____break time______.

3. __Jimmy______ likes playing chess.

4. Tony likes ______playing basketball______.

5. Tony and Peter like ____playing football______.

4. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tin Học

4.1. Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 - Đề 1

MA TRẬN SỐ LƯỢNG CÂU HỎI VÀ ĐIỂM

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng điểm và tỷ lệ %

TN

TL/ TH

TN

TL/ TH

TN

TL/ TH

TN

TL/ TH

Tổng

TL

1. Các bộ phận của máy tính

Số câu

1

1

Số điểm

0,5

0,5

5%

2. Thao tác với chuột, bàn phím máy tính

Số câu

2

2

Số điểm

1.0

1.0

10%

3. Làm quen với thư mục

Số câu

1

1

1

3

Số điểm

0,5

0,5

1.0

2.0

20%

4. Làm quen với phần mềm học vẽ

Số câu

1

1

Số điểm

0,5

0,5

5%

5. Em tập vẽ: vẽ hình băng các công cụ có sẵn

Số câu

2

1

3

Số điểm

1.0

4.0

5.0

50%

6. Em tập vẽ: Tẩy xóa, tô màu, sao chép, di chuyển hình vẽ

Số câu

2

1

Số điểm

1.0

1.0

10%

Tổng

Số câu

5

5

1

1

12

Số điểm

2,5

2.5

4.0

1.0

10

Tỷ lệ %

25%

0%

25%

0%

40%

0%

10%

100%

Tỷ lệ theo mức

25%

25%

40%

10%

Tương quan giữa lý thuyết và thực hành

Số câu

Điểm

Tỷ lệ

Lí thuyết (10')

10

5

50%

Thực hành (30')

2

5

50%

MA TRẬN PHÂN BỐ CÂU HỎI

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Cộng

1. Làm quen với máy tính

Số câu

2

3

1

6

Câu số

A1, A4

A2,A3,A5

B1

2. Em tập vẽ

Số câu

3

2

1

6

Câu số

A6,A7,A10

A10

A8, A9

B2

Tổng số câu

5

4

2

1

12

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 -2022

MÔN: TIN HỌC - LỚP 3

Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: .............................................................

Lớp 3........

Phần A. Lí thuyết

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu A1. Bộ phận nào của máy tính làm nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động của máy tính?

A. Bàn phím.

B. Màn hình.

C. Chuột.

D. Thân máy tính.

Câu A2. Thao tác nháy đúp chuột được thực hiện như thế nào?

A. Nhấn hai lần liên tiếp nút chuột trái.

B. Nhấn một lần nút chuột trái.

C. Nhấn một lần nút chuột phải.

D. Nhấn hai lần liên tiếp nút chuột phải.

Câu A3. Khi đặt tay lên bàn phím, ngón tay cái được đặt ở phím nào?

A. Phím cách.

B. Phím Enter.

C. Phím Caps Lock.

D. Phím cơ sở.

Câu A4. Trong các hình dưới đây, đâu là biểu tượng của thư mục

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 năm 2021 - 2022

Câu A5. Để tạo một thư mục ta làm như thế nào?

A. Nháy chuột phải, nháy chọn New rồi chọn Delete.

B. Nháy chuột đúp chuột, nháy chọn New rồi chọn Folder.

C. Nháy chuột phải, nháy chọn New rồi chọn Folder.

D. Nháy chuột trái, nháy chọn New rồi chọn Delete.

Câu A6. Trong các hình dưới đây, đâu là biểu tượng của phần mềm học vẽ Paint

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 năm 2021 - 2022

Câu A7. Để xóa hình vẽ ta sử dụng công cụ nào?

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 năm 2021 - 2022

Câu A8. Để vẽ nét cong ta sử dụng công cụ nào dưới đây?

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 năm 2021 - 2022

Câu A9. Để chọn độ dày nét vẽ ta nhấn vào biểu tượng nào dưới đây?

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 năm 2021 - 2022

Câu A10. Để tô màu ta sử dụng công cụ nào?

Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 năm 2021 - 2022

Phần B. Thực hành

Câu B1. Em hãy tạo thư mục ở ngoài màn hình nền với tên là tên lớp em.

VD : LOP3A

Tài liệu ôn thi học kì 1 lớp 3

Câu B2. Bằng phần mềm paint, em hãy vẽ, tô màu và trang trí cây thông theo mẫu sau:

Tài liệu ôn thi học kì 1 lớp 3

Đáp án Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3

Phần I. Lí thuyết (5 điểm)

Mỗi đáp án đúng đạt 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

A

A

C

C

B

D

A

B

A

Phần II. Thực hành (5 điểm)

Câu 1. Tạo được thư mục theo yêu cầu - 1 điểm

Câu 2.

- Vẽ được bức tranh giống với mẫu – 2 điểm

- Tô màu, hoàn thiện bức tranh – 2 điểm

4.2. Đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 3 - Đề 2

Trường Tiểu học…..Họ và tên HS: …………………………………

Lớp: 3/………

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN: TIN HỌC – LỚP 3

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 40 phút

Điểm

NHẬN XÉT CỦA GV

Chữ ký

ĐỀ BÀI

A. LÝ THUYẾT: (5 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Đâu là máy tính để bàn?

Đề thi Tin Học lớp 3 học kì 1

Câu 2: Khu vực chính của bàn phím gồm có mấy hàng phím

A. 2 hàng

B. 3 hàng

C. 4 hàng

D. 5 hàng

Câu 3: Để tạo một thư mục ta làm như thế nào?

A. Nháy chuột phải, nháy chọn New rồi chọn Delete.

B. Nháy đúp chuột, nháy chọn New rồi chọn Folder.

C. Nháy chuột phải, nháy chọn New rồi chọn Folder.

D. Nháy chuột trái, nháy chọn New rồi chọn Delete.

Câu 4: Em trao đổi thông tin với bạn bè ở xa bằng máy tính thông qua:

A. Máy in

B. Dây điện

C. Mạng INTERNET

D. Máy Scan

Câu 5: Phần mềm học vẽ Đề thi Tin Học lớp 3 học kì 1có tên là?

A. Word

B. Power Point

C. Pant

D. Paint

Câu 6: Để bắt đầu lượt chơi mới trong trò chơi Blocks các em nhấn phím nào trên bàn phím ?

A. Phím F1

B. Phím F2

C. Phím F3

D. Phím Shift

Câu 7: Để sao chép chi tiết tranh vẽ một cách nhanh chóng em thực hiện các thao tác sau:

- Chọn hình muốn sao chép

- Nhấn giữ phím và Đề thi Tin Học lớp 3 học kì 1……………………… phần đã chọn tới vị trí mới.

Câu 8: Em hãy nêu các thao tác sử dụng chuột?

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………
…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

B. THỰC HÀNH (5 điểm)

Khởi động phần mềm Paint, vẽ hình theo mẫu, tô màu và lưu hình vẽ với tên của em

Đề thi Tin Học lớp 3 học kì 1

Đáp án Đề thi Tin Học lớp 3 học kì 1

Câu

Đáp án

Biểu điểm

A. TRẮC NGHIỆM

1

A

0.5

2

D

0.5

3

C

0.5

4

C

0.5

5

D

0.5

6

B

0.5

7

Ctrl, kéo thả

1.0

8

- Di chuyển chuột

- Nháy chuột

- Nháy nút phải chuột

- Nháy đúp chuột

- Kéo thả chuột

1.0

B. THỰC HÀNH

1

- Sử dụng đúng công cụ để vẽ hình:

- Vẽ đúng hình vẽ

- Sao chép cây và hoa theo hình

- Tô màu, hình vẽ đẹp

- Lưu được bài vẽ

0.5 điểm

2.0 điểm

1.0 điểm

1.0 điểm

0.5 điểm

5. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tự nhiên và xã hội

5.1. Đề thi học kì 1 môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 - Đề 1

I. Trắc nghiệm

Từ câu 1 đến câu 7 học sinh ghi đáp án đúng vào phiếu trả lời trắc nghiệm

Câu 1: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra bệnh thấp tim?

a, Do ăn uống không đủ chất

b, Do một loại vi khuẩn gây nên

c, Do bị viêm họng, viêm A-pi-đan kéo dài hoặc bị thấp khớp cấp

d, Tất cả các ý trên

Câu 2: Cơ thể cá có đặc điểm gì chung?

a, Có xương sống, sống dưới nước

b, Thở bằng mang

c, Thường có vảy, vây

d, Tất cả các ý trên

Câu 3: Hoa có các bộ phận nào?

a, Cuống hoa

b, Đài hoa

c, Cánh hoa và nhị hoa

d, Tất cả các ý trên

Câu 4: Cơ quan bài tiết nước tiểu có mấy bộ phận?

a, 2

b, 3

c, 4,

d, 5

Câu 5: Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu?

a, Nhiễm trùng ống đái

b, Viêm thận

c, Thấp tim

d, Sỏi thận

Câu 6: Cơ quan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài là:

a, Cơ quan bài tiết.

b, Cơ quan hô hấp.

c, Cơ quan tuần hoàn.

d, Cơ quan tiêu hóa.

Câu 7: Lông mũi và chất nhầy trong mũi có tác dụng gì?

a, Cản bụi làm không khí vào phổi sạch hơn.

b, Diệt vi khuẩn và làm ẩm không khí vào phổi.

c, Sởi ấm không khí vào phổi.

d, Cản bụi, diệt vi khuẩn và làm ẩm không khí vào phổi.

II. Tự luận

Từ câu 8 đến câu 11 học sinh trình bày bài làm vào tờ giấy thi:

Câu 8: Để bảo vệ và giữ gì vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu, em phải làm gì?

Câu 9: Nêu vai trò của não và tuỷ sống?

Câu 10: Kể tên các môn học em được học ở trường?

Câu 11: Nêu một số quy định đối với người đi xe đạp?

5.2. Đề thi học kì 1 môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 - Đề 2

Thời gian làm bài: 40 phút

Họ và tên: .............................................................. Lớp: 3 .....

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Em hãy ghi lại chữ cái đặt trước phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1: Nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng vì trong mũi có:

A. Lông mũi giúp cản bớt bụi làm không khí vào phổi sạch hơn.

B. Cách mạch máu nhỏ li ti giúp sưởi ấm không khí vào phổi.

C. Các chất nhầy giúp cản bớt bụi, vi khuẩn và làm ẩm không khí vào phổi.

D. Cả 3 ý A, B, C đều đúng.

Câu 2: Để phòng cháy khi đun nấu, chúng ta cần làm gì?

A. Không trông coi khi đun nấu.

B. Tắt bếp khi sử dụng xong.

C. Để những thứ dễ cháy ở gần bếp.

Câu 3: Tại sao cần uống đủ nước?

A. Để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hàng ngày.

B. Để tránh bệnh sỏi thận.

C. Cả 2 ý trên.

Câu 4: Em sẽ làm gì khi thấy các bạn khác chơi những trò chơi nguy hiểm?

A. Không làm gì?

B. Cùng tham gia chơi trò chơi đó.

C. Khuyên bạn không nên chơi trò chơi đó nếu bạn không nghe thì báo cho thầy cô giáo và người lớn biết.

Câu 5: Cơ quan thần kinh có chức năng:

A. Dẫn khí và trao đổi khí.

B. Vận chuyển máu đi khắp cơ thể.

C. Điều khiển mọi suy nghĩ và hoạt động của cơ thể .

Câu 6: Gia đinh 3 thế hệ là gia đình có:

A. Vợ và chồng cùng chung sống

B. Bố mẹ và các con cùng chung sống

C. Ông , Bà , Bố mẹ và các con cùng chung sống.

Câu 7: Cơ sở nào dưới đây là cơ sở thông tin liên lạc?

A. Đài phát thanh.

B. Nhà máy

C. Trường học.

Câu 8: Thân cây có chức năng gì?

A. Vận chuyển các chất trong cây

B. Nâng đỡ tán lá.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 9: Rễ cây có chức năng gì?

A. Hút nước

B. Hút các chất khoáng hòa tan

C. Bám chặt vào đất để giữ cho cây không bị đỗ

D. Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 10: Lá cây có chức năng gì?

A. Hô Hấp

B. Thoát hơi nước

C. Quang hợp

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 11: Hoa có chức năng gì?

A. Hô hấp

B. Sinh sản

C. Quang hợp

D. Vận chuyển nhựa

Câu 12: Phần nào của Quả trong điều kiện thích hợp có thể mọc thành cây mới?

A. Vỏ

B. Thịt

C. Hạt

PHẦN 2. TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 13: Em hãy kể tên và nêu tên ích lợi của 2 hoạt động nông nghiệp mà em biết.

….………………………………………………………………………………….

….………………………………………………………………………………….

Câu 14: Hãy nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. Hàng ngày, em đã làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp?

….………………………………………………………………………………….

….………………………………………………………………………………….

….………………………………………………………………………………….

….………………………………………………………………………………….

6. Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Đạo Đức

6.1. Đề thi học kì 1 môn Đạo Đức lớp 3 - Đề 1

PHÒNG GD&ĐT …..

BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC ........

Môn: Đạo Đức - Lớp 3

Thời gian: 40 phút. (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên H/s:.................................

Lớp:...................

Điểm bằng số..........chữ...........

Họ tên chữ kí người coi thi

1.....................................2..............................

Họ tên người chấm, nhận xét.

1...................................2..............................

I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Câu 1: Em tán thành với ý kiến nào sau đây?

A, Trẻ em có quyền được Ông bà, cha mẹ chăm sóc.

B, Trẻ em không cần quan tâm đến mọi người trong gia đình.

Câu 2: Em tán thành với ý kiến nào sau đây?

A, Niềm vui và nỗi buồn là của riêng mỗi người, không nên chia sẽ cùng ai.

B, Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ vơi đi nếu được cảm thông chia sẻ.

Câu 3: Khi gặp người lớn hơn tuổi của mình mà là người em quen biết em phải làm gì?

A, Chào hỏi lễ phép

B, Đi qua và không nói gì

C, Hỏi xem họ đi đâu?

Câu 4: Em cần sử dụng nước như thế nào?

A, Tiết kiệm

B, Lãng phí

C, Làm ô nhiễm

D, Không cần giữ gìn sạch sẽ

Câu 5: Chất nước nơi em đang ở như thế nào?

A, ô nhiễm

B, nước sạch

C, Nước bẩn

Câu 6: Tình huống nào đúng?

A, Xem trộm nhật kí của bạn

B, Xem nhật kí của bạn là quan tâm tới bạn

C, Tự tiện mở và xem nhật ký của bạn

D, Không nên xem nhật ký của bạn

II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: Hãy kể tên các loại vật nuôi và cây trồng nhà em?

Câu 2: Vì sao em phải tiết kiệm nước?

Câu 3: Em hãy kể tên các quyền cơ bản của trẻ em?

Câu 4: Kể tên bài hát nói về tình đoàn kết với thiếu nhi thế giới?

6.2. Đề thi học kì 1 môn Đạo Đức lớp 3 - Đề 2

Bài 1: Khoanh tròn trước ý kiến, hành vi em cho là đúng (1 điểm)

Để góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp em đã có những hành động nào:

A, Tham gia chăm sóc cây xanh trong vườn trường.

B, Bẻ trộm hoa trên các bồn hoa.

C, Phá cây cảnh trong sân trường.

Câu 2: Hành vi nào dưới đây nên làm? (1 điểm)

A, Đánh nhau với trẻ em hàng xóm.

B, Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm.

C, Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm.

Bài 3. Điền các từ ngữ: thân yêu, chăm sóc, bổn phận, hòa thuận vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau sao cho thích hợp. (3 điểm)

Ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người........................................ nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm,............................................ và dành cho em những gì tốt đẹp nhất. Ngược lại, em cũng có.......................................... quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để cuộc sống gia đình thêm.......................................... đầm ấm, hạnh phúc.

Bài 4. Kể tên Những việc làm được xem là hành động tốt nhằm bảo vệ nguồn nước? (5 điểm)

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021 - 2022 đầy đủ các môn. Các em học sinh có thể tham khảo thêm toàn bộ đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 3 cùng môn Tiếng Việt lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đề thi học kì 1 lớp 3 Tải nhiều

Đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021-2022 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2021-2022 chi tiết

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

Đánh giá bài viết
22 8.627
Sắp xếp theo
    Đề thi học kì 1 lớp 3 Xem thêm