Giải VBT Toán lớp 6: Phép trừ hai số nguyên

1 19

Giải VBT Toán lớp 6: Phép trừ hai số nguyên là lời giải hay cho các câu hỏi trong Vở bài tập Toán lớp 6 nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán Đại số chương 2 lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải VBT Toán lớp 6 trang 87 bài 27

Điền số thích hợp vào ô trống:

a

-15

 

0

 

-a

 

-2

 

-(-3)

Phương pháp giải

Số đối của a là −a.

Ví dụ số đối của 2 là −2 và ngược lại.

Lời giải chi tiết

a

-15

2

0

-3

-a

15

-2

0

-(-3)

Chú ý: −(−3)=3

Giải VBT Toán lớp 6 trang 88 bài 28

Dùng các số 2,9 và các phép toán "+", "-" điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột, mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần:

Phép trừ hai số nguyên

Phương pháp giải

Lưu ý đến thứu tự thực hiện phép tính: nhân chia trước, cộng trừ sau.

Lời giải chi tiết

Bằng cách thử trực tiếp số 2 và số 9 vào cột ba ta có:

2−3×9≠29

9+3×2≠29

2+3×9=29 (đúng)

9−3×2≠29.

Khi đó ở dòng một sẽ là: 3×2−9=−3.

Dòng năm phải là: 2−9+3=−4.

Suy ra cột một là: 3×9−2=25.

Từ đó suy ra được dòng ba và cột năm.

Điền vào bảng như sau:

3

x

2

-

9

=

-3

x

 

+

 

-

 

 

9

+

3

x

2

=

15

-

 

x

 

+

 

 

2

-

9

+

3

=

-4

=

 

=

 

=

 

 

25

 

29

 

10

 

 

Giải VBT Toán lớp 6 trang 89 bài 29

Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét, biết rằng ông sinh năm −287 và mất năm −212.

Phương pháp giải

Muốn tính tuổi thọ ta lấy năm mất trừ đi năm sinh.

Lời giải chi tiết

Để tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét ta lập hiệu giữa năm mất và năm sinh.

Tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét là:

−212−(−287)=−212+287=287−212=75 (tuổi)

Giải VBT Toán lớp 6 trang 89 bài 30

Điền số thích hợp vào ô trống:

x

-2

-9

3

0

y

7

-1

8

15

x - y

 

 

 

 

Phương pháp giải

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối b.

a−b=a+(−b)

Lời giải chi tiết

+) −2−7=(−2)+(−7)=−(2+7)=−9

+) −9−(−1)=(−9)+1=−(9−1)=−8

+)3−8=3+(−8)=−(8−3)=−5

+) 0−15=0+(−15)=−(15−0)=−15

Điền kết quả vào bảng như sau:

x

-2

-9

3

0

y

7

-1

8

15

x - y

-9

-8

-5

-15

Giải VBT Toán lớp 6 trang 89 bài 31

Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Phương pháp giải

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b. a−b=a+(−b) để lập luận.

Lời giải chi tiết

- Em đồng ý với ý kiến của Hồng. Vì ý kiến đó đúng.

Ví dụ: (−4)−(−1)=(−4)+1=−3

- Em đồng ý với ý kiến của Lan. Vì ý kiến đó đúng.

Ví dụ: 2−(−1)=2+1=3

Giải VBT Toán 6 bài Phép trừ hai số nguyên bao gồm 5 câu hỏi có đáp án và phương pháp giải chi tiết cho từng câu hỏi cho các em học sinh củng cố, rèn luyện kỹ năng giải toán về số nguyên, phép trừ hai số nguyên, ôn tập Chương 2 Số học Toán lớp 6.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6....và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên VnDoc.com để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 19
Giải VBT Toán lớp 6 Xem thêm