Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 11: Chính tả

3 559

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 11

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 11: Chính tả là lời giải phần Chính tả Vở bài tập Tiếng Việt 5 trang 73, 74 có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh củng cố các dạng bài tập phân biệt l/n. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 11 phần Chính tả

Câu 1. a) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l hay n. Hãy viết vào ô trống những từ ngữ chứa các tiếng đó:

M: thích lắm / nắm cơm

lắm

.........

lấm

.........

nắm

.........

nấm

.........

lương

.........

lửa

.........

nương

.........

nửa

.........

b) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng. Hãy viết vào ô trống những từ ngữ chứa các tiếng đó:

M: trăn trở / ánh trăng

trăn

.........

dân

.........

trăng

.........

dâng

.........

răn

.........

lượn

.........

răng

.........

lượng

.........

Câu 2. Tìm và viết lại:

a) Các từ láy âm đầu n.

M: náo nức

b) Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng.

M: oang oang

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 11 trang 73, 74

Câu 1. a) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l hay n. Hãy viết vào ô trống những từ ngữ chứa các tiếng đó:

lắm

nhiều lắm/ lắm bài

lấm

lấm tấm, chân lấm tay bùn, lấm lem

nắm

nắm tay/ nắm xôi

nấm

nấm rơm, cây nấm, hái nấm

lương

lương thực, kho lương

lửa

bếp lửa, người nóng như lửa

nương

nương rẫy, nương tay

nửa

một nửa, nửa nạc nửa mỡ

b) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm cuối n hay ng. Hãy viết vào ô trống những từ ngữ chứa các tiếng đó:

trăn

trăn trở, con trăn

dân

nhân dân, dân tộc

trăng

trăng tròn, ánh trăng

dâng

trào dâng, dâng tặng

răn

răn đe, răn dạy

lượn

lượn lờ, tàu lượn

răng

răng lợi, đánh răng

lượng

số lượng, trọng lượng

Câu 2. Tìm và viết lại :

a) Các từ láy âm đầu n.

M: náo nức, nô nức, nài nỉ, nâng niu, năng nổ, nao núng, nỉ non, nắn nót, nặng nề, nằng nặc, nôn nao,...

b) Các từ gợi tả âm thanh có âm cuối ng.

M: oang oang, leng keng, sang sảng, sùng sục, ăng ẳng, loảng xoảng, boong boong, rộn ràng,...

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Đánh giá bài viết
3 559
Chính tả lớp 5 Xem thêm