Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 14: Làm biên bản cuộc họp

10 401

Tập làm văn - Làm biên bản cuộc họp

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 14: Làm biên bản cuộc họp là lời giải phần Tập làm văn trang 98, 99 VBT Tiếng việt 5 có đáp án đầy đủ và chi tiết cho các em học sinh tham khảo luyện tập cách làm đơn, luyện tập ghi biên bản. Mời các em cùng tham khảo.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 14 phần Tập làm văn

I – Nhận xét

Đọc Biên bản đại hội chi đội (Tiếng Việt 5, tập một, trang 140 -141), trả lời vắn tắt các câu hỏi sau:

a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?

b) Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách mở đầu đơn?

- Giống:

- Khác:

c) Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách kết thúc đơn?

- Giống

- Khác:

c) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản

II - Luyện tập

Câu 1. Theo em, những trường hợp nào dưới đây cần ghi biên bản?

Đánh dấu ✓ vào □ trước những trường hợp cần ghi biên bản

Giải thích lí do ghi biên bản

□ Đại hội liên đội

.....................

□ Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử

.....................

□ Bàn giao tài sản

.....................

□ Đêm liên hoan văn nghệ

.....................

□ Xử lí vi phạm luật giao thông

.....................

□ Xử lí việc xây dựng nhà trái phép.

.....................

Câu 2. Đặt tên cho các biên bản cần lập ở bài tập 1:

a) ...........................

b) ...........................

c) ...........................

d) ...........................

Đáp án vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 tuần 14 trang 98, 99

I – Nhận xét

Đọc Biên bản đại hội chi đội (Tiếng Việt 5, tập một, trang 140 -141), trả lời vắn tắt các câu hỏi sau:

a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?

Để ghi nhớ sự việc đã xảy ra, ghi nhớ ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất ... nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết.

b) Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách mở đầu đơn?

- Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản

- Khác: biên bản không có tên nơi nhận (kính gửi), thời gian địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung.

c) Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách kết thúc đơn?

- Giống: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm.

- Khác: biên bản cuộc họp có hai chữ kí (của chủ tịch và thư kí) không có lời cảm ơn như đơn.

c) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản

Thời gian, địa điểm họp, thành phần tham dự, chủ tọa, thư kỉ, nội dung họp (diễn biến, tóm tắt các ỷ kiến, kết luận của cuộc họp) chữ kí của thư kí và chủ tịch.

II - Luyện tập

Câu 1. Theo em, những trường hợp nào dưới đây cần ghi biên bản?

Đánh dấu ✓ vào □ trước những trường hợp cần ghi biên bản

Giải thích lí do ghi biên bản

✓ Đại hội liên đội

Cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử.

□ Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử

.....................

✓ Bàn giao tài sản

Ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng.

□ Đêm liên hoan văn nghệ

.....................

✓ Xử lí vi phạm luật giao thông

Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng.

✓ Xử lí việc xây dựng nhà trái phép.

Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng.

Câu 2. Đặt tên cho các biên bản cần lập ở bài tập 1:

a) Biên bản đại hội chi đội.

b) Biên bản bàn giao tài sản.

c) Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông.

d) Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép.

Đánh giá bài viết
10 401
Giải vở bài tập Tiếng Việt 5 Xem thêm