Giáo án Địa lý 10 bài 28: Địa lý ngành trồng trọt

Giáo án Địa lý 10

Giáo án Địa lý 10 bài 28: Địa lý ngành trồng trọt giúp học sinh nắm vững nội dung bài học. Đồng thời, phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ để học sinh có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập. Hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô.

Giáo án Địa lý 10 bài 26: Cơ cấu nền kinh tế

Giáo án Địa lý 10 bài 27: Vai trò, đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng tới phân bổ nông nghiệp - Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Giáo án Địa lý 10 bài 29: Địa lý ngành chăn nuôi

I. Mục tiêu bài học.

Sau bài học, HS cần

1. Kiến thức

  • Trình bày được vai trò, đặc điểm sinh thái, tình hình phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới.
  • Biết được vai trò và hiện trạng của ngành trồng rừng.

2. Kĩ năng

  • Xác định được trên bản đồ thế giới khu vực phân bố các cây lương thực chính
  • Nhận diện được hình thái một số cây lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới (không trồng ở Việt Nam).
  • Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lương thực toàn thế giới

3. Thái độ

  • Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và các cây công nghiệp ở nước ta và địa phương.
  • Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương, chính sách phát triển cây lương thực, cây công nghiệp, trồng rừng của Đảng và Nhà nước.

II. Thiết bị dạy học

  • Bản đồ Nông nghiệp thế giới
  • Tranh ảnh mô tả một số cây trồng trong bài

III. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu vài trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế và đời sống xã hội?

3. Dạy bài mới

Mở bài: Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp, trong đó quan trọng nhất là cây lương thực, cây công nghiệp. Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và phân bố như thế nào? Các nhân tố trên có ảnh hưởng như thế nào tới ngành trồng trọt?

Hoạt động của GV và HS

Nội dung chính

HĐ1: Cả lớp

+ GV yêu cầu hs dựa vào sgk, vốn hiểu biết nêu vai trò của ngành trồng trọt.

+ HS: trả lời

+ GV: chuẩn kiến thức

HĐ2: nhóm

+ GV chia lớp thành 2 nhóm chẵn và lẻ:

- Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về cây lương thực (phiếu số 1).

- Các nhóm có số chẵn tìm hiểu về cây công nghiệp với các nội dung sau: (phiếu số 1).

- Vai trò, đặc điểm?

- Tình hình phân bố các loại cây CN trên thế giới?

+ HS làm việc theo phiếu học tập (phần phụ lục), sau đó đại diện nhóm trình bày.

+ GV giúp HS chuẩn kiến thức.

HĐ 3: Cả lớp

+ GV yêu cầu hs dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi:

- Vai trò của ngành trồng rừng.

- Ý nghĩa kinh tế - xã hội của ngành trồng rừng.

- Vì sao phải phát triển trồng rừng?

- Trình bày tình hình trồng rừng trên thế giới.

- Kể tên những nước trồng nhiều rừng.

+ GV: chuẩn kiến thức

I. Vai trò của ngành trồng trọt

- Là nền tàng của sản xuất nông nghiệp.

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

- Cơ sở phát triển chăn nuôi.

- Nguồn xuất khẩu có giá trị

II. Địa lý cây lương thực

(Ghi theo phần thông tin phản hồi của phiếu số 1-phần phụ lục)

III. Địa lí cây công nghiệp:

1. Vai trò và đặc điểm

a. Vai trò

- Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

- Tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường.

- Mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

b. Đặc điểm:

- Biên độ sinh thái hẹp (có những đòi hỏi đặc biệt về nhiệt, ẩm, đất trồng, chế độ chăm sóc..) nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi.

2. Địa lí các cây công nghiệp chủ yếu

- Nhóm cây lấy đường:

+Mía: Trồng nhiều ở miền nhiệt đới (Braxin, Ấn độ,Cu Ba...).

+ Củ cải đường: Miền ôn đới và cận nhiệt đới (Pháp, Ba Lan, CHLB Đức, Hoa Kỳ...)

- Cây lấy sợi: Cây bông: Có nhiều ở Trung Quốc, Hoa Kỳ,

- Cây lấy dầu: Cây đậu tương có nhiều ở Hoa Kỳ, Braxin, TQ

- Cây cho chất kích thích:

+ Cây chè: Trồng nhiều ở cận nhiệt đới: Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam...

+ Cà phê: Braxin, Việt Nam, Côlômbia...

- Cây lấy nhựa: Cao su có nhiều ở ĐNÁ, Nam Á, Tây Phi

IV. Ngành trồng rừng:

1. Vai trò của rừng:

- Quan trọng với môi trường sinh thái và con người.

- Điều hòa lượng nước trên mặt đất.

- Lá phổi xanh của Trái đất, bảo vệ đất, chống xói mòn.

- Cung cấp lâm đặc sản, phục vụ sản xuất, đời sống công nghiệp, xây dựng dân sinh, nguyên liệu giấy,thực phẩm, dược liệu quý...

2. Tình hình trồng rừng:

- Trên thế giới rừng đang bị tàn phá do con người.

- Diện tích trồng rừng trên thế giới: 1980: 17,8 triệu ha; 1990: 43,6 triệu ha.

- Nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Braxin, Thái Lan...

4. Đánh giá

  • Hãy nêu bức tranh phân bố của lúa mỳ, lúa gạo, ngô trên thế giới. giải thích nguyên nhân?
  • Tại sao phải trồng rừng?

5. Hoạt động nối tiếp

HS làm bài tập 1 SGK trang 112

Đánh giá bài viết
4 5.847
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án Địa lý lớp 10 Xem thêm