Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính số nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1

    Ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1?

    Cấu hình e thoả mãn sẽ có dạng: 1s22s22p63s23p63dx4s1

    Dễ thấy do lớp ngoài cùng là 4s1 nên x có 3 giá trị thoả mãn x = 0; 5; 10

    Tương ứng với các cấu hình electron:

    [Ar]4s1; [Ar]3d54s1; [Ar]3d104s1

  • Câu 2: Nhận biết

    Sắp xếp các chất theo tính aicd và tính khử

    Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính acid giảm dần?

  • Câu 3: Vận dụng

    Trường hợp thí nghiệm có tốc độ phản ứng lớn nhất

    Trong các thí nghiệm sau, nếu lượng Al trong các cặp đều được lấy bằng nhau thì ở thí nghiệm nào tốc độ phản ứng là lớn nhất ?

    Gọi Vdd HCl = V (l)

    ⇒ mdd HCl = 1000V. 1,2 = 1200V

    ⇒ mHCl = 1200 . 0,2 = 240V

    ⇒ nHCl = 6,57 ⇒ CM HCl = 6,57M

    Vậy thí nghiệm Al + dung dịch HCl 20% (d = 1,2 g/ml) có tốc độ lớn nhất.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xác định kim loại

    Kim loại nào sau đây tác dụng với chlorine và hydrochlorine acid đều cho cùng một loại muối?

    Al tác dụng với chlorine và hydrochlorine acid đều cho cùng một loại muối AlCl3

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng

    (b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng

    (c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai

    (d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide. Sai || Đúng

    (b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu. Sai || Đúng

    (c) Hydrofluoric acid được dùng để khắc lên thủy tinh. Đúng || Sai

    (d) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X. Sai || Đúng

    (a) sai vì:

     2KBr(s) + 3H2S4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g

     Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2

    (b) sai vì HF có độc tính rất mạnh. 

    (c) đúng vì hydrofluoric acid có phản ứng với silicon dioxide nên được dùng để khắc lên thủy tinh:

    SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

    (d) sai vì ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Liên kết trong halogen

    Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác?

    Do liên kết giữa chính những chất có cùng độ âm điện X – X  nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3, Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO dư, cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3, Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO dư, cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và Fe2O3

    Trong 22 gam hỗn hợp X ta có:

    80x + 160y = 22 (gam) (1)

    Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl dư thu 85,25 gam muối

    Hòa tan hoàn toàn 22 gam X thu được 85,25:2=  42,625 gam

    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

    x                   →  x (mol)

    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

    y         →            2y (mol)

    mmuối = mCuCl2 + mFeCl3

    = 135z + 162,5.2y = 42,625 gam (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,075 mol; y = 0,1 mol

    CuO + CO \overset{t^{o}}{ightarrow} Cu + CO2

    Fe2O3 + 3CO \overset{t^{o}}{ightarrow} 2Fe + 3CO2

    Ta có: nCO2= nCuO+ 3.nFe2O3= x + 3y = 0,375 mol

    CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3+ H2O

    →nBaCO3= nCO2= 0,375 mol

    →mBaCO3= 0,375.197 = 73,875 gam

  • Câu 8: Nhận biết

    Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1M thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là

    Ở thí nghiệm trên, thay đổi kích thước của kẽm, nồng độ dung dịch và nhiệt độ của phản ứng không thay đổi

    \Rightarrow Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là diện tích tiếp xúc.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hoàn thành phương trình phản ứng

    Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.

    a) Br2 + K → b) F2 + H2O →
    c) Cl2 + Fe → d) Cl2 + NaI →
    e) H2 + I2 →   
    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hoàn thành phương trình phản ứng (nêu điều kiện phản ứng nếu có). Từ đó nhận xét vai trò của đơn chất halogen trong các phản ứng trên.

    a) Br2 + K → b) F2 + H2O →
    c) Cl2 + Fe → d) Cl2 + NaI →
    e) H2 + I2 →   
    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Br2 + 2K → 2KBr

    b) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

    c) 3Cl2 + 2Fe \xrightarrow{t^\circ} 2FeCl3

    d) Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 

    e) H2 + I2 \overset{t^{\circ} }{ightleftharpoons} 2HI

  • Câu 10: Vận dụng

    Hiệu suất của phản ứng

    Nung nóng 15,36 gam copper (Cu) trong bình đựng khí chlorine (Cl2), sau một thời gian thu được 24,3 gam copper chloride (CuCl2). Hiệu suất của phản ứng là

     nCuCl2 = 24,3 : 135 = 0,18 mol

    Phương trình phản ứng:

    Cu + Cl2  \xrightarrow{t^o} CuCl2

    0,18                ←      0,18 

    mCu thực tế = 0,18.64 = 11,52 gam

    Hiệu suất phản ứng:

    H = 11,52: 15,36 .100% = 75%

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định chất oxi hóa trong phản ứng

    Trong phản ứng: 2Na + 2H2O ightarrow 2NaOH + H2, chất oxi hóa là

    Ta có trong phản ứng:

    2\overset0{\mathrm{Na}}\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset{+1}{\mathrm{Na}}\mathrm{OH}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    Nguyên tử H trong phân tử H2O nhận electron \Rightarrow H2O là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Công thức của oxide kim loại X

    Chlorine hóa hoàn toàn 3,92 gam kim loại X thu được 11,375 gam muối clorua tương ứng. Để hòa tan vừa đủ 9,2 gam hỗn hợp gồm kim loại X và một oxide của nó cần dùng 160 mL dung dịch HCl 2M, còn nếu cho luồng khí H2 dư đi qua 9,2 gam hỗn hợp trên thì sau phản ứng thu được 7,28 gam chất rắn Y. Công thức của oxide kim loại X là

    Phương trình tổng quát

    2X + nCl2 → 2XCln 

    n_A=\frac{3,92}{\hspace{0.278em}M}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{XCl}}_2}=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    nX = nXCl2 

    \frac{3,92}M=\frac{11,375}{(\mathrm M+35,5\mathrm n)}

    \Rightarrow M=\frac{56}{3n}

    n123
    M\frac{56}3 (loại)\frac{112}3 (loại)56 (Fe)

    Vậy X là Fe 

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    a    → 2a

    FexOy + 2yHCl → FexCl2y + yH2O

    b     → 2by

    FexOy + yH2 \overset{t^{o} }{ightarrow} xFe + yH2O

    b     → by

    Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 9,2 gam hỗn hợp

    nFe = a ⇒ nHCl = 2a

    nFexOy = b ⇒ nHCl = 2by

    nHCl = 0,16.2 = 3,2 mol

    ⇒ 2a + 2by = 3,2 ⇒ a + by = 0,16 (1)

    ⇒ 56a + 56bx + 16by = 9,2 (2)

    Chất rắn X là Fe

    nFexOy = b ⇒ nFe sinh ra là bx

    ⇒ 56a + 56bx = 7,28 (3)

    Từ (1) (2) và (3) ta có hệ

    \left\{\begin{array}{l}a+by=0,16\;(1)\\56a+56bx\;+\;16by=4,6\;(2)\;\;\\\;56a+56bx=7,28\;(3)\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,04\\bx=0,09\\by=0,12\end{array}ight.

     ⇒\Rightarrow\frac{bx}{by}=\frac xy=\frac{0,09}{0,12}=\frac34

    Vậy công thức oxit cần tìm là Fe3O4

  • Câu 13: Nhận biết

    Cặp khí phản ứng với nhau trong bóng tối

    Cặp khí nào sau đây phản ứng với nhau trong bóng tối?

    Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là F2.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định kim loại

    Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 4,33825 lít NO2 (ở đkc là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là?

     nNO2 = 4,33825 : 24,79 = 0,175 mol

    Quá trình nhường nhận electron

    M0 → M+n + ne

    \frac{5,6}M →  \frac{5,6}M.n

    N+5 + 1e → N+4 

         0,175 ←   0,175

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    \frac{5,6}M.n =  0,175 ⇔ 5,6n = 0,175M ⇔ 32n = M

    Lập bảng xét ta được:

    n 1 2 3
    M 32 (Loại) 64 (Cu) 96 (Loại)

    Vậy kim loại cần tìm là Cu

  • Câu 15: Nhận biết

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3OH

    Số lượng mỗi loại liên kết có trong phân tử CH3OH là

     Công thức cấu tạo của CH3OH:

     

    3 liên kết C – H, 1 liên kết C – O và 1 liên kết O – H

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    Phosgene (COCl2) được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và Cl2 đi qua than hoạt tính. Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl2 là

    CO(g) + Cl2(g) \xrightarrow{\mathrm{than}\;\mathrm{hoạt}\;\mathrm{tính}} COCl2(g)

    Áp dụng công thức:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = Eb(CO) + Eb(Cl2) − Eb(COCl2)

                  = EC≡O + ECl–Cl – EC=O – 2EC–Cl

                  = 1075 + 243 – 745 – 2.339 = − 105 kJ.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nhận biết các khí Cl2, O2, HCl và SO2

    Để nhận biết các khí sau: Cl2, O2, HCl và SO2 người ta sử dụng hóa chất nào sau đây:

    Cho quỳ tím ẩm vào bốn mẫu khí, khí nào không có hiện tượng là O2, khi làm quỳ tím mất màu là Cl2, hai khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ là HCl và SO2.

    Dẫn hai khí còn lại qua dung dịch Br2 có màu vàng nau nhạt, dung dịch bromine bị mất màu là khí SO2 còn lại là HCl.

    SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 

  • Câu 18: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất

    Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là

    Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.

    Vậy HF có tính acid yếu nhất.

  • Câu 19: Nhận biết

    Sự khử

    Sự khử là:

    Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.

  • Câu 20: Nhận biết

    Liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen làm

    Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nước.

    Do ảnh hưởng của liên kết hydrogen nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2­S và CH4.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Phần trăm khối lượng của Al

    Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 6,1975 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm khối lượng của Al trong X là:

    Gọi x, y là số mol lần lượt của O2 và Cl2

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    mCl2 + mO2 = mZ – mX = 19,7 – 7,8 = 11,9 gam = 32x + 71y (1)

    Số mol của hỗn hợp khí là: x + y = 6,1975 : 24,79 = 0,25 mol (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,1, y = 0,15

    Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là a và b (mol)

    Theo đề bài ta có khối lượng hỗn hợp: 24a + 27b = 7,8 (1)

    Áp dụng bảo toàn electron:

    Σe nhường = Σe nhận

    2nMg + 3nAl = 2nCl2 + 4nO2

    ⇒ 2a + 3b = 0,1.2 + 0,15.4 ⇔ 2a + 3b = 0,8 (2)

    Giải (1) và (2) thu được a = 0,1 và b = 0,2

    Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp

    ⇒ %mAl = (0,2.27):7,8 = 69,23%

  • Câu 22: Nhận biết

    Nhóm Halogen

    Ở điều kiện thưởng, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da

    Ở điều kiện thường, bromine (Br2) tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da.

  • Câu 23: Nhận biết

    Đơn vị của tốc độ phản ứng

    Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?

  • Câu 24: Nhận biết

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 25: Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/ mol.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Xác định số oxi hóa của Cl trong các hợp chất

    Số oxi hoá của Cl trong các chất NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 lần lượt là:

    Áp dụng quy tắcvề xác định số oxi hóa ta có:

    \mathrm {Na}\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O,\;\mathrm {Na}\overset{+3}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_2,\;\mathrm {Na}\overset{+5}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_3,\;\mathrm {Na}\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\mathrm O}_4.

  • Câu 27: Vận dụng

    Tính nhiệt lượng tỏa ra

    Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

    CO(g) + 1/2O2(g) → CO2(g)                           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −852,5 kJ

    Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 lít khí CO thì nhiệt lượng toả ra là

    Số mol khí CO đem đi đốt cháy là:
    {\mathrm n}_{\mathrm{CO}}=\frac{12,395}{24,79}=0,5\;(\mathrm{mol})

    Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 12,395 lít khí CO thì nhiệt lượng toả ra là: 

    0,5.852,5 = 426,25 (kJ)

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định mối quan hệ giữa P1 và P

    Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là

    Giả sử có 1 mol hỗ hợp ban đầu:

    Gọi số mol H2 là x mol.

    \Rightarrow Số mol chlorine là 1 - x (mol)

                               H2   +  Cl2 ightarrow   2HCl 

    Ban đầu:            x       (1 - x)        0

    Phản ứng:          y         y             2y 

    Sau phản ứng: (x - y) (1 - x - y)     2y 

    \Rightarrow ncb = (x - y) + (1 - x - y) + 2y = 1 mol

    Ở cùng điều kiện nhiệt độ tỉ lệ về áp suất cùng là tỉ lệ về số mol.

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    Cho phản ứng:

    4HCl(g) + O2(g) \overset{t^{o}}{ightarrow} 2Cl­2(g) + 2H­2O(g)

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tính theo năng lượng liên kết là bao nhiêu? Phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Biết Eb (H-Cl) = 427 kJ/mol; Eb (O=O) = 498 kJ/mol; Eb (Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb (H-O) = 467 kJ/mol.

    4H − Cl (g) + O = O(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Cl – Cl(g) + 2H – O – H(g)

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

    \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 4.Eb(HCl) + Eb(O2) - 2.Eb(Cl2) - 2.Eb(H2O)

                 = 4.Eb (H-Cl) + Eb (O=O) - Eb (Cl-Cl) - 2.2.Eb (H-O)

                 = 4.427 + 498 - 2.243 - 2.2.467

                  = -148 (kJ)

    \operatorname\Delta_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -148 < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 30: Thông hiểu

    Nguyên nhân muối ăn không bị phân hủy

    Cho phản ứng sau:

    2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl2(g)

    Biết \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của NaCl là –411,2 kJ/mol. Trong quá trình nấu ăn, dù bị đun nóng nhưng muối ăn không bị phân hủy thành khí Cl2 độc, vì

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(NaCl(s)) = –2. (–411,2) = 822,4 kJ

    \Rightarrow\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} rất dương nên phản ứng không thuận lợi xảy ra.

  • Câu 31: Nhận biết

    Số oxi hoá của nitrogen trong đơn chất

    Số oxi hoá của nitrogen trong đơn chất là

    Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Độ âm điện của các nguyên tử được sắp xếp đúng

    Cho các nguyên tố: A (Z = 14), B (Z = 6), C (Z = 7). Độ âm điện (\chi) của nguyên tử các nguyên tố sắp xếp theo tứ tự nào sau đây là đúng?

    Ta có cấu hình electron của các nguyên tử:

    Z = 14: 1s22s22p63s23p2

    Z = 6: 1s22s22p2

    Z = 7: 1s22s22p3.

    A và B thuộc cùng 1 nhóm \Rightarrow \chiA < \chiB

    B và C thuộc cùng 1 chu kì \Rightarrow \chiB < \chiD

  • Câu 33: Vận dụng

    Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa khử?

    Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

    3\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow2\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

  • Câu 34: Nhận biết

    Khí HCl khô khi gặp quỳ tím

    Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím

    Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím không chuyển màu.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xác định tốc độ phản ứng

    Zinc đang phản ứng mạnh với hydrochloric acid, nếu cho thêm muối sodium acetat vào dung dịch thì thấy phản ứng:

    Khi thêm muối sodium acetat vào dung dịch thì muối có phản ứng với HCl, nên nồng độ HCl giảm ⇒Tốc độ phản ứng của Zinc với HCl giảm

    Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác

  • Câu 36: Nhận biết

    Xác định loại quá trình

    Cho quá trình \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+\;1\mathrm e, đây là quá trình

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\;\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+\;1\mathrm e \Rightarrow Đây là quá trình nhường electron \Rightarrow Quá trình oxi hóa.

  • Câu 37: Nhận biết

    Kí hiệu biến thiên enthalpy chuẩn

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) được kí hiệu là

    Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (ở điều kiện chuẩn) được kí hiệu là

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0.

  • Câu 38: Vận dụng

    HF là acid yếu vì

    Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là acid mạnh nhưng HF là acid yếu Vì:

    Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là acid yếu. Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: ...F-H...F-H…

  • Câu 39: Thông hiểu

    Số phản ứng tỏa nhiệt

    Cho các phương trình phản ứng sau.

    (1) Na(s) + 1/2Cl2(g) → NaCl(s); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -411,1 kJ

    (2) H2(g) + 1/2O2 (g) → H2O(l); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -285,83 kJ

    (3) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = +176 kJ

    (4) H2(g) + 1/2O2(g) → H2O(g); \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = -241,83 kJ

    Số phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} < 0 là phản ứng tỏa nhiệt.

    \Rightarrow Các phản ứng tỏa nhiệt là (1), (2), (4).

  • Câu 40: Thông hiểu

    Xác định chất khí E

    Cho các phản ứng sau:

    (1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O.

    (2) B + C → nước Javel.

    (3) C + HCl → D + H2O.

    (4) D + H2O \xrightarrow[{cmn}]{đpdd} C + B↑+ E↑.

    Chất Khí E là chất nào sau đây?

    (1) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + H2O.

    (2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O.

    (3) NaOH + HCl → NaCl (D) + H2O.

    (4) 2NaCl + 2H2O \xrightarrow[{cmn}]{đpdd} 2NaOH + Cl2 + H2 (E).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo