Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định câu đúng

    Cho phản ứng hoá học: Br2 + 5Cl2 + 6H2O ⇔ 2HBrO3 + 10HCl

    Câu nào sau đây diễn tả đúng vai trò các chất phản ứng?

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tử Br và Cl trong các chất ta có:

    {\overset0{\mathrm{Br}}}_2\;+\;5{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;6{\overset{}{\mathrm H}}_2\overset{}{\mathrm O}\;\Leftrightarrow\;2\overset{}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm{Br}}{\overset{}{\mathrm O}}_3\;+\;10\overset{}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    Br nhường electron \Rightarrow Br2 là chất khử.

    Cl nhận electron \Rightarrow Cl2 là chất oxi hóa.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Tính khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu

     Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là: 

     Gọi nAl = a mol, nZn = b mol. 

    Ta có:

    mhh = 27a + 65b = 9,2         (1)

    Bảo toàn electron ta có:

    3a + 2b = 0,5                         (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    a = b = 0,1 mol.

    mAl = 0,1.27 = 2,7 gam

  • Câu 3: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử có độ phân cực lớn nhất

    Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?

    Từ F đến I, độ âm điện giảm dần

    => Độ phân cực H-X giảm dần

    => H-F có độ phân cực lớn nhất (do có độ âm điện lớn nhất)

    NB

     

    1

  • Câu 4: Nhận biết

    Kí hiệu Enthalpy tạo thành chuẩn

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là:

    Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là \mathrm{\Delta}_{f}H_{298}^{0}.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định kim loại M

    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là

    mrắn sau − mM = mCl2 + mO2

    ⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g                     (1)

    ⇒ nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol                                  (2)

    Giải hệ (1) và (2) ⇒ nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của M là x.

     Bảo toàn electron ta có:

    x.nM = 2nCl2 + 4nO2

    \Rightarrow\;\mathrm x.\frac{7,2}{\mathrm M_{M} }\;=\;2.0,2\;+\;4.0,05

    ⇒ MM = 12x

    ⇒ x = 2 thỏa mãn ⇒ MM = 24 g/mol

    Vậy kim loai M là magnesium (Mg).

  • Câu 6: Nhận biết

    Đơn chất halogen phản ứng với hydrogen

    Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?

    Phản ứng giữa đơn chất fluorine (F2) với hydrogen (H2) diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp.

    F2 + H2 → 2HF

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định kim loại

    Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 không cho cùng loại muối  chloride kim loại?

    Kim loại iron tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí clo cho 2 loại muối clorua khác nhau là FeClvà FeCl3.

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.

    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

    Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng và với khí Chlorine cho cùng loại muối  chloride kim loại.

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑.

    Zn + Cl2→ ZnCl2.

    Ag và Cu không tác dụng với dung dịch HCl vì đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tốc độ phản ứng

    Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3 (g) + Cl2 (g) → CCl4 (g) + HCl (g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ

    Tốc độ phản ứng được tính như sau:

    v = k.CCHCl3.CCl2.

    Vậy nếu nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ giảm 4 lần.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Enthalpy tạo thành chuẩn theo đơn vị kcal

    Cho \operatorname\Delta_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}({\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3,\mathrm s)=-825,5\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}. Biết 1 J = 0,239 cal. Enthalpy tạo thành chuẩn theo đơn vị kcal/mol của Fe2O3(s) là

    1 J = 0,239 cal \Rightarrow 1 kJ = 0,239 kcal

    \Rightarrow -825,5 kJ/mol = -197,3 kcal/mol

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định hợp chất khí với hydrogen và công thức oxide cao nhất của X

    Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất khí với hydrogen và công thức oxide cao nhất của X có dạng

    X thuộc nhóm VIIA. Vậy hóa trị cao nhất của X trong hợp chất với oxygen là 7 (hợp chất X2O7) và hóa trị trong hợp chất với hydrogen là 1 (HX).

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính nhiệt lượng tỏa ra

    Cho phản ứng:

    \mathrm{Na}\mathit(s\mathit)\;+\;\frac12{\mathrm{Cl}}_2\mathit(g\mathit)\;\longrightarrow\;\mathrm{NaCl}\mathit(s\mathit)\;                     \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(\mathrm{NaCl},\;\mathrm s)\;=-\;411,1\;\mathrm{kJ}/\mathrm{mol}.

    Nếu chỉ thu được 0,5 mol NaCl (s) ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là

     Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất (\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}) là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.

     \mathrm{Na}\mathit(s\mathit)\;+\;\frac12{\mathrm{Cl}}_2\mathit(g\mathit)\;\longrightarrow\;\mathrm{NaCl}\mathit(s\mathit)\;

    Phản ứng có \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(NaCl, s) = − 411,1 kJ/mol.

    Nếu tạo thành 1 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là 411,1 kJ.

    \Rightarrow Nếu tạo thành 0,5 mol NaCl(s) thì lượng nhiệt tỏa ra là:

    411,1.0,5 = 205,55 (kJ)

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn câu trả lời đúng

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định phản ứng không đúng

    Phản ứng không đúng là

    Phản ứng không đúng là: HF + NaCl → NaF + HCl

    Do phản ứng này không xảy ra.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn

     Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2 (g) + I2(s) \xrightarrow{t^o} 2HI(g).

    Biết Eb (H–H) = 436 kJ/mol, Eb (I–I) = 151 kJ/mol, Eb (H–I) = 297 kJ/mol.

     Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0={\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm H-\mathrm H)+{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm I-\mathrm I)-2\times{\mathrm E}_{\mathrm b}(\mathrm H-\mathrm I)

    = 436 + 151 - 2×297 = -7kJ

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử.

    (2) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.

    (3) Hydrofluoric acid hoà tan calcium carbonate có trong đá vôi, magnesium hydroxide, copper(II) oxide.

    (4) Tính acid của các hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.

    Số phát biểu đúng là:

    (1) đúng

    (2) sai vì:

    2KBr(s) + 3H2SO4(l) → 2KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(g)

    Như vậy tạo ra khí SO2 và hơi Br2.

    (3) Đúng

    (4) Sai 

    Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.

  • Câu 16: Nhận biết

    Phản ứng xảy ra nhanh

    Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào xảy ra nhanh?

  • Câu 17: Nhận biết

    Đặc điểm chung của các halogen

    Đặc điểm nào là đặc điểm chung của các đơn chất halogen?

    - F2 chỉ có tính oxi hóa, các halogen còn lại thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.

    - Các đơn chất halogen đều có tính oxi hóa mạnh.

    - F2 và Cl2 ở dạng khí; Br2 dạng lỏng; I2 dạng rắn.

    - F2 phản ứng mạnh với nước, Cl2 và Br2 có phản ứng thuận nghịch với nước, còn I2 tan rất ít và hầu như không phản ứng.

  • Câu 18: Nhận biết

    Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

    Dùng không khí nén nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

    Không khí trước khi thổi vào lò luyện gang được nén lại để làm tăng áp suất, và được thổi qua bề mặt nóng của than cốc

    Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, áp suất.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn nhận định đúng

    Chọn phát biểu đúng:

     Phân lớp 4s có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 3d

    Lớp thứ 4 có phân lớp f nên có nhiều nhất 32 electron

    Phân lớp 3d có số electron tối đa là 5.2 = 10 electron.

    Vậy nhận định đúng là: Lớp electron thứ 3 – lớp M – có 3 phân lớp

  • Câu 20: Nhận biết

    Điều kiện áp dụng để tính biến thiên enthalpy chuẩn

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng trong điều kiện nào?

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) được áp dụng khi các chất đều có liên kết cộng hóa trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng .

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Xác định hai kim loại kiềm

    Hòa tan hết 46 gam hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước, thu được dung dịch D và 11,2 lít khí đo ở điều đktc.

    Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết barium. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng còn dư Na2SO4.

    Xác định tên kim loại kiềm.

    Gọi kí hiệu chung của hai kim loại kiềm là M.

    Gọi số mol trong 46 gam hỗn hợp đầu: nM = a mol và nBa = b mol.

    Các phương trình phản ứng:

    2M + 2H2O → 2MOH + H2↑                                                       (1)

      a                       a        0,5a

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑                                                    (2)

      b                       b             b

    Số mol H2 = 0,5 mol nên: 0,5a + b = 0,5 \Rightarrow a + 2b = 1              (3)

    Khi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Na2SO4:

    Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH 

    Khi thêm 0,18 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Ba(OH)2 nên b > 0,18.

    Khi thêm 0,21 mol Na2SO4, trong dung dịch còn dư Na2SO4 nên b < 0,21.

    Mặt khác: Ma + 137b = 46                                                         (4)

    Kết hợp (3), (4) ta có: 

    \mathrm b\;=\;\frac{46-\mathrm M}{137\;-\;2\mathrm M}

    Mặt khác: 0,18 < b < 0,21 \Rightarrow 29,7 < M < 33,34

    Khối lượng mol trung bình của 2 kim loại kiềm liên tiếp là: 29,7 < M < 33,34.

    Hai kim loại đó là Na (Na = 23) và K (K = 39)

  • Câu 22: Vận dụng

    Xác định hệ số của HNO3

    Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.

    Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là bao nhiêu.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O.

    Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là bao nhiêu.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố trong phân tử:

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Suy ra phương trình phản ứng đã cân bằn như sau:

    3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

    Vậy khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là 10.

  • Câu 23: Nhận biết

    Sulfur trong hợp chất có số oxi hoá là +4

    Sulfur trong hợp chất nào sau đây có số oxi hoá là +4?

    H_2\overset{-2}S, \overset{+6}SO_3, Na_2\overset{+6}SO_4,\;Ba\overset{+4}SO_3.

  • Câu 24: Vận dụng

    Tính ∆H và cho biết phản ứng tỏa hay thu nhiệt

    Cho phản ứng sau:

    CH≡CH(g) + H2(g) → CH3–CH3(g)

    Năng lượng liên kết (kJ.mol−1) của H–H là 436, của C–C là 347, của C–H là 414 và của C≡C là 839 kJ/mol. Tính nhiệt (∆H) của phản ứng và cho biết phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt.

    CH≡CH(g) + H2(g) → CH3–CH3(g)

    ∆H = 2Eb(C–H) + Eb(C≡C) + 2Eb(H–H) – 6Eb(C–H) – Eb(C–C)

           = (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347

            = –292 (kJ/mol) < 0

    Vậy phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 25: Nhận biết

    Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất

    Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào

    Mức độ liên kết hydrogen của hợp chất phụ thuộc vào trạng thái vật chất của hợp chất.

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp

    Dẫn 5,6 lít khí Cl2 (đktc) qua bình đựng Al và Mg (tỉ lệ mol 1:1) nung nóng, thấy phản ứng vừa đủ và thu được m gam muối. Phần trăm của Al trong hỗn hợp là

    Theo bài ra ta có nAl : nMg = 1:1 ⇒ Gọi nAl và nMg là x (mol):

    nCl2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol

    Mg + Cl2 → MgCl2

     x  →  x

    2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

     x  → 1,5 x

    Từ phương trình ta có:

    x + 1,5x = 0,25 ⇒ x = 0,1

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{Mg}}+\;{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}}.100\%

    =\;\frac{0,1.27}{0,1.27+0,1.24}.100\%\;=\;52,9\%

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    Cho các dữ kiện sau:

    (1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 544 kJ.

    (2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2Fe2O3 (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 1648,4 kJ.

    (3) Fe3O4 (s) →  3Fe (s) + 2O2 (s) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 1118,4 kJ.

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).

    Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình

    (1) FeO (s) → Fe (S) + \frac12O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -\frac12\;.(-544)\;\mathrm{kJ}.
    (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + \frac32O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 =-\frac12.(-1648,4)\;\mathrm{kJ}.
    (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 1118,4 kJ.
    (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) \bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(4)}=\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298\;}^0}_{(1)}\;+\;\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(2)}\;+\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{(3)}

    Ta có:

    \bigtriangleup H_{298\;(4)}^0=272+824,2-1118,4=-22,2\;kJ.

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính khối lượng I2 tạo thành và KI tham gia phản ứng

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.

    a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.

    b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4), thu được 3,02 g manganese(II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4.

    a) Tính số gam iodine (I2) tạo thành.

    b) Tính khối lượng potassium iodide (KI) đã tham gia phản ứng.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    a) Ta có: nMnSO4 = 3,02/151 = 0,02 (mol)

            10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O

    mol: 0,1            ←                           0,05 ← 0,02 

    Khối lượng iodine tạo thành: 0,05. 254 = 12,7 g.

    b) Khối lượng potassium iodide đã tham gia phản ứng: 0,1.166 = 16,6 (g).

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao chậm hơn khi cháy ở vùng thấp. Vì khí oxygen nặng hơn không khí nên càng lên cao nồng độ oxygen càng giảm làm sự cháy diễn ra chậm hơn.

  • Câu 30: Nhận biết

    Hydrochloric acid khi tiếp xúc với quỳ tím

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc
    với quỳ tím làm quỳ tím

    Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrochloric acid. Hydrochloric acid khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

  • Câu 31: Thông hiểu

    Quá trình nhường, nhận electron của một phân tử FexOy

    Trong phản ứng: FexOy + HNO3 → N2 + Fe(NO3)3 + H2O, một phân tử FexOy sẽ

    FexOy + HNO3 → N2 + Fe(NO3)3 + H2O

    Ta có:

    \overset{+2\mathrm y/\mathrm x}{{\mathrm{Fe}}_{\mathrm x}}\;ightarrow\;\mathrm x\overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;(3\mathrm x-2\mathrm y)\mathrm e

    \Rightarrow Một phân tử FexOy sẽ nhường (3x - 2y) electron

  • Câu 32: Nhận biết

    Nguyên tố có tính chất hóa học tương tự calcium

    Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự calcium?

    Strontium và calcium cùng thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn nên có tính chất tương tự nhau.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

    (b) Hydrofluoric acid là acid yếu.

    (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.

    (d) Trong hợp chất, các nguyên tử halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5, +7.

    (e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự F, Cl, Br, I.

    Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    (a) Đúng.

    (b) Đúng.

    (c) Đúng.

    (d) Sai. F chỉ có số oxi hóa –1.

    (e) Đúng.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định chất khí E

    Cho các phản ứng sau:

    (1) A + HCl → MnCl2 + B↑ + H2O

    (2) B + C → nước gia-ven

    (3) C + HCl → D + H2O

    (4) D + H2O → C + B↑+ E↑

    Chất Khí E là chất nào sau đây?

    Phương trình phản ứng:

    (1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 (B) + 2H2O

    (2) Cl2 + 2NaOH (C) → NaCl + NaClO + H2O

    (3) NaOH + HCl → NaCl (D)  + H2O

    (4) 2NaCl + 2H2O \xrightarrow[{màng\;ngăn}]{đpdd} 2NaOH + Cl2↑+ H2↑ (E)

  • Câu 35: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất

    Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là

    Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrochloric acid (HF) đến hydroiodic acid (HI).

    Do đó hydroiodic acid có tính acid mạnh nhất.

  • Câu 36: Vận dụng

    HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI

    Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI.

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen:

    Giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.

    Điều này ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định phản ứng Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa

    Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

    Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng 

    Br02 + H2O ightleftharpoonsHBr-1 + HBr+1O

  • Câu 38: Nhận biết

    Đơn chất halogen phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường

    Đơn chất halogen nào sau đây phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí O2?

    F2 phản ứng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí O2:

    2F2 + 2H2O ightarrow 4HF + O2

    Các halogen Cl2, Br2 và I2 phản ứng chậm với nước và mức độ phản ứng giảm dần từ Cl2 đến I2.

  • Câu 39: Nhận biết

    Xác định chất chỉ có tính khử

    Chất nào sau đây chỉ có tính khử?

    Chất chỉ có tính khử khi chỉ có khả năng nhường eletcron.

    ⇒ Fe là chất chỉ có tính khử.

  • Câu 40: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai khi nói về số oxi hóa trong hợp chất?

    Trong hợp chất, số oxi hóa của O thường là –2 (trừ một số trường hợp như OF2, H2O2, …) 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo