Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định biến thiên enthalpy

    Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:

    H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

    Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

    Liên kết

    Eb (kJ/mol)

    C=C

    612

    C-C

    346

    C-H

    418

    H-H

    436

     Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là:

    \operatorname\Delta_rH_{298}^0\hspace{0.278em}= EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H

    = EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H

    = 612 + 436 – 346 – 2.418 = -134 (kJ)

  • Câu 2: Nhận biết

    Ứng dụng của halogen

    Sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước là ứng dụng của

     Chlorine là chất oxi hóa mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định phản ứng không đúng

    Phản ứng không đúng là

    Phản ứng không đúng là: HF + NaCl → NaF + HCl

    Do phản ứng này không xảy ra.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

     Trong các hợp chất fluorine chỉ có số oxi hóa -1.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tăng dần tính kim loại từ trái sang phải

    Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

    X (1s22s22p63s23p64s1); Y(1s22s22p63s1); Z (1s22s22p63s2) và T (1s22s2)

    Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là

     

    X (1s22s22p63s23p64s1);

    Y(1s22s22p63s1);

    Z (1s22s22p63s2)

    T (1s22s2)

    Liên hệ giữa các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn được mô tả trong bảng sau: 

      4T
    11Y

    12Z

    19X

     

    X (1s22s22p63s23p64s1);

    Y(1s22s22p63s1);

    X và Y cùng nhóm IA

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần

    ⇒ X > Y (1)

    Z (1s22s22p63s2)

    T (1s22s2)

    Z và T cùng nhóm IIA

    Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại tăng dần

    ⇒  Z > T (2)

    Y và Z thuộc cùng chu kì 3

    Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần

    Y > Z (3) 

    Từ (1), (2), (3) ta có chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải

    T, Z, Y, X

  • Câu 6: Nhận biết

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm halogen

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA có dạng

     Mỗi nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron lớp ngoài cùng, dạng  ns2np5.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định cốc có mẫu BaSO3 tan nhanh hơn

    Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50 ml dung dịch HCl 0,1 M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?

    Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc, thí nghiệm 2 BaSO3 dạng bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn. 

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2(g) biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng là

    ChấtC2H2(g)CO2(g)H2O(g)
    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} (kJ/mol)+227-393,5-241,82

    C2H2(g) + \frac52O2(g) ⟶ 2CO2(g) + H2O(g

    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = 2.\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(CO2(g)) + \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(H2O(g))  − \frac52\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(O2(g)) − \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(C2H2(g))

                = 2×(−393,5) + (−241,82) − 52×0 − 227

                = − 1255,82 (kJ)

  • Câu 9: Nhận biết

    Tăng tốc độ phản ứng

    Sự thay đổi nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng.

     Chia nhỏ chất phản ứng thành mảnh nhỏ làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt là

    Nung NH4Cl tạo ra HCl và NH3 là phản ứng thu nhiệt

  • Câu 11: Nhận biết

    Phát biểu không đúng

    Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. 

  • Câu 12: Nhận biết

    Giá trị độ âm điện của các nguyên tố halogen

    Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố

    Các nguyên tố halogen thuộc cùng một nhóm A nên theo chiều từ F → Cl → Br → I (chiều tăng của điện tích hạt nhân), giá trị độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.

  • Câu 13: Nhận biết

    So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2­S và CH4 do

    Do ảnh hưởng của liên kết hydrogen nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của H2O cao hơn nhiều so với H2­S và CH4.

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

    Chất rắn không tan là Cu.

    nH2 = 0,2 (mol)

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    0,2            ←               0,2 (mol)

    mZn = 0,2.65 = 13 (g)

    ⇒ mCu = 15 – 13 = 2 (g)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Đặc điểm không phải đặc điểm chung của các halogen

    Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen (F, Cl, Br, I)?

    Trong tất cả các hợp chất F chỉ có số oxi hóa -1 do có độ âm điện lớn nhất.

    Các nguyên tố halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong các hợp chất.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phản ứng chứng tỏ

    Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):

    P(s, đỏ) → P(s, trắng)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +17,6 kJ

    Điều này chứng tỏ phản ứng

     Do phản ứng có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 > 0 ⇒ Phản ứng thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tính khối lượng hỗn hợp

    Nung nóng 8,4 gam bột iron ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp A gồm iron oxide và iron dư. Hòa tan hết hỗn hợp A bằng H2SO4 đặc nóng, dư thu được 2,8 lít SO2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và muối Fe2(SO4)3. Giá trị của m là bao nhiêu?

    nSO2 = 0,125 mol

    nFe = 0,15 mol

    Quá trình nhường e

    Fe0 → Fe+3 + 3e

    0,15 → 0,45

    Quá trình nhận e

    O2 + 4e → O-2

    x → 4x

    S+6 + 2e → S+4

    0,25 ← 0,125

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có

    4x + 0,25 = 0,45 ⇒ x = 0,05

    Ta có:

    mX = mFe + mO2 = 8,4 + 0,05.32 = 10 gam

  • Câu 18: Thông hiểu

    Nhóm chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

    Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

    Một chất vừa có tính oxi hóakhi số oxi hóa, vừa có tính khử khi số oxi hóa của chất đó có thể vừa tăng, vừa giảm sau phản ứng.

    SO2: S có số oxi hóalà +4 ⇒ có thể tăng lên +6 cũng có thể giảm xuống -2, 0.

    N2: N có số oxi hóalà 0 ⇒ có thể tăng lên -+1, +2, +3, +4, +5. cũng có thể giảm xuống -3.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tính số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

    (b) Hydrofluoric acid là acid yếu.

    (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.

    (d) Trong hợp chất, các nguyên tử halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: –1, +1, +3, +5, +7.

    (e) Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự F, Cl, Br, I.

    Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    (a) Đúng.

    (b) Đúng.

    (c) Đúng.

    (d) Sai. F chỉ có số oxi hóa –1.

    (e) Đúng.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chất dùng trong đèn xì để hàn cắt kim loại

    Trong thực tế, người ta sử dụng chất nào sau dây trong đèn xì để hàn, cắt kim loại?

    Đốt cháy C2H2 sinh ra lượng nhiệt rất lớn, ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại:

    C2H2(g) + 5/2 O2(g) → 2CO2(g) + H2O       \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -1300,2 kJ

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Xác định kim loại

    Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) tác dụng với 3,36 lít Cl2, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết toàn bộ Y trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 1,12 lít H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Kim loại M là

    X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3)

    ⇒ Gọi số mol của M và Mg lần lượt là 2x và 3x 

    ⇒  mX = 2x.M + 24.3x = 7,5 gam (1) 

    Bài toán xảy ra 1 chuỗi phản ứng oxi hóa – khử, ta chỉ quan tâm số oxi hóa trạng thái đầu và trạng thái cuối của các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.

    Qúa trình cho – nhận e:

    M → Mn+ + ne

    2x → 2nx (mol) 

    Mg → Mg2+ + 2e

    3x → 6x (mol) 

     Cl2 + 2e → 2Cl-

    0,15 → 0,3

     2H+ + 2e → H2

    0,1 ← 0,05 (mol)

    Bảo toàn electron ta có:

    2nx + 6x = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol (2)

    Từ (1) và (2) ta có

    \frac{{M.2x + 24.3x}}{{2nx + 6x}} = \frac{{7,5}}{{0,3 + 0,1}} \to M = 18,75n + 20,25

    Lập bảng biện luận

    n123
    M39 (potassium)57,75 (Loại)76,5

     Vậy kim loại cần tìm là K (potassium).

  • Câu 22: Nhận biết

    Nhận biết dung dịch sodium bromide

    Thuốc thử nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch sodium bromide?

    Sử dụng AgNO3 để nhận biết dung dịch sodium bromide

    Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu vàng nhạt

    Phương trình hóa học:

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) (màu vàng nhạt) + NaNO3(aq)

  • Câu 23: Nhận biết

    Dung dịch không phản ứng với dung dịch AgNO3

    Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?

     Dung dịch không phản ứng với dung dịch AgNO3 là dung dịch KF.

    Các chất còn lại có phản ứng:

    CaCl2 + AgNO3 ightarrow Ca(NO3)2 + AgCl\downarrow

    KI + AgNO3 ightarrow KNO3 + AgI\downarrow

    NaBr + AgNO3 ightarrow NaNO3 + AgBr\downarrow

  • Câu 24: Vận dụng

    Tính khối lượng muối thu được

    Hòa 15 gam muối NaI vào nước được 200 gam dung dịch X. Lấy 100 gam dung dịch X tác dụng vừa đủ với khí chlorine, thu được m gam muối NaCl. Tính giá trị của m?

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaI}}\;=\;\frac{15}{23+127}=\;0,1\;\mathrm{mol}

    Trong 200 gam dung dịch có 0,1 mol NaI.

    Vậy khi lấy trong 100 g dung dịch X:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaI}}\;=\;\frac{0,1.100}{200}\;=\;0,05\;\mathrm{mol}

    Phương trình phản ứng:

    2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

     0,05     →       0,05

    \Rightarrow mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925 gam

  • Câu 25: Vận dụng

    Khối lượng muối khan

    Hòa tan hết 8,736 gam hỗn hợp Mg, Al và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,208 mol H2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố ta có:

    nH2SO4 = nH2 = 0,208 mol

    ⇒ nSO42- = 0,208 mol

    ⇒ m = mKL + mSO42- = 8,736 + 0,208.96 = 22,08 gam

  • Câu 26: Thông hiểu

    AgNO3 tác dụng HCl

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?

    Phương trình phản ứng

    AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3

    Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.

  • Câu 27: Nhận biết

    Xác định vai trò

    Trong phản ứng: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3. Vai trò của Cl2

    Cl2 chất oxi hóa

    Cl20 → 2Cl-

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    Cho các dữ kiện sau:

    (1) 2Fe (S) + O2 (g) → 2FeO (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 544 kJ.

    (2) 4Fe (s) + 3O2 (g) → 2Fe2O3 (s) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = – 1648,4 kJ.

    (3) Fe3O4 (s) →  3Fe (s) + 2O2 (s) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 1118,4 kJ.

    Tính \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 của phản ứng: (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s).

    Áp dụng hệ quả định luật Hess và cộng 2 vế 3 phương trình

    (1) FeO (s) → Fe (S) + \frac12O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -\frac12\;.(-544)\;\mathrm{kJ}.
    (2) Fe2O3 (s) → 2Fe (s) + \frac32O2 (g) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 =-\frac12.(-1648,4)\;\mathrm{kJ}.
    (3) 3Fe (s) + 2O2 (g) → Fe3O4 (s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = - 1118,4 kJ.
    (4) FeO (s) + Fe2O3 (s) → Fe3O4 (s) \bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(4)}=\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298\;}^0}_{(1)}\;+\;\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{\;(2)}\;+\bigtriangleup_{\mathrm r}{\mathrm H_{298}^0}_{(3)}

    Ta có:

    \bigtriangleup H_{298\;(4)}^0=272+824,2-1118,4=-22,2\;kJ.

  • Câu 29: Nhận biết

    Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh

    Dung dịch hydrohalic acid nào không được bảo quản trong lọ thủy tinh?

    Hydrofluoric acid (HF) có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh theo phản ứng:

    SiO2 + 4HF ⟶ SiF4 + 2H2O

    Do đó không bảo quản dung dịch HF trong lọ thủy tinh.

  • Câu 30: Vận dụng

    So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy

    So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất F2, Cl2, Br2, I2.

    Theo dãy F2, Cl2, Br2, I2 thì kích thước và khối lượng tăng dần từ đầu đến cuối dãy nên lực Van der Waals tăng dần do đó nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất này tăng dần.

  • Câu 31: Vận dụng

    Tính giá trị của t

    Hệ số nhiệt độ của một phản ứng là 4. Ở toC tốc độ của phản ứng đo được là 5.10-3 mol.L-1.s-1; còn ở 150oC tốc độ của phản ứng đo được là 3,215.10-4 mol.L-1.s-1. Giá trị của t là

    Ta có biểu thức:

    \frac{{\mathrm v}_2}{{\mathrm v}_1}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow\frac{3,215.10^{-4}}{5.10^{-3}}=4^\frac{150-{\mathrm t}_1}{10}

    \frac{150-{\mathrm t}_1}{10}=-2\Rightarrow{\mathrm t}_1\;=\;170^\circ\mathrm C

  • Câu 32: Nhận biết

    Sự khử

    Sự khử là:

    Sự khử là quá trình nhận electron → làm giảm số oxi hóa.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Số electron tối đa trong mỗi lớp

    Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp

    Lớp K có số electron tối đa là 2

    Lớp L có số electron tối đa là 8

    Lớp M có số electron tối đa là 18

    Lớp N có số electron tối đa là 32

    Đáp án là:

    Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr, hãy cho biết số electron tối đa trong mỗi lớp

    Lớp K có số electron tối đa là 2

    Lớp L có số electron tối đa là 8

    Lớp M có số electron tối đa là 18

    Lớp N có số electron tối đa là 32

    Ta có số electron tối đa có trong mỗi lớp là 2n2.​

    Lớp K (lớp thứ nhất, n = 1): 2.12 = 2 electron.

    Lớp L (lớp thứ hai, n = 2): 2.22 = 8 electron.

    Lớp M (lớp thứ ba, n = 3): 2.32 = 18 electron.

    Lớp N (lớp thứ tư, n = 4): 2.42 = 32 electron.

  • Câu 34: Nhận biết

    Số oxi hóa của sắt trong hợp chất nào là lớn nhất

    Số oxi hóa của iron trong chất nào là lớn nhất?

    Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong hợp chất ta có:

    Với Fe2O3: Gọi số oxi hóa của iron trong hợp chất là x

    ⇒ 2.x + 3.(-2) = 0 ⇒ x = +3

    Làm tương tự với các hợp chất còn lại thì thấy: {\overset{8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\mathrm O}_4,\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O,\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{Cl}}_2.

    Vậy +3 là số oxi hóa cao nhất của Fe.

  • Câu 35: Vận dụng

    Tìm hệ số cân bằng của H2 trong phản ứng

    Hệ số cân bằng của H2 trong phản ứng: Fe2O3 + H2 ⟶ Fe + H2O là

    Bước 1: {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2\;ightarrow\;\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O

    Bước 2:

    \overset0{{\mathrm H}_2}\;ightarrow\;2\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;2\mathrm e

    \overset{+3}{\mathrm{Fe}}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset0{\mathrm{Fe}}

    Bước 3: 

    Bước 4: Fe2O3 + 3H2⟶ 2Fe + 3H2O

  • Câu 36: Thông hiểu

    Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng và xác định loại phản ứng

    Ở điều kiện chuẩn, 1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt? 

    1 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 695,405 kJ.

    \Rightarrow Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng = 695,405 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.

  • Câu 37: Nhận biết

    Số lượng liên kết trong các phân tử

    Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử C2H4

     Cấu tạo phân tử C2H4:

    Trong phân tử C2H4 có 4 liên kết C – H và 1 liên kết C = C

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phản ứng xảy ra có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium

    Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?

    Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium: 

    \overset{+2}{\mathrm{Ca}}{\mathrm{Cl}}_2\;ightarrow\;\overset0{\mathrm{Ca}}\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2

  • Câu 39: Nhận biết

    Công thức oxide cao nhất

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là

    Nguyên tử nguyên tố nitrogen (N) có 7 proton ⇒ Z = 16

    Cấu hình electron của N: 1s22s22p3 ⇒ chu kì 2, nhóm VA

    Hóa trị cao nhất của N = số thứ tự nhóm VA = VI

    ⇒ Công thức oxide cao nhất là: N2O5

    N có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ N là nguyên tố phi kim

    ⇒ Oxide có tính acid oxide.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phản ứng chứng minh HCl có tính khử

    Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

    4\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;{\mathrm{MnO}}_2\;ightarrow\;{\mathrm{MnCl}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl có tính khử.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}\;}+\;\mathrm{Mg}\;ightarrow\;\mathrm{Mg}\overset{-1}{\mathrm C{\mathrm l}_2}\;+\;{\overset0{\mathrm H}}_2

    \Rightarrow HCl có tính oxi hóa.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}\;}+\;\mathrm{Zn}{(\mathrm{OH})}_2\;ightarrow\;\mathrm{Zn}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;2{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.

    2\overset{+1}{\mathrm H}\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm{CuO}\;ightarrow\;\mathrm{Cu}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\mathrm O

    \Rightarrow HCl không có tính khử và không có tính oxi hóa.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo