Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng (quá trình) nào sau đây là phản ứng (quá trình) thu nhiệt?

    Nước hoá rắn là quá trình toả nhiệt

    Quá trình chạy của con người là quá trình toả nhiệt.

    Khí CH4 đốt ở trong lò là quá trình toả nhiệt.

    Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh là quá trình thu nhiệt.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính chất hóa học cơ bản của nhóm halogen

    Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là:

    Các halogen có tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên

    Hydrogen peroxide phân hủy theo phản ứng sau:

    2H2O2 → 2H2O + O2

    Tại thời điểm ban đầu, thể tích khí oxygen là 0 cm3, sau thời gian 15 phút thể tích khí oxygen là 16 cm3. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là

    Tốc độ trung bình của phản ứng trong 15 phút đầu tiên là:

    {\mathrm v}_{\mathrm{tb}}=\frac{\triangle{\mathrm C}_{{\mathrm O}_2}}{\triangle\mathrm t}=\frac{16-0}{15-0}\approx1,067\;\mathrm{cm}^3/\mathrm{phút}

  • Câu 4: Nhận biết

    Giải thích khả năng diệt khuẩn của thuốc sát trùng

    Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:

    Chlorine tác dụng với nước tạo HClO chất này có tính oxi hoá mạnh \Rightarrow sử dụng chlorine diệt khuẩn nước máy.

  • Câu 5: Nhận biết

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với

    Dung dịch HF được dùng để khắc chữ vẽ hình lên thủy tinh nhờ phản ứng với chất nào sau đây?

    Acid hydrofloric acid có khả năng hoàn tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:

    HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

  • Câu 6: Nhận biết

    Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao bất thường

    Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao bất thường?

    Hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các chất còn lại trong dãy, do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau:

    H-FH-F → (HF)n

  • Câu 7: Nhận biết

    Xác định vai trò của Br2

    Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. Vai trò của Br2 trong phản ứng trên là gì?

    SO_2\;+\;{\overset0{Br}}_2\;+\;2H_2O\;ightarrow\;H_2SO_4\;+\;2H\overset{-1}{Br}

    Số oxi hóa của Br giảm từ 0 xuống - 1 sau phản ứng.

    Vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Kim loại tác dụng với dung dịch HCl và khí chlorine cho cùng một muối

    Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí chlorine cho cùng một muối halide kim loại?

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại

    Dãy các nguyên tố nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?

     - Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhâ, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần.

    \Rightarrow Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại là: Mg, K, Rb, Cs.

  • Câu 10: Vận dụng

    Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 2,479 L khí CO

    Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

    CO(g) + \frac12O2(g) → CO2(g)               \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = −851,5 kJ

    Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là

    Số mol CO cần đốt cháy là 0,1 mol.

    Ta có:

         Khi đốt cháy 1 mol CO tỏa ra 851,5 kJ nhiệt.

    ⇒ Khi đốt cháy 0,1 mol CO tỏa ra 851,5.0,1 = 85,25 kJ nhiệt.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính nồng độ phần trăm của nước chlorine

    Cho 25 gam nước chlorine vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr thấy dung dịch chuyển sang màu vàng đậm và KBr vẫn còn dư. Sau thí nghiệm, nếu cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan. Biết hiệu suất phản ứng là 100%, nồng độ phần trăm của nước chlorine là

    Tính toán theo phương trình hóa học:

    2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2

    Với 1 mol KBr (119 gam) → KCl (74,5 gam) ⇒ giảm 44,5 gam.

    Với 1 mol ⇒ giảm 44,5 gam

    Với x mol ⇒ giảm: 2,5 – 1,61 = 0,89 g

    \;\mathrm x\;=\;\frac{0,89}{44,5}\;=\;0,02\;\mathrm{mol}

    ⇒ Theo phương trình hóa học:

    nCl2 = \frac{\;{\mathrm n}_{\mathrm{KCl}}}2= 0,01 mol

    ⇒ mCl2 = 0,01.71 = 0,71 g

    \;\Rightarrow\mathrm C\%_{{\mathrm{Cl}}_2}\;=\;\frac{0,71}{25}.100\%\;=\;2,84\%

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xác định phản ứng trong đó chlorine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

    Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào chứng tỏ chlorine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử?

    Chlorine vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử khi trong phân tử vừa có nguyên tử Cl nhường elctron và vừa có nguyên tử nhận electron.

    Phản ứng thõa mãn: 

    {\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;\leftrightharpoons \mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;+\;\mathrm H\overset{+1}{\mathrm{Cl}}\mathrm O

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính thể tích O2

    Đốt 6 gam bột Mg trong bình kín chứa V lít O2 thu được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,479 lít H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí đo ở điều kiện chuẩn (1bar, 25oC). Tính V?

    nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    nMg = 6 : 24 = 0,25 mol

    Đặt số mol của O2 là a mol

    Quá trình trao đổi electron

    Mg0 → Mg2+ + 2e

    0,25 → 0,5  

    O2 + 4e → 2 O2-

    a → 4a

     

    2H+ + 2e → H2

    0,2 ← 0,1

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

    4a + 0,2 = 0,5 → a = 0,075 mol

    Thể tích O2 tham gia phản ứng là:

    V = 0,075.24,79 = 1,85925 (lít)

  • Câu 14: Vận dụng

    Tìm phát biểu đúng khi so sánh hai chất C2H5OH và CH3-O-CH3

    Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh hai chất C2H5OH và CH3-O-CH3?

    Do C2H5OH tạo được liên kết hydrogen với nhau

    Do đó cần năng lượng khá cao dưới dạng nhiệt để phá vỡ các liên kết hydrogen trước khi chuyển C2H5OH từ lỏng sang hơi.

    ⇒ Độ sôi của C2H5OH lớn hơn CH3-O-CH3.

  • Câu 15: Vận dụng

    Giá trị của V

    Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp Fe và FeO cần V (lít) dung dịch HCl 1M, thu được 2,479 lít khí (đkc). Giá trị của V là:

    Ta có: nH2 = 2,479 : 24,79 = 0,1 mol

    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

    Theo phản ứng ta có:

    nFe = 0,1 mol ⇒ mFe = 5,6 (g)

    ⇒ mFeO = 12,8 – 5,6 = 7,2 (g)

    ⇒ nFeO = 0,1 mol

    ⇒ nHCl = 2nFe + 2nFeO = 0,1.2 + 0,1.2 = 0,4

    ⇒ VHCl = 0,4 : 1 = 0,4 lít.

  • Câu 16: Nhận biết

    Quy tắc Van't Hoff

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.

  • Câu 17: Nhận biết

    Đơn vị của tốc độ phản ứng

    Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Tính thể tích các chất khí

    Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hydrogen bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích (đktc) NO và N2O thu được lần lượt là:

    nAl = 0,17 (mol).

    Gọi nNO = x mol, nN2O = y mol

    Bảo toàn electron: 3x + 8y = 0,51             (1)

    {\mathrm M}_{\mathrm{hh}}\;=\;16,75.2\;=\;\frac{30\mathrm x\;+\;44\mathrm y}{\mathrm x+\mathrm y}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,09 (mol); y = 0,03 (mol)

    VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (l),

    VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 (l)

  • Câu 19: Vận dụng

    Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa khử?

    Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

    3\overset{+4}{\mathrm N}{\mathrm O}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;ightarrow2\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính enthalpy tạo thành chuẩn của SO2(g)

    Cho các phản ứng sau:

    (1) 2H2S(g) + SO2(g) → 2H2O(g) + 3S(s)          \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –237 kJ

    (2) 2H2S(g) + O2(g) → 2H2O(g) + 2S(s)           \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –530,5 kJ

    Enthalpy tạo thành chuẩn của SO2(g)

    Phản ứng tạo thành SO2:

    (3) S + O2 → SO2

    \triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^0(3) = \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(2) – \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0(1)

                         = (–530,5) – (–237)

                         = –293,5 kJ

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

    C(s) + O2(g) ightarrow CO2(g)                     \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ

    Ý nghĩa của \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ là gì?

    Ý nghĩa của \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = -393,5 kJ là: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon trong khí oxygen dư (ở 35oC, 1atm) tạo ra 1 mol CO2 tỏa ra một lượng nhiệt là 393,5 kJ.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Thể tích khí thoát ra

    Cho 0,2 mol KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (ở đkc) là:

    Phương trình phản ứng hóa học:

    2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    0,2                                                      → 0,5 mol

    Thể tích khí thoát ra là:

    VCl2 = 0,5.24,79 = 12,395 L.

  • Câu 23: Nhận biết

    Xác định quá trình

    Cho quá trình N+5 + 3e → N+2, đây là quá trình

    Quá trình oxi hóa (còn gọi là sự oxi hóa): là quá trình nhường electron, số oxi hóa tăng

    Quá trình khử (còn gọi là sự khử): là quá trình thu electron, số oxi hóa giảm.

    Quá trình N+5 + 3e → N+2 Quá trình khử

    Số oxi hóa của N giảm từ +5 xuống +2

  • Câu 24: Thông hiểu

    Vai trò của Cl2 trong phản ứng

     Trong phản ứng nung đỏ dây sắt rồi cho phản ứng với khí Cl2, chlorine đóng vai trò gì?​ 

     2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow2\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{\overset{-1}{\mathrm{Cl}}}_3\;

    Trong phản ứng, chlorine là chất nhận electron nên là chất oxi hóa.

  • Câu 25: Nhận biết

    Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử

    Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

    Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.

  • Câu 26: Nhận biết

    Silver bromide

    Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?

    Silver bromide là AgBr.

  • Câu 27: Nhận biết

    Xác định các phản ứng tỏa nhiệt

    Cho các phương trình nhiệt hóa học:

    (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)                \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +176,0 kJ.

    (2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)                    \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –137,0 kJ.

    (3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)   \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = –851,5 kJ.

    Trong các phản ứng trên, phản ứng tỏa nhiệt là:

    Các phản ứng tỏa nhiệt có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 < 0 ⇒ Phản ứng tỏa nhiệt là (2), (3).

  • Câu 28: Thông hiểu

    Loại bỏ tạp chất

    Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu đ­ược bromine cần làm cách nào sau đây?

    Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.

    Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

  • Câu 29: Thông hiểu

    Thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3

    Thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3

    AgNO3(aq)+ NaNO3(aq) ⟶ không phản ứng.

    \Rightarrow Không hiện tượng.

    AgNO3(aq)+ NaCl(aq) ⟶ NaNO3(aq)+ AgCl (s)↓ (trắng)

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

    Vậy thuốc thử để phân biệt dung dịch NaCl và NaNO3 là dung dịch AgNO3.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Cách thay đổi tốc độ phản ứng

    Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau:

    (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.

    (2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.

    (3) Nghiền nhỏ hạt Fe thành bột Fe.

    (4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.

    Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?

     Các yếu tố 1, 3, 4 thay đổi tốc độ phản ứng.

  • Câu 31: Nhận biết

    Số oxi hóa

    Trong hợp chất SO3 số oxi hóa của sulfur là?

    Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của O là -2, đặt số oxi hóa của S là x.

    Ta có: (-2).3 + x = 0

    ⇒ x = + 6.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Khẳng định nào sau đây sai

    Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?

    Khẳng định sau là: “Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất”
    Vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, nên năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.

  • Câu 33: Nhận biết

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm

    Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

  • Câu 34: Nhận biết

    Nhận định đúng

    Chọn câu trả lời đúng

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền?

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.

  • Câu 35: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng thu nhiệt là

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 36: Nhận biết

    Xác định nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở

    Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p5.

    + Số hiệu nguyên tử của R là 9 (Z = số p = số e = 9) → R nằm ở ô số 9.

    + Nguyên tử R có 2 lớp electron → R thuộc chu kì 2.

    + Cấu hình electron lớp ngoài cùng của R là 2s22p5 → R thuộc nhóm A.

    Số thứ tự nhóm A = Số e lớp ngoài cùng = 7 → R thuộc nhóm VIIA và là nguyên tố phi kim

    Vậy: Nguyên tố R ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định chất oxi hóa trong phản ứng

    Sản xuất gang, khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng:

    Fe2O3 + 3CO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Fe + 3CO2

    Trong phản ứng trên, chất oxi hóa là 

    Ta có:

    {\overset{+3}{\mathrm{Fe}}}_2{\mathrm O}_3\;+\;3\overset{+2}{\mathrm C}\mathrm O\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;2\overset0{\mathrm{Fe}}\;+\;3\overset{+4}{\mathrm C}{\mathrm O}_2

    Ta thấy nguyên tử C trong phân tử CO nhường electron ⇒ CO đóng vai trò là chất khử trong phản ứng.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2

    Cho 1 lít (đktc) H2 tác dụng với 0,672 lít Cl2 (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào nước để được 20 gam dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A tác dụng với AgNO3 dư được 1,435 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 (giả sử Cl2 và H2 không tan trong nước).

     

     {\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}=\frac1{22,4}=0,0466\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{0,672}{22,4}=0,03\;(\mathrm{mol})

    H2 + Cl2 → 2HCl                          (1)

    Vì nH2 > nCl2 nên hiệu suất phản ứng tính theo Cl2.

    AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

    \Rightarrow nHCl (trong 5g A) = nAgCl = 0,01 mol

    \Rightarrow nHCl (trong 20g A) = 0,01.4 = 0,04 mol

    Theo phương trình (1) ta có:

    nCl2 p/ứ = 0,5.nHCl = 0,5.0,04 = 0,02 mol

    \;\mathrm H\%\;=\frac{\;0,02}{0,03}\;.100\%\;=\;66,67\%\;

  • Câu 39: Thông hiểu

    Hệ số của HNO3

    Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là:

    Sự thay đổi số oxi hóa

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;{\overset{2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}}_{\mathrm x}{\mathrm O}_{\mathrm y}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

        (5x-2y)

           1x

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+1\mathrm e

    \mathrm x\overset{+5}{\mathrm N}+(5\mathrm x-2\mathrm y)\mathrm eightarrow\mathrm x\overset{+2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}

    (5x – 2y)FeO + (16x – 6y)HNO3 → (5x – 2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x – 3y)H2

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    1 kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo