Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định giá trị của x để phản ứng không phải phản ứng oxi hóa - khử

    Cho phản ứng: M2Ox + HNO3 ightarrow M(NO3)3 + ...

    Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử?

    Vì x = 3 thì số oxi hóa của M trước và sau phản ứng không thay đổi vẫn là +3.

  • Câu 2: Nhận biết

    Đơn chất có biến thiên enthalpy chuẩn khác 0

    Cho các chất sau, chất nào có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} ≠0?

    Đơn chất không bền Fe (l) có \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} ≠0.

  • Câu 3: Nhận biết

    Halogen hòa tan trong rượu được dùng làm thuốc sát trùng

    Trong y tế đơn chất halogen nào hòa tan trong rượu được dùng làm chất sát trùng?

    Trong y tế, I2  được hòa tan trong ethanol để dùng làm chất sát trùng vết thương. 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Cho các phản ứng sau:

    (1) Phản ứng trung hoà acid – base: HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l).

    (2) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Phản ứng (1) có thể tự xảy ra ⇒ phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.

    Phản ứng (2) phải cung cấp nhiệt trong quá trình ⇒ phản ứng phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng

    Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng là:

    Quá trình ion halide bị oxi hóa thành đơn chất tương ứng là:

    2\overset{-1}{\mathrm X}ightarrow{\overset0{\mathrm X}}_2+2\mathrm e.

  • Câu 6: Nhận biết

    Số oxi hóa của kim loại nhóm IA trong hợp chất

    Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IA là bao nhiêu?

    Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại nhóm IA là +1.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính khối lượng thanh sắt sau phản ứng

    Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian, thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Tính khối lượng thanh sắt thu được sau phản ứng.

    Gọi số mol Fe phản ứng là x \Rightarrow số mol Cu sinh ra cũng là x.

    Xét quá trình phản ứng có Fe nhường electron và Cu2+ nhận electron:

    \mathrm{Fe}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;+2\mathrm e

    x       →        2x

    \overset{+2}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\;\mathrm{Cu}

                2x  →  x

     mthanh Fe tăng  = mCu sinh ra – mFe phản ứng = 0,8 gam

    \Rightarrow mthanh Fe tăng  = 64x – 56x = 8x = 0,8 gam

    \Rightarrow x = 0,1 mol

    \Rightarrow mFe sau p/ư = 0,1.56 = 5,6 gam

  • Câu 8: Nhận biết

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX)

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là

    Liên kết trong phân tử hydrogen halide (HX) là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Phản ứng tự xảy ra ở điều kiện thường

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Các phản ứng: nhiệt phân Cu(OH)2, phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí, phản ứng đốt cháy cồn đều cần đốt cháy để xảy ra.

    Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SOcó thể tự xảy ra ở điều kiện thường.

  • Câu 10: Nhận biết

    Nhận biết dung dịch sodium bromide

    Thuốc thử nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch sodium bromide?

    Sử dụng AgNO3 để nhận biết dung dịch sodium bromide

    Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu vàng nhạt

    Phương trình hóa học:

    NaBr(aq) + AgNO3(aq) → AgBr(s) (màu vàng nhạt) + NaNO3(aq)

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng khi nói về các loại liên kết

    Cho các phát biểu sau phát biểu nào là đúng khi nói về các loại liên kết?

    a, Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

    b, Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

    c, Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

    d, Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.

     Các phát biểu đúng là: a và c.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xác định các muối có trong dung dịch X

    Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?

    Các phương trình hóa học xảy ra:

    MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

    3Cl2 + 6NaOH \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

    Các muối có trong dung dịch X là: NaCl, NaClO3.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chiều tăng dần của bán kính nguyên tử

    Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?

    Dựa vào xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử

    Trong cùng một chu kì 2, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần bán kính nguyên tử là: F < O < C < Be (1)

    Trong cùng một nhóm IIA, theo chiều tăng dần về điện tích hạt nhân, ta có chiều tăng dần bán kính nguyên tử là: Be < Mg (2)

    => Từ (1) và (2) ta có dãy sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử:

    F < O < C < Be < Mg

  • Câu 14: Nhận biết

    Xác định biến thiên enthalpy

    Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?

     Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế. Dựa vào kết quả khi xác định sự thay đổi nhiệt độ của nước sẽ tính được nhiệt lượng đã cho đi (hoặc nhận vào), từ đó xác định được biến thiên enthalpy của phản ứng.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Tính thể tích dung dịch HNO3 1M đã dùng

    Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dich HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y gồm 2 muối nitrate và hỗn hợp Y gồm 2 khí NO và NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,3 mol. Thể tích dung dịch HNO3 1M đã dùng là

    Gọi số mol Cu và Fe lần lượt là x, y mol.

    \Rightarrow mX = 64x + 56y = 15,2 (1)

    Quá trình nhường electron:

    Cu → Cu+2 + 2e

    x → 2x mol

    Fe → Fe+3 + 3e

    y → 3y mol

    Quá trình nhận electron:

    N+5 + 3e → N+2

    0,3 ← 0,1

    N+5 + 1e → N+4

    0,3 ←0,3

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có:

    ne cho = ne nhận = 2x + 3y = 0,6 mol (2)

    Giải hệ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,15 và y = 0,1

    nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 3nFe(NO3)3 + nNO + nNO2

    = 0,15.2 + 0,1.3 + 0,1 + 0,3

    = 1 mol

    \Rightarrow V = 1 lít

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính thành phần % về khối lượng hỗn hợp Zn và ZnO ban đầu

    Để hoà tan hết hỗn hợp Zn và ZnO phải dùng 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% ( D = 1,19 g/ml ) thu được 0,4 mol khí. Thành phần % về khối lượng hỗn hợp Zn và ZnO ban đầu lần lượt là :

     \mathrm C\%\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}}{\mathrm V.\mathrm D}.100\;\Rightarrow36,5=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}}{1,19.100,8}.100\;\Rightarrow{\mathrm m}_{\mathrm{HCl}}\;=\;43,78\;(\mathrm g)

    nHCl = 1,2 (mol)

    Gọi nZn = a, nZnO = b

     Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    0,4 ← 0,8          ←      0,4     (mol)

    ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O

    0,2 ←  0,4                           (mol)

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}=\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{Zn}}+{\mathrm m}_{\mathrm{ZnO}}}.100\%

                =\frac{0,4.65}{0,4.65\;+\;0,2.81}.100\%\;=\;61,61\%

    \Rightarrow %mZnO = 100% - 61,6% = 38,4% 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định số oxi hóa của Mn trong các chất

    Số oxi hóa của Mn trong các phân tử MnO2, KMnO4, K2MnO4 lần lượt là

    Gọi số oxi hóa của nguyên tử Mn là x, áp dụng quy tắc về xác định số oxi hóa, ta có:

    Trong phân tử MnO2: 1 × x + 2×(− 2) = 0 ⇒ x = +4

    Trong phân tử KMnO4: 1×(+1) + 1 × x + 4×(−2) = +7

    Trong phân tử K2MnO4: 2×(+1) + 1 × x + 4×(− 2) = +6 ⇒ x = +6.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tốc độ phản ứng thay đổi

    Với phản ứng có γ = 2. Nếu nhiệt độ tăng từ 35°C lên 75°C thì tốc độ phản ứng

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})}\frac{v2}{v1} = 2^{(\frac{75 - 35}{10})} = 16

    Vậy tốc độ phản ứng tăng gấp 16 lần.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, … Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2

    a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. Đúng||Sai

    b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. Sai||Đúng

    c) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Sai||Đúng

    d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, … Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất Ca + Cl2 → CaCl2

    a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử Calcium nhường 2e. Đúng||Sai

    b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1. Sai||Đúng

    c) Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol. Sai||Đúng

    d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion. Đúng||Sai

    Trong phản ứng tạo thành calcium(II) chloride từ đơn chất: 

    Ca + Cl2 → CaCl2 mỗi nguyên tử calcium nhường 2 electron;

    mỗi nguyên tử chlorine nhận 1 electron; mỗi phân tử chlorine nhận 2 electron.

    a) Đúng

    b) Sai vì

    \overset0{Ca}\;+\;{\overset0{Cl}}_2\;ightarrow\;\overset{+2}{Ca}{\overset{-1}{Cl}}_2

    Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng đều là 0

    c) Sai vì

    nCa = 4 : 40 = 0,1 mol

    Quá trình oxi hóa:

    Ca0 → Ca+2 + 2e

    0,1   →        0,2 mol

    Quá trình khử:

    \overset0{Cl_2}+2eightarrow2Cl^{-1}

              0,2

    Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,2 mol 

    d) Đúng 

  • Câu 20: Nhận biết

    Điều kiện chuẩn

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất (đối với chất khí), nồng độ (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ nào sau đây?

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

  • Câu 21: Nhận biết

    Bán kính nguyên tử các nguyên tố

    Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

    Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần.

    \Rightarrow Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

  • Câu 22: Nhận biết

    Khái niệm hydrogen halide

    Hydrogen halide là

    Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen (HX). 

  • Câu 23: Vận dụng

    Tính thể tích khí methane cần dùng

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn khí methane như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = –890,5 (kJ) 

    Tính thể tích khí methane (ở điều kiện chuẩn) cần dùng để cung cấp 712,4 kJ nhiệt lượng. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và không có sự thất thoát nhiệt lượng.

    Đốt cháy 1 mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 890,5 kJ.

    Đốt cháy x mol CH4(g) tỏa ra nhiệt lượng 712,4 kJ.

    \Rightarrow\mathrm x=\frac{712,4}{890,5}=0,8\;(\mathrm{mol})

    Thể tích khí methane (ở đkc) cần dùng là: 0,8.24,79 = 19,832 (lít)

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tính số electron độc thân trong nguyên tử N

    Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là

    Cấu hình electron nguyên tử của N là: 1s22s22p3

    Cấu hình theo ô orbital của N là:

     Như vậy nguyên tử N có 3 electron độc thân thuộc AO 2p. 

  • Câu 25: Nhận biết

    Phản ứng HCl thể hiện tính oxi hóa

    Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?

    Phương trình:

    HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

    HCl không thể hiện tính oxi hóa

    2HCl + Mg → MgCl2 + H2.

    H+1 + 2e → H0 (HCl thể hiện tính oxi hóa)

    Ta có 2 phương trình:

    8HCl + Fe3O4 → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (1)

    4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (2)

    2Cl-1 → Cl20 + 2e (HCl (1) và (2) đều thể hiện tính khử)

  • Câu 26: Nhận biết

    Nguyên tố hóa học thuộc nhóm halogen

    Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?

    Nhóm VIIA (nhóm halogen) trong bảng tuần hoàn gồm 6 nguyên tố: flourine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Bốn nguyên tố F, Cl, Br và I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.

    \Rightarrow Nguyên tố Iodine thuộc nhóm halogen.

  • Câu 27: Vận dụng

    HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI

    Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCI, HBr, HI.

    Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals

    Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen:

    Giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.

    Điều này ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Tìm khẳng định đúng

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ dễ nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử khác.

    Vì vậy:

    • Nhóm halogen có tính phi kim mạnh hơn các nhóm phi kim còn lại trong bảng tuần hoàn.

    • Hóa trị phổ biến của các halogen là I.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Phản ứng HCl thể hiện tính oxi hóa

    Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính oxi hóa?

    Fe(OH)2 + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2O.

    CuO + 2HCl ⟶ CuCl2 + H2O

    - 2 phản ứng trên không phản phản ứng oxi hóa khử.

    - Ở phản ứng:

    Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H

    2\overset{+1}{\mathrm H}\;+\;2\mathrm e\;ightarrow\overset0{{\mathrm H}_2}

    \Rightarrow HCl thể hiện tính oxi hóa

    Ở phản ứng:

    KClO3 + 6HCl ⟶ KCl + 3Cl2 + 3H2O

    2\overset{-1}{\mathrm{Cl}}\;ightarrow{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2+2\mathrm e

    \Rightarrow HCl thể hiện tính khử

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Ethanol sôi ở 78,29oC. Để làm 1 gam ethanol lỏng nóng thêm 1oC cần một nhiệt lượng là 1,44 J; để 1 gam ethanol hóa hơi (ở 78,29oC) cần một nhiệt lượng là 855 J. Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    1 kg = 1000g

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi là:

    1000.1,44.(78,29 – 20) = 83 937,6 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 1 kg ethanol ở nhiệt độ sôi là:

    855.1000 = 855 000 (J)

    Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg ethanol từ 20,0oC đến nhiệt độ sôi và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ đó là:

    83937,6 + 855000 = 938937,6 (J)

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Tính phần trăm khối lượng MgCl2 trong hỗn hợp X

    Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgCl2 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được m1 gam kết tủa. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được m2 gam kết tủa. Biết m2 - m1 = 66,7 và tổng số mol muối trong hỗn hợp X là 0,25 mol. Phần trăm khối lượng MgCl2 trong hỗn hợp X là: 

    Gọi số mol của MgCl2 và FeCl3 lần lượt là a, b:

    Theo bài ra ta có:

    a + b = 0,25                                                         (1)

    Mặt khác:

    m2 - m1 = 66,7

    ⇒ 143,5.(2a + 3b) – (58a + 107b) = 66,7              (2)

    Từ (1) và (2) ta được:

    \left\{ \begin{matrix}a = 0,15 \\b = 0,1 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm{MgCl}}_2}=\frac{0,15.95}{0,15.95+0,1.162,5}.100\%\;=\;46,72\%

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tiến hành thí nghiệm

    Hiện tượng nào xảy ra khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2?

    Khi đốt nóng đỏ một sợi dây iron rồi đưa vào bình chứa khí Cl2 dây iron cháy mạnh tạo khói màu nâu.

  • Câu 33: Vận dụng

    Tốc độ trung bình

    Cho phương trình phản ứng hóa học sau: A + B→ C. Lúc đầu nồng độ chất A là 0,8M. Sau khi phản ứng 20 giây thì nồng độ của chất A là 0,78M. Tốc độ trung bình tính theo chất A trong khoảng thời gian trên là:

    Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình ta có:

    \overline v  = \frac{{\Delta C}}{{\Delta t}} = \frac{{(0,8 - 0,78)}}{{20}} = 0,001M{s^{ - 1}}

  • Câu 34: Nhận biết

    Nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa

    Cho phương trình phản ứng hóa học sau: 10Fe + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 24H2O. Các nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa trước và sau phản ứng là:

    Phương trình phản ứng:

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\;\overset{+3}{{\mathrm{Fe}}_2}{({\mathrm{SO}}_4)}_3\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa trước và sau phản ứng là Fe và Mn

  • Câu 35: Thông hiểu

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Màu sắc các halogen đậm dần từ Fluorine đến Iodine.

    (2) Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.

    (3) Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.

    (4) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ Fluorine đến Iodine.

    (5) Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.

    Số phát biểu đúng là

    (1) Đúng. F2 (lục nhạt), Cl2 ( vàng lục), Br2 (nâu đỏ), I2 (đen tím).

    (2) Sai. Br2 (chất lỏng), I2 (chất rắn).

    (3) Đúng

    (4) Đúng

    (5) Đúng

  • Câu 36: Nhận biết

    Biểu thức tính tốc độ phản ứng

    Phản ứng giữa H2 và N2 là phản ứng đơn giản: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    Phản ứng giữa H2 và N2:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

    Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    \mathrm v\;=\;\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{NH}}_3}^{}.\mathrm C_{{\mathrm H}_2}^3

  • Câu 37: Nhận biết

    Khái niệm năng lượng hoạt hóa

    Năng lượng hoạt hóa là gì?

    Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.

  • Câu 38: Nhận biết

    Khí hiếm nằm ở nhóm

    Trong bảng tuần hoàn hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?

    Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

    Các kim loại kiềm và hydrogen nằm ở nhóm IA.

    Các kim loại kiềm thổ nằm ở nhóm IIA.

    Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA.

  • Câu 39: Vận dụng

    Tính biến thiên enthalpy khi làm bay hơi 27 gam nước

    Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình hóa hơi của nước H2O(l) → H2O(g) có giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +44 kJ/mol. Biến thiên enthalpy khi làm bay hơi 27 gam nước là

    nH2O = 1,5 mol

    Làm bay hơi 1 mol nước cần cung cấp nhiệt lượng: \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 44 kJ/mol.

    ⇒ Làm bay hơi 1,5 mol nước cần cung cấp nhiệt lượng \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = 1,5.44 = 66 kJ/mol.

    Vì phản ứng thu nhiệt nên \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^0 = +66 kJ/mol.

  • Câu 40: Vận dụng

    Tính nồng độ phần trăm của nước chlorine

    Cho 25 gam nước chlorine vào một dung dịch có chứa 2,5 gam KBr thấy dung dịch chuyển sang màu vàng đậm và KBr vẫn còn dư. Sau thí nghiệm, nếu cô cạn dung dịch thì còn lại 1,61 gam chất rắn khan. Biết hiệu suất phản ứng là 100%, nồng độ phần trăm của nước chlorine là

    Tính toán theo phương trình hóa học:

    2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2

    Với 1 mol KBr (119 gam) → KCl (74,5 gam) ⇒ giảm 44,5 gam.

    Với 1 mol ⇒ giảm 44,5 gam

    Với x mol ⇒ giảm: 2,5 – 1,61 = 0,89 g

    \;\mathrm x\;=\;\frac{0,89}{44,5}\;=\;0,02\;\mathrm{mol}

    ⇒ Theo phương trình hóa học:

    nCl2 = \frac{\;{\mathrm n}_{\mathrm{KCl}}}2= 0,01 mol

    ⇒ mCl2 = 0,01.71 = 0,71 g

    \;\Rightarrow\mathrm C\%_{{\mathrm{Cl}}_2}\;=\;\frac{0,71}{25}.100\%\;=\;2,84\%

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo