Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1

Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt

    Phản ứng thu nhiệt là

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.

  • Câu 2: Nhận biết

    Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất

    Hydrohalic acid có tính acid yếu nhất là

    Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ HF đến HI.

    Vậy HF có tính acid yếu nhất.

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định hệ số nguyên tối giản của chất oxi hóa và chất khử

    Cho sơ đồ phản ứng:

    KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + O2 + K2SO4 + H2O

    Hệ số (nguyên, tối giản) của chất oxi hóa, chất khử là

     Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi:

    \mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\mathrm O}_4\;+\;{\mathrm H}_2{\overset{-1}{\mathrm O}}_2\;+\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2+\;{\mathrm K}_2{\mathrm{SO}}_4\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{KMnO}}_4:\;\mathrm{chất}\;\mathrm{oxi}\;\mathrm{hóa}\;\\{\mathrm H}_2{\mathrm O}_2:\;\mathrm{chất}\;\mathrm{khử}\end{array}ight.

    Các quá trình nhường nhận electron:

    Vậy hệ số của KMnO4 là 2, hệ số của H2O2 là 5.

  • Câu 4: Nhận biết

    Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất

     Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất được định nghĩa là

    Số oxi hóa của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.

  • Câu 5: Thông hiểu

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng

    So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ):

    (1) Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M

    (2) Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M

    Kết quả thu được là:

     Sử dụng yếu tố diện tích tiếp xúc:

    Ở thí nghiệm (1) Zn dạng bột sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn so với thí nghiệm (2).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chất nào có tính acid yếu

    Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?

    Si, P, S, Cl thuộc cùng một chu kì.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của các hydroxide tương ứng tăng dần.

    Dãy gồm các chất có tính acid tăng dần là: H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?

    Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu

    Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch muối. Khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?

    nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol

    Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x, y

    Ta có:

    24x + 27y = 7,5 (1)

    Phương trình phản ứng

    Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
    x     → x  →   x        mol

    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
    y          → y      →3y/2 mol

    Theo phương trình ta có:

    x + 3y/2 = 0,35 (2)

    Giải hệ phương trình (1), (2) ta có

    x = 0,2; y = 0,1

    nMg = x = 0,2 mol => mMg = 0,2.24 = 4,8 gam.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định hợp chất

    Chromium có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định phản ứng có thể tự xảy ra

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

    Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4 có thể tự xảy ra ở điều kiện thường

    Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)

    Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính chất hóa học của chlorine

    Sản phẩm tạo thành khi cho dây sắt cháy trong khí khí chlorine là

  • Câu 12: Nhận biết

    Điều kiện để phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra

    Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện

    Phản ứng hóa học giữa hydrogen và chlorine xảy ra ở điều kiện có chiếu sáng:

    H2 + Cl2 \xrightarrow{as} 2HCl

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

    Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,

    Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điện tích tạo thành khi nguyên tử mất 2 electron

    Một nguyên tử có 12 proton và 12 neutron trong hạt nhân. Điện tích của ion tạo thành khi nguyên tử này bị mất 2 electron là

    - Nguyên tử trung hòa về điện.

    - Electron mang điện tích (-)  \Rightarrow Khi nguyên tử mất 2 electron tạo thành ion có điện tích 2+.

  • Câu 15: Nhận biết

    Silver bromide

    Silver bromide là chất nhạy cảm với ánh sáng dùng để tráng lên phim ảnh. Silver bromide là chất nào dưới đây?

    Silver bromide là AgBr.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Sắp xếp theo chiều tăng dần xu hướng biến đổi độ dài liên kết trong dãy HX

    Sắp xếp theo chiều tăng dần xu hướng biến đổi độ dài liên kết trong dãy HX (X là halogen)?

    Độ dài liên kết: Là khoảng cách giữa hai hạt nhân của các nguyên tử tương tác với nhau. 

    \Rightarrow Nguyên tử có bán kính càng nhỏ \Rightarrow độ dài liên kết càng nhỏ 

    \Rightarrow Độ dài liên kết: HF < HCl < HBr < HI.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Trong đa số hợp chất, số oxi hóa của hydrogen bằng +1, trừ các hydride kim loại (như NaH, CaH2, ...)

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định công thức của muối

    Cho 1,03 gam muối sodium halide (X) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam silver. Công thức của muối X là

    Phương trình hóa học:

    NaY + AgNO3 → NaNO3 + AgY↓

    2AgY → 2Ag + Y2

    nNaY = nAgY = nAg = 1,08/108 = 0,01 (mol)

    ⇒ 0,01.(23 + MY) = 1,03

    ⇒ MY = 80 (Br)

    Vậy muối Y là NaBr.

  • Câu 19: Nhận biết

    Xác định mức độ hoạt động

    Để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm:

    Tốc độ phản ứng cho biết mức độ nhanh chậm của một phản ứng hóa học.

    Vậy nên để xác định mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm so sánh đúng

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

    2H2(g) + O2(g) ⟶ 2H2O(g)              \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 483,64 kJ

    So sánh đúng

     Ta có:  \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o} = − 483,64 kJ < 0

    \Rightarrow ∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(cđ) > ∑\triangle_{\mathrm f}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}(sp).

  • Câu 21: Nhận biết

    Xác định phản ứng

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng

    Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.

    2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}=-571,68\;\mathrm{kJ}

    Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

  • Câu 22: Nhận biết

    Tìm phát biểu đúng

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Tăng áp suất hỗn hợp khí sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.

    Chú ý: Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.

  • Câu 23: Thông hiểu

    AgNO3 tác dụng HCl

    Hiện tượng nào xảy ra khi cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl?

    Phương trình phản ứng

    AgNO3 + HCl → AgCl (kết tủa trắng) + HNO3

    Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa trắng.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?

    Phát biểu "Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine." không đúng vì: Khả năng phản ứng với nước giảm từ fluorine đến iodine.

  • Câu 25: Vận dụng

    Số chất tạo được liên kết hydrogen

    Cho các chất sau. CH4, H2O, HF, BF3, C2H5OH, PCl5. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

    Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N,...

    Nguyên tử F, O, N,... liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    Số chất tạo liên kết hydrogen là: H2O, HF, C2H5OH.

  • Câu 26: Nhận biết

    Khi khối lượng phân tử tăng thì

    Khi khối lượng phân tử tăng thì

    Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.

  • Câu 27: Vận dụng

    Tính số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử

    Cho các phản ứng oxi hoá – khử sau:

    (1) 2HgO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Hg + O2

    (2) NH4HCO3 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} NH3 + CO2 + 2H2O

    (3) 4HClO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2Cl2 + 7O2 + 2H2O

    (4) 2H2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 2H2O + O2

    (5) 2KMnO4 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} K2MnO4 + MnO2 + O2

    Số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử là:

    Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là dạng phản ứng mà quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra với 2 loại nguyên tố khác nhau trong cùng một phân tử (thường là phản ứng phân hủy).

    \Rightarrow (1), (3) và (5) là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.

    (1)\;\;2\overset{+2}{\mathrm{Hg}}\overset{-2}{\mathrm O}\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;2\overset0{\mathrm{Hg}}\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;\;

    (3)\;\;4\mathrm H\overset{+7}{\mathrm{Cl}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;2{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;\;+\;7{\overset0{\mathrm O}}_2\;+\;2{\mathrm H}_2\mathrm O\;\;\;\;\;\;

    (5)\;2\mathrm K\overset{+7}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;\;\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ}\;\;\;{\mathrm K}_2\overset{+6}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;\overset{+2}{\mathrm{Mn}}{\overset{-2}{\mathrm O}}_2\;+\;{\overset0{\mathrm O}}_2\;

  • Câu 28: Vận dụng

    Tốc độ phản ứng khi tăng nhiệt độ phản ứng từ 200oC đến 240oC

    Tốc độ của một phản ứng tăng lên bao nhiêu lần nếu tăng nhiệt độ của phản ứng từ 200oC đến 240oC, biết rằng khi tăng 10oC, tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần.

    Cứ tăng lên 100C thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần

    Vậy tăng từ 00C lên 400C thì tốc độ phản ứng tăng lên là:

    {\mathrm v}_2=2^\frac{240-200}{10}{\mathrm v}_1=2^4.{\mathrm v}_1=16{\mathrm v}_1

    Vậy tốc độ phản ứng tăng lên 16 lần.

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Số điện tương đương nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình

    Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 91,333% cacbon và 0,542% lưu huỳnh về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ. Cho các phản ứng cháy của carbon và lưu huỳnh sau:

    C(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CO2(g) 

    S(s) + O2(g) \xrightarrow{\mathrm t^\circ} SO2(g) 

    Biết đốt cháy 1 mol carbon tỏa ra lượng nhiệt là 393,5 kJ và 1 mol lưu huỳnh tỏa ra lượng nhiệt là 296,8 kJ. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)? 

    {\mathrm n}_{\mathrm C}\;=\;\frac{1800.91,33\%}{12}=\;137\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm S}\;=\;\frac{1800.0,54\%}{32}=\;0,305\;\mathrm{mol}

    Lượng nhiệt khi dốt cháy 1800 gam than là:

    137.393,5 + 0,305.296,8 = 54000 kJ

    Nhiệt lượng tương đương với số điện là:

    \frac{54000}{3600} = 15 số điện

  • Câu 30: Vận dụng

    Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 100 m3 nước sinh hoạt

    Một nhà máy nước sử dụng 5 mg Cl2 để khử trùng 1 lít nước sinh hoạt. Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng để khử trùng 100 m3 nước sinh hoạt?

    100 m3 = 100 000 dm3 = 100 000 lít

    Khử trùng 1 lít nước sinh hoạt cần 5 mg Cl2

    \Rightarrow Khử trùng 100 000 lít nước sinh hoạt cần 5.100 000 = 500 000 mg Cl2 = 500 g Cl2

  • Câu 31: Nhận biết

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì:

    Trong một chu kì của bảng tuần hoàn khi đi từ trái sang phải thì bán kính nguyên tử giảm dần.

  • Câu 32: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống câu trả lời ngắn

    Cho năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:

    Liên kết

    H-H

    C-H

    C-C

    C=C

    Eb(kJ/mol)

    436

    418

    346

    612

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng:

    C4H10(g) → C2H4(g) + C2H6(g)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho năng lượng liên kết của một số liên kết như sau:

    Liên kết

    H-H

    C-H

    C-C

    C=C

    Eb(kJ/mol)

    436

    418

    346

    612

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng:

    C4H10(g) → C2H4(g) + C2H6(g)

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Phản ứng

    CH3 – CH2 – CH2 – CH3 → CH2 = CH2 + CH3 – CH3

    {\ \mathrm{\Delta}}_{r}H_{298}^{0} = \
\sum E_{b}(cd) - \sum E_{b}(sp)

    = Eb(C4H10) – Eb(C2H4) – Eb(C2H6)

    = 10Eb(C-H) + 3Eb(C-C) – 4Eb(C-H) – Eb(C=C) – 6Eb(C-H) – Eb(C-C)

    = 10. 418 + 3. 346 – 4. 418 – 612 – 6. 418 – 346 = 80 kJ

  • Câu 33: Thông hiểu

    Hệ số của HNO3

    Cho phản ứng FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là:

    Sự thay đổi số oxi hóa

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\mathrm O\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{({\mathrm{NO}}_3)}_3\;+\;{\overset{2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}}_{\mathrm x}{\mathrm O}_{\mathrm y}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

        (5x-2y)

           1x

    \overset{+2}{\mathrm{Fe}}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}+1\mathrm e

    \mathrm x\overset{+5}{\mathrm N}+(5\mathrm x-2\mathrm y)\mathrm eightarrow\mathrm x\overset{+2\mathrm y/\mathrm x}{\mathrm N}

    (5x – 2y)FeO + (16x – 6y)HNO3 → (5x – 2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x – 3y)H2

  • Câu 34: Vận dụng

    Nhiệt lượng của phản ứng

    Cho 1,5 g bột Mg (dư) vào 100 mL dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn, nhiệt độ dung dịch tăng lên 8,3oC. Biết nhiệt dung riêng của H2O là 4,2 J/g.K. Nhiệt lượng của phản ứng là:

    Phản ứng xảy ra:

    Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g)

    Số mol HCl = 0,1 mol

    Q = m.c.∆T = 100.4,2.8,3 = 3486 (J)

    0,1 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là 3486 (J)

    2 mol HCl phản ứng tỏa ra nhiệt lượng là:

    \triangle\mathrm H=\frac{2.3486}{0,1}=69720(\mathrm J)\;=\;69,72(\mathrm{kJ})

  • Câu 35: Nhận biết

    Các nguyên tử halogen

    Các nguyên tử halogen

    Các nguyên tử halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 1 electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm gần nhất:

    ns2np5 + 1e → ns2np6

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Tính khối lượng chất rắn thu được

    Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

    \left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}\\{\mathrm{Fe}}_3{\mathrm O}_4\end{array}ight\}\xrightarrow{+\mathrm{HCl}}{\mathrm{FeCl}}_2,\;{\mathrm{FeCl}}_3\;\xrightarrow{\mathrm{NaOH}}\left.\begin{array}{r}\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_2\\\mathrm{Fe}{(\mathrm{OH})}_3\end{array}ight\}\xrightarrow{\mathrm t^\circ}{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    nFe bđ = 0,2 + 0,2.3 = 0,8 mol

    2Fe → Fe2O3

    0,8  →  0,4

    ⇒ m = 0,4.160 = 64 (g)

  • Câu 37: Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa – khử

    Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

     Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định công thức của hydrohalic acid

    Nhỏ vài giọt dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm chứa dung dịch hydrohalic acid thì thấy không có hiện tượng xảy ra. Công thức của hydrohalic acid đó là

    AgNO3(aq) + HF(aq) ⟶ Không xảy ra phản ứng.

    Do đó, không có hiện tượng xảy ra.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Xác định các chất X, Y, T

    Đơn chất X là khí vàng lục, xốc, phản ứng với kim loại Y màu trắng bạc nhẹ hơn H2O. Sản phẩm Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím. Chất rắn Z tác dụng với H2SO4 được khí T không màu, dễ tan trong nước. X, Y, T là:

    Đơn chất X là khí vàng lục, xốc  \Rightarrow X là Cl2.

    Z làm cho ngọn lửa đèn khí có màu tím \Rightarrow Z là muối của K (KCl)

    KCl tác dụng với H2SO4 được khí T \Rightarrow T là HCl.

  • Câu 40: Nhận biết

    Tính chất không phải của hydrochloric acid

    Tính chất nào dưới đây không thể hiện tính acid của hydrochloric acid?

    Hydrochloric acid không phản ứng với phi kim.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Hóa 11 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo