Xác định tên thay thế của Y
Cho Y là axit có cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH(CH2CH3)-COOH
Tên hệ thống của Y là
Đánh số mạch C: C4H3-C3H(CH3)-C2H(CH2CH3)-C1OOH
Gọi tên: 2-ethyl-3-methylbutanoic acid.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định tên thay thế của Y
Cho Y là axit có cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH(CH2CH3)-COOH
Tên hệ thống của Y là
Đánh số mạch C: C4H3-C3H(CH3)-C2H(CH2CH3)-C1OOH
Gọi tên: 2-ethyl-3-methylbutanoic acid.
Hợp chất có phản ứng tạo iodoform
Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?
Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng.
CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.
Dãy chất phản ứng dung dịch acetic acid
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Phương trình phản ứng:
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2
Tính số alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde
Có bao nhiêu alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde?
Các alcohol khi tác dụng với CuO sinh ra aldehyde là các alcohol bậc một:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH
(CH3)3CCH2-OH
Tên gọi của phản ứng
(CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là
(CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là 3-methylbutanoic acid.
Tính acid tăng dần
Các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là:
Tính acid: Alcohol < Phenol < Carboxylic acid
Tính acid:
C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH.
Chỉ ra phát biểu đúng
Chỉ ra phát biểu đúng:
Phát biểu đúng là: Aldehyde acetic làm mất màu nước bromine, còn acetone thì không.
Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất
Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất theo dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH là:
Ta có nhiệt độ sôi: alcohol > aldehyde
Dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH có nhiệt độ sôi tăng dần.
Xác định chất X
Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?
Trong khói của bếp có chứa formaldehyde HCHO, chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia, ... bền hơn.
Alcohol bị oxi hóa tạo ketone
Alcohol nào sau đây bị oxi hóa tạo ketone?
Alcohol bậc II bị oxi hóa tạo thành ketone.
Phương trình phản ứng minh họa
CH3 -CH(OH)-CH3 + CuO CH3 -CO-CH3 + Cu + H2O
Tính chất hóa học acetic acid
Dãy chất phản ứng với dung dịch acetic acid à
Dãy chất ZnO, Na2CO3, Fe, KOH phản ứng được với dung dịch acetic acid
Phương trình phản ứng minh họa
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
Zn + 2CH3COOH → Zn(CH3COO)2 + H2
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
Tính số mol Y có thể có
Hỗn hợp M gồm aldehyde X và ketone Y đều đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là:
Đốt cháy hỗn hợp M thu được: nCO2 = nH2O
⇒ Aldehyde X và ketone trong hỗn hợp đều no, đơn chức, mạch hở.
Bảo toàn O: nO(M) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.0,35 + 0,35 - 2.0,4 = 0,25 mol
X, Y đều đơn chức nên phân tử chứa 1 O ⇒ nM = nO(M) = 0,25 mol
Vậy số cacbon trung bình = nCO2/nM = 0,35/ 0,25 = 1,4
⇒ Aldehyde là HCHO
Gọi công thức phân tử của Y là CnH2nO.
⇒ Hỗn hợp M chứa: HCHO: a mol và CnH2nO: b mol
Ta có hệ phương trình
⇒ (n-1)b = 0,1
Vì ketone có tối thiểu 3C nên ta có:
Vậy số mol của ketone Y có thể là 0,04 mol.
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần từ trái qua phải
Dãy nào sau đây gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần dần từ trái qua phải?
Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane.
Phân tử khối càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.
Đồng phân của C5H10O tham gia phản ứng tráng gương
Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
Để có phản ứng tráng gương ⇒ Trong công thức cấu tạo hợp chất X phải có gốc -CHO (vì X có 1 nguyên tử oxygen ⇒ có 1 gốc -CHO)
Đồng phân C5H10O có k = 1, gốc CHO ⇒ Gốc hydrocarbon no.
Vậy đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CHO
CH3-CH2-CH(CH3)-CHO
CH3-CH(CH3)-CH2-CHO
(CH3)3-C-CHO
Xác định công thức thu gọn của aldehyde
Cho 6,6 gam một aldehyde X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Ta có phương trình phản ứng:
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
nAg = 3nNO = 0,3 mol
Vì X là aldehyde đơn chức nên ta xét 2 trường hợp:
- Nếu X là HCHO ⇒ nX = 14nAg = 0,075 mol
mX = 2,325 gam (không thỏa mãn mX = 6,6 gam)
- Nếu X không phải là HCHO ⇒ nX = 1/2nAg = 0,15 mol
⇒ MX = 6,6/0,15 = 44 (g/mol)
Vậy X là CH3CHO
Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi
Cho các chất có công thức sau: HCOOH (1), CH3CH3 (2), CH3CH = O (3), C2H5OH (4), CH3COOH (5). Sắp xếp các chất trên theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi
Chiều tăng dần nhiệt độ sôi các chất: (2), (3), (4), (1), (5).
Với các chất có phân tử khối tương đương nhau nhiệt độ sôi: hydrocarbon < aldehyde < alcohol < carboxylic acid.
Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở đều tăng dần theo chiều tăng dần của phân tử khối.
Tìm nhận xét đúng
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Formaldehyde là hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước.
CH3CHO không phản ứng
Aldehyde acetic không tác dụng được với dung dịch, chất nào sau đây:
CH3CHO không tác dụng được với Sodium.
Xác định aldehyde X
Đốt cháy hoàn toàn aldehyde X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. Aldehyde X là
Đốt cháy aldehyde X thu được nCO2 = nH2O X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức.
Vì nAg = 4.nX X là HCHO.
Xác định công thức cấu tạo của X
Cho phản ứng CH3CH2OH + CuO → X + Cu + H2O. Công thức cấu tạo của X là
Phương trình phản ứng:
CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
X là CH3CHO.
Tính khối lượng ester thu được
Chia a gam acetic acid thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: trung hòa vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4 M
- Phần 2: thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m gam este (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)
Vậy m có giá trị là:
nCH3COOH = nNaOH = 0,5.0,4 = 0,2 mol
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
(H = 100%) ⇒ neste = nCH3COOH = 0,2 mol
⇒ meste = 0,2.88 = 17,6 gam
Tính nồng độ của HCHO trong formalin
Cho 75 gam dung dịch formalin tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc. Nồng độ của HCHO trong formalin là
Ta có:
nHCHO = 1 mol
Chất nên bôi vào vết thương khi bị kiến cắn
Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:
Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O
Công thức của X và Y
X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. Cho X tác dụng với CaCO3 thấy có bọt khí thoát ra, còn Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là:
X phản ứng được với CaCO3 thì công thức cấu tạo là Carboxylic acid
2CH2=CHCOOH + CaCO3 (CH2CHCOO)2Ca + CO2 + H2O
HOC-CH2-CHO + 2Ag2O HOOCCH2COOH + 4Ag
Phần trăm thể tích của H2 trong X
Cho hỗn hợp hai khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 23,4 gam H2O và 15,68 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm thể tích của H2 trong X là:
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 1,3 mol
Theo đề bài
Áp dụng bảo toàn:
Nguyên tố C ta có:nHCHO = nCO2 = 0,7 mol.
Nguyên tố H ta có: 2nHCHO + 2nH2 = 2nH2O
⇒ nH2 = (2.1,3 - 2.0,7): 2 = 0,6 mol.
⇒ %VH2 = [0,6: (0,7 + 0,6)]: 100% = 46,15%
Dãy sắp xếp tăng dần nhiệt độ sôi
Dãy số gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là:
Vậy nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo dãy: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Cặp chất không phải đồng phân của nhau
Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?
HCHO có công thức phân tử CH2O; CH3CHO có công thức phân tử là C2H4O nên HCHO và CH3OH không phải là đồng phân của nhau.
Đồng phân C5H10O tham gia phản ứng iodoform
Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodoform là
Các chất tham gia phản ứng iodoform phải có nhóm CH3-CO- trong phân tử.
Các công thức phù hợp là:
CH3COCH2CH2CH3, CH3COCH(CH3)2.
Hợp chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.
Điều chế acetic acid
Điều chế Acetic acid bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây?
Điều chế Acetic acid bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch ethanol
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O.
Xác định công thức của Y
Để trung hòa 9,0 gam một carboxylic acid Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 3,0%. Công thức của Y là
mNaOH = 3.200:100 = 6 gam
⇒ nNaOH = 6:40 = 0,15 mol
Y là acid no, đơn chức nên có công tổng tổng quát là RCOOH
RCOOH + NaOH → RCOONa + 1/2H2
Theo phương trình phản ứng
nRCOOH = nNaOH = 0,15 mol
M = 9:0,15 = 60 gam/mol
⇒ R = 15 (CH3)
Vậy Y là CH3COOH
Nhận biết ethyl alcohol, glycerol, aldehyde acetic
Chỉ dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethyl alcohol, glycerol, dung dịch aldehyde acetic đựng trong ba lọ mất nhãn?
Để nhận biết 3 chất trên ta sử dụng Cu(OH)2/OH-
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Glycerol phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh.
Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Aldehyde acetic phản ứng với Cu(OH)2/OH- khi đún nóng tạo kết tủa đỏ gạch
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH3COONa + Cu2O ↓ + 3H2O
Acetic acid tác dụng Alcohol ethyl
Đun nóng acetic acid với alcohol ethyl có sulfuric acid đặc làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là
Phương trình hóa học
CH3COOH + C2H5-OH CH3COOC2H5 + H2O
⇒ sản phẩm thu được là: ethyl acetate
Tính chất hóa học
Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch
Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch NaCl.
Chất có tính acid mạnh nhất
Cho các hợp chất sau: CCl3COOH, CH3COOH, CBr3COOH, CF3COOH. Chất có tính acid mạnh nhất là
Chất có tính acid mạnh nhất là CF3COOH vì F có độ âm điện lớn nhất Khả năng hút electron mạnh nhất.
Tính hiệu suất quá trình lên men giấm
Từ 180 gam glucose, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ethyl alcohol (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ethyl alcohol bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là
nGlu = 180/180 = 1 mol
nNaOH = 0,7.0,2 = 0,144 mol
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
H = 80%
nC2H5OH = 2nGlu = 1,6 mol
a gam C2H5OH tương ứng với 1,6 mol
0,1a gam C2H5OH tương ứng với 0,16 mol
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O (H = ?)
0,16 → 0,16 (mol)
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
0,144 ← 0,144 (mol)
nCH3COOH lí thuyết = nC2H5OH = 0,16 mol
nCH3COOH thực tế = nNaOH = 0,144 mol
Hiệu suất của phản ứng lên men giấm là:
Cách làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng
Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm để hòa tan các chất cặn (thường là CaCO3) Dùng aicd yếu để hòa tan CaCO3 nhưng không làm hư hại đến vật liệu làm ấm nươc (do giấm ăn có tính acid).
Xác định công thức acid
Hỗn hợp X gồm hai acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở. Trung hoà 8,3 gam X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,6 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 8,3 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 21,6 gam bạc. Công thức của 2 acid là:
Phương trình phản ứng
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
R + 45 R + 67
8,3 11,6
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có
X tác dụng với AgNO3/NH3 ⇒ Có một acid là HCOOH
nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag
0,1 ← 0,2
nHCOOH = nAg = 0,1 mol
⇒ nacid = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol;
macid = 8,3 – 0,1.46 = 3,7 ⇒ Macid = 74 ⇒ Acid còn lại là C2H5COOH
Tên thay thế CH3CH=CHCHO
Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là
Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là but-2-enal.
Xác định aldehyde A
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol aldehyde A no, mạch hở, đơn chức thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 49,6 gam. Aldehyde A là
Vì A là aldehyde no, mạch hở đơn chức nên:
nCO2 = nH2O = a mol
Ta có: mCO2 + mH2O = 49,6 gam
⇒ 44a + 18a = 49,6
⇒ a = 0,8 mol
⇒ số C trong A = nCO2/nA = 0,8/0,2 = 4
Vậy công thức phân tử của A là C4H8O.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: