Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tên thông thường của acid

    Cho biết tên thông thường của aicd sau: CH3(CH2)3COOH

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của Ancol

    Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol đơn chức X. Cho 40,6 gam A tác dụng hết với Na dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc. Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của ancol

    nCu(OH)2 = 1,96 : 98 = 0,02 mol

    Khi 8,12 g A tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có 1 phản ứng hoá học :

    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    nglixerol (8,12 g A) = 2nCu(OH)2 = 0,04 mol

    Số mol glixerol trong 40,6 gam A là:

    \frac{0,04.40,6}{8,12} = 0,2 (mol)

    Khối lượng glixerol trong 40,6 gam A là : 0,2.92 = 18,4 (g).

    Khối lượng R-OH trong 40,6 g A là:

    40,6 – 18,4 = 22,2 (g).

    Khi 40,6 g A tác dụng với Na có 2 phản ứng hoá học

    2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

    0,2 mol                                       0,3 mol

    2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H2

    x mol                                  0,5x mol

    Số mol H2 = 0,3 + 0,5x = 10,08 : 22,4 = 0,45 (mol)

    ⇒ x = 0,3 mol.

    Khối lượng 1mol R-OH = 22,2 : 0,3 = 74 gam 

    R-OH = 74 => R = 74 - 17 = 57

    Vậy R là -C4H9 

    Công thức phân tử: C4H10O.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, phân tử khối tăng nên nhiệt độ sôi tăng.

    Hexan là hợp chất có số nguyên tử carbon lớn nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất trong các hợp chất trên.

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định aldehyde A

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol aldehyde A no, mạch hở, đơn chức thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 49,6 gam. Aldehyde A là

    Vì A là aldehyde no, mạch hở đơn chức nên:

    nCO2 = nH2O = a mol

    Ta có: mCO2 + mH2O = 49,6 gam

    ⇒ 44a + 18a = 49,6

    ⇒ a = 0,8 mol

    ⇒ số C trong A = nCO2/nA = 0,8/0,2 = 4

    Vậy công thức phân tử của A là C4H8O.

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình

    Để điều chế 45,75 gam benzoic acid C6H5COOH, người ta đun 46 gam toluene với dung dịch KMnO4 đồng thời khuấy mạnh liên tục. Sau khi phản ứng kết thúc, khử KMnO4 còn dư, lọc bỏ MnO2 sinh ra, cô cạn nước, để nguội rồi cho acid hóa dung dịch bằng HCl thì thu được C6H5OOH. Hiệu suất toàn bộ quá trình là:

    nC6H5COOH = 0,375 mol

    nC6H5CH3 = 0,5 mol

    Phương trình phản ứng acid hóa:

    C6H5COOK + HCl → C6H5COOH + KCl

     0,375                \leftarrow         0,375

    C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O

      0,375                \leftarrow            0,375

    \Rightarrow\mathrm H=\frac{0,375}{0,5}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức cấu tạo thu gọn của acid trong giấm ăn

    Carboxylic acid X có trong giấm ăn. X có công thức cấu tạo thu gọn là

     Acid X có trong giấm ăn là acetic acid, công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOH.

  • Câu 7: Nhận biết

    Công thức phân tử benzoic acid

    Benzoic acid được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử benzoic acid là

    Công thức phân tử benzoic acid là C6H5COOH.

  • Câu 8: Nhận biết

    Số chất tham gia phản ứng dung dịch AgNO3/NH3

    Cho dãy các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, CH3-C≡CH, CH2=CH-CH3. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng dung dịch AgNO3/NHlà:

     Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: CH3CHO, HCOOH, CH3-C≡CH

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định tên gọi chất X

    Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2CH2OH. Chất X có tên là:

    3-methylbutanal

  • Câu 10: Nhận biết

    Chứng minh cấu tạo của hợp chất

    Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau: 

     Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag \Rightarrow glucose có phản ứng tráng bạc

  • Câu 11: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của formaldehyde

    Ứng dụng nào sau đây không phải của aldehyde formic?

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất chứa nhóm C=O

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 1,74 gam ethanedial tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

    Ta có:

    n(CHO)2 = 1,74/ 58 = 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    \Rightarrow nAg = 4n(CHO)2 = 0,12 mol

    \Rightarrow mAg = 12,96 gam 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định chất X

    Rót 1 - 2 mL dung dịch chất A đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 mL dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất A có thể là chất nào sau đây?

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

    Que diêm đang cháy cho vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt do có CO2 tạo thành.

  • Câu 15: Vận dụng

    Tính nồng độ mẫu giấm ăn

    Để trung hòa 40 ml giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm là 1 g/ml. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là: 

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O                   (1) 

    mol: 0,025 \leftarrow 0,025

    Theo (1) và giả thiết ta có :

    nCH3COOH = nNaOH = 0025.1 = 0,025 mol

    \Rightarrow mdd CH3COOH = 40.1 = 40 gam

    Nồng độ phần trăm của CH3COOH là :

    \mathrm C\%_{\mathrm{CH}3\mathrm{COOH}}=\frac{0,025.60}{40}.100=3,75\%

  • Câu 16: Thông hiểu

    Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH

    Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH là:

    Độ linh động của H trong nhóm –OH theo chiều tăng dần là:

    Ethyl alcohol < H2O < phenol < acetic acid.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl

    Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:

     

    Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là:

     

    3-methylbutan-2-one

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định công thức của X

    Trung hòa 9 gam một acid no, đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch KOH, thu được 14,7 gam muối. Công thức của X là:

    Acid no đơn chức mạch hở có công thức tổng quát là: CnH2nO2.

    Ta có phản ứng:

    CnH2nO2 + KOH → CnH2n-1O2K + H2O.

    Tăng giảm khối lượng ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n}{\mathrm O}_2}=\frac{14,7-9}{39-1}=0,15\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow{\mathrm M}_{{\mathrm C}_{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\mathrm n}{\mathrm O}_2}=\frac9{0,15}=60\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    \Rightarrow  Công thức của X là CH3COOH.

  • Câu 19: Nhận biết

    Xác định gọi của chất X

    Khử chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là

    Khử chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH \Rightarrow X là aldehyde

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là (CH3)2CH-CH2-CHO.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính chất hóa học acetic acid

    Dãy chất phản ứng với dung dịch acetic acid à

    Dãy chất ZnO, Na2CO3, Fe, KOH phản ứng được với dung dịch acetic acid

    Phương trình phản ứng minh họa

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Zn + 2CH3COOH → Zn(CH3COO)2 + H2

    CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai alcohol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là

    nO2 = 0,8 mol

    Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO: x mol

    Phản ứng hiđro hóa:

    CnH2nO + H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ}  CnH2n+2O

    mancol = mX + mH2 (Bảo toàn khối lượng)

    ⇒ mH2 = (m + 1) – m = 1 gam

    ⇒ nH2 = 0,5 mol = nX

    CnH2nO + (3n-1)/2O2 \xrightarrow{t^\circ} nCO2 + nH2O

    0,5   →    0,25(3n – 1)

    ⇒ 0,25(3n-1) = 0,8

    ⇒ n = 1,4

    ⇒ mX = m = (1,4.14 + 16).0,5 = 17,8 gam

  • Câu 22: Thông hiểu

    Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone

    Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?

    Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.

  • Câu 23: Nhận biết

    Dung dịch dùng để lau chùi vật bằng đồng bị gỉ sáng đẹp như mới

    Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?

    Có thể dùng khăn tẩm dung dịch CH3COOH để lau chùi vật bằng đồng sáng đẹp như mới, do CH3COOH hòa tan được Cu(OH)2:

    2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

  • Câu 24: Thông hiểu

    Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol

    Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol có thể dùng:

    Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol tương ứng có thể dùng phản ứng khử bằng LiAlH4, NaBH4.

  • Câu 25: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde acetic

    Aldehyde acetic không tác dụng được với

    CH3CHO + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} CH3CH2OH

    CH3CHO + 3O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + 2H2O

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Andehyde acetic không tác dụng được với Na.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Phân biệt 3 dung dịch riêng biệt

    Thứ tự các thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: acetic acid, acrylic acid, formic acid là

    Ban đầu, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để nhận biết formic acid vì phản ứng sẽ sinh ra kết tủa Ag. Sau đó, dùng dung dịch Br2 để nhận biết acrylic acid vì làm mất màu dung dịch Br2. Dung dịch còn lại là acetic acid.

    HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH  \xrightarrow{t^o} (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O

    CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,975 lít khí CO2 (đkc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,736 lít khí CO2 (đkc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

    Do 50 < MX < MY < MZ ⇒ T không chứa HCHO, HCOOH 

    nCO2 (1) (đốt cháy) = 0,12 mol

    nCO2 (2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol ⇒ nCOOH = nCO2 (2) = 0,07 mol

    nAg = 0,1 mol ⇒ nCHO = nAg/2 = 0,05 mol

    Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2 (1) ⇒ X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH.

    Mà 50 < MX < MY < MZ nên:

    Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH

    m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam

  • Câu 28: Nhận biết

    Tìm sản phẩm của phản ứng

    Sản phẩm của phản ứng khử acetone bằng LiAlH4

    CH3COCH3 \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3-CHOH-CH3

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tính acid tăng dần

    Các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là: 

     Tính acid: Alcohol < Phenol < Carboxylic acid

    \Rightarrow Tính acid:

    C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH.

  • Câu 30: Vận dụng

    Xác định công thức 2 aldehyde

    Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai aldehyde là đồng đẳng kế tiếp thu dược 8,064 lít CO2 (dktc) và 4,68g H2O. Công thức cấu tạo của 2 aldehyde là:

    nCO­2 = 0,36 mol, nH2O = 0,26 mol.

    nCO2 > nH2O suy ra X, Y là aldehyde không no có 1 liên kết đôi hoặc aldehyde đa chức.

    {\mathrm n}_\overline{\mathrm C}=\frac{0,36}{0,1}=3,6

    {\mathrm n}_\overline{\mathrm H}=\frac{0,26.2}{0,1}=5,2

    \Rightarrow Hai aldehyde C2H3CHO, C3H5CHO thỏa mãn.

  • Câu 31: Nhận biết

    Nhận định sai

    Nhận định nào sau đây về tính chất hóa học của acetic acid không đúng?

    Acetic acid tác dụng được với đá vôi.

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 ↑ + H2

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử 2 aldehyde

    Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3:1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai aldehyde trong X là

    Gọi số mol 1 aldehyde là x \Rightarrow chất còn lại có số mol là 3x (mol)

    Do X gồm aldehyde no, đơn chức, mạch hở \Rightarrow nCO2 = nH2O = 1,5 mol

    Bảo toàn O: nO (trong X) = nX = 3x + x = 2.nCO2 + nH2O – 2.nO2 = 1 mol

    \Rightarrow x = 0,25 mol

    Gọi số C trong 2 aldehyde là a và b:

    \Rightarrow nCO2 = 0,25a + 0,75b = 1,5

    \Rightarrow a + 3b = 6 \Rightarrow a = 3 và b = 1

    Vậy hai aldehyde là HCHO và C2H5CHO.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Phản ứng xảy ra ở ba ống nghiệm

    Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống 1 chứa ethyl alcohol; ống 2 chứa acetic acid và ống 3 chứa acetaldehyde. Nếu cho  Cu(OH)2/OH lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì: 

    - Alcohol đơn chức không tác dụng với Cu(OH)2.

    - Carboxylic acid tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và đun nóng.

    - Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định vai trò của aldehyde trong phản ứng

    Trong phản ứng: CH3-CH=O \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2OH. Aldehyde đóng vai trò

     Ta có: {\mathrm{CH}}_3-\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm H=\mathrm O\;\xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4}\;{\mathrm{CH}}_3\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

    \Rightarrow Nguyên tử C trong aldehyde nhận electron \Rightarrow Aldehyde đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Phản ứng thể hiện tính oxi hoá của propanal

    Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propanal?

    Trong phản ứng: C2H5CHO + 2[H] \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH, C2H5CHO bị khử bằng LiAlH4 sinh ra alcohol bậc một.

    ⇒ C2H5CHO thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Phản ứng chứng tỏ

    Cho phản ứng: 2C6H5CHO + KOH → C6H5COOK + C6H5CH2OH. Phản ứng này chứng tỏ C6H5CHO:

    Trong phản ứng ta thấy:

    2{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm{HO}\;+\;\mathrm{KOH}\;ightarrow\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{+3}{\mathrm C}\mathrm{OOK}\;+\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

    Trong phân tử C6H5CHO, nguyên tử C vừa nhận electron vừa nhường electron \Rightarrow vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. 

  • Câu 38: Nhận biết

    Dung dịch chất làm quỳ tím hóa đỏ

    Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?

     Acetic acid là acid hữu cơ, làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tính số chất phù hợp với chất X

    Cho sơ đồ:

    C2H2 ightarrow X ightarrow Y ightarrow CH3COOH

    Có bao nhiêu chất phù hợp với chất X trong các chất sau: C2H6, C2H4, CH3CHO, CH3COOCH=CH2?

    Các sơ đồ phản ứng phù hợp:

    Sơ đồ (1): C2H2 ightarrow C2H4 ightarrow CH3CHO ightarrow CH3COOH

    Sơ đồ (2): C2H2 ightarrow CH3COOCH=CH2 ightarrow CH3CHO ightarrow CH3COOH

    Sơ đồ (3): C2H2 ightarrow CH3CHO ightarrow C2H5OH ightarrow CH3COOH

  • Câu 40: Nhận biết

    Xác định sản phẩm thu được

    Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là

    Phương trình phản ứng:

    CH3COCH3 \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo