Tính số đồng phân acid mạch hở của C4H6O2
Chất C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân là acid mạch hở?
Các đồng phân của acid:
CH2=CH-CH2-COOH
CH3-CH=CH-COOH (có đphh)
CH2=C(CH3)-COOH
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!
Tính số đồng phân acid mạch hở của C4H6O2
Chất C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân là acid mạch hở?
Các đồng phân của acid:
CH2=CH-CH2-COOH
CH3-CH=CH-COOH (có đphh)
CH2=C(CH3)-COOH
Xác định công thức cấu tạo thu gọn của acid
Dicarboxylic acid A mạch phân nhánh có thành phần các nguyên tố: %mC = 40,68%; %mH= 5,08%; %mO = 54,24%. Công thức cấu tạo thu gọn của A là:
Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz:
Ta có tỉ lệ:
Công thức đơn giản nhất của A là (C2H3O2)n
Lại có A là dicarboxylic acid z = 4
n = 2
Vậy A là C4H6O4, công thức cấu tạo thu gọn của A là HOOC-CH2-CH2-COOH.
Chọn phát biểu đúng sai
Cho các phát biểu sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl, ở mỗi phát biểu hãy chọn sai hoặc đúng.
(1) Aldehyde phản ứng được với nước bromine.đúng||sai
(2) Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH−.đúng||sai
(3) Aldehyde và ketone tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.sai||đúng
(4) Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.sai||đúng
Cho các phát biểu sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl, ở mỗi phát biểu hãy chọn sai hoặc đúng.
(1) Aldehyde phản ứng được với nước bromine.đúng||sai
(2) Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH−.đúng||sai
(3) Aldehyde và ketone tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.sai||đúng
(4) Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.sai||đúng
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) sai. Ketone không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.
(4) sai. Aldehyde và ketone đều bị khử bởi NaBH4.
Tìm công thức 2 aldehyde
Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3:1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai aldehyde trong X là
Gọi số mol một aldehyde là x (mol) ⇒ số mol aldehyde còn lại là 3x (mol)
Ta có X gồm 2 aldehyde no, đơn chức, mạch hở nên: nCO2 = nH2O = 1,5 mol
Bảo toàn O: nO (trong X) = nX = 3x + x = 2.nCO2 + nH2O – 2.nO2 = 1 mol
⇒ x = 0,25 mol
Gọi số C trong 2 aldehyde là n và m
⇒ nCO2 = 0,25n + 0,75m = 1,5
⇒ n + 3m = 6
⇒ n = 3 và m = 1
⇒ HCHO và C2H5CHO
Hợp chất chứa nhóm C=O
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.
Hiện tượng quan sát được
Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:
Phương trình phản ứng minh họa
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3
Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.
Xác định công thức của A
Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với NaBH4 sinh ra alcohol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là
A có khả năng tráng bạc A chứa gốc –CHO
Alcohol chứa C bậc IV Aldehyde có dạng (CH3)3C-R-CHO
Vì M < 90 57 + R + 29 < 90
R < 4
R = 0
Vậy A là (CH3)3CCHO.
Xác định công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn
Một hỗn hợp X gồm hai aldehyde đơn chức và alkyne C3H4. Cho 0,3 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 75,6 gam Ag kết tủa. Công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn là:
nAg = 0,7 mol
Nếu hỗn hợp X không chứa HCHO nAg = 2.naldehyde < 2.nhỗn hợp X
Mà theo đầu bài: nAg = 0,7 mol > 2.03 X chứa HCHO
Vậy công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn là HCHO.
Tìm A
Aldehyde A có 9,09% H theo khối lượng, A là
Gọi công thức phân tử của aldehyde là CnH2nO:
n = 2
Vậy A là CH3CHO.
Đồng đẳng của carboxylic acid
Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của carboxylic acid?
Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxylic (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Tính khối lượng Ag tạo thành
Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4 NH4NO3
0,1 0,4
HCOOH + 2 AgNO3 + H2O + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
0,1 0,2
mAg = (0,4 + 0,2).108 = 64,8 gam
Tính số đồng phân aldehyde
Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là
Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là:
CH3CH2CH2CH2CH=O
CH3CH2CH(CH3)CH=O
CH3CH(CH3)CH2CH=O
CH3C(CH3)2CH=O
Tên thay thế CH3CH(CH3)CH2CH2COOH
Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là
CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid.
Thuốc thử nhận biết các acid
Cho ba dung dịch acid: formic acid, acetic acid, và acrylic acid. Bằng phương phương pháp hóa học, có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để nhận biết chúng?
HCOOH + 2AgNO3 + H2O + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
Br2 + CH2=CH-COOH → CH2Br-CHBr-COOH
Chứng minh cấu tạo của hợp chất
Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau:
Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag glucose có phản ứng tráng bạc
Xác định hydrocarbon Y
Hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,4 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Hydrocarbon Y là:
nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 0,8 mol
Vì đốt cháy aldehyde X no, mạch hở, đơn chức thu được nCO2 = nH2O
Đốt cháy hydrocarbon Y cũng thu được nCO2 = nH2O
Y là alkene
Số C trung bình = = 2
có 2 trường hợp X có số C < 2; Y có số C > 2 hoặc X và Y đều có số C = 2.
Nếu X là HCHO Y là C3H6
loại vì nX = nY
X và Y đều có 2C
Y là C2H4.
Xác định chất có phản ứng tráng bạc
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
CH3CHO có nhóm chức –CHO tham gia phản ứng tráng bạc.
Xác định công thức của Y
Để trung hòa 9,0 gam một carboxylic acid Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 3,0%. Công thức của Y là
mNaOH = 3.200:100 = 6 gam
⇒ nNaOH = 6:40 = 0,15 mol
Y là acid no, đơn chức nên có công tổng tổng quát là RCOOH
RCOOH + NaOH → RCOONa + 1/2H2
Theo phương trình phản ứng
nRCOOH = nNaOH = 0,15 mol
M = 9:0,15 = 60 gam/mol
⇒ R = 15 (CH3)
Vậy Y là CH3COOH
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa thành màu đỏ?
Dung dịch acid CH3COOH làm quỳ tím chuyển đỏ.
Danh pháp ketone
Tên gọi nào dưới đây ứng với công thức cấu tạo sau:

Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) - vị trí nhóm C=O-one.
Tên gọi của ketone là:

3–methylbutan–2–one
Nhận biết các chất
Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethanol, glycerol, dung dịch acetaldehyde đựng trong ba lọ mất nhãn?
Dùng Cu(OH)2/OH- để phân biệt:
| C2H5OH | C3H5(OH)3 | CH3CHO | |
| Cu(OH)2/OH- (to thường) | Không hiện tượng | Có phức màu xanh lam | Không hiện tượng |
| Cu(OH)2/OH- (đun nóng) | Không hiện tượng | Có phức màu xanh lam | Có kết tủa đỏ gạch |
Xác định công thức phân tử của chất không thể là aldehyde
Công thức phân tử nào sau đây không thể là aldehyde?
Công thức phân tử không thể là aldehyde là C2H6O2 vì aldehyde chứa tối thiểu 1 π trong nhóm chức nên hụt tối thiểu 2H.
Tên thay thế CH3CH=CHCHO
Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là
Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là but-2-enal.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.
Thứ tự nhiệt độ sôi:
C2H5OH > CH3CHO > C3H8.
Các acid lỏng hoặc rắn
Các acid lỏng hoặc rắn có khối lượng phân tử lớn hơn thường không tan trong nước thì chúng sẽ
Dung dịch propenoic acid không phản ứng
Dung dịch propenoic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?
Dung dịch propenoic acid (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với MgCl2.
CH2 = CH–COOH + Br2 → BrCH2–HBr - COOH
Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone
Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?
Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.
Công thức phân tử của X
Công thức của 1 aldehyde no, đa chức, mạch hở X là C2H3O. Công thức phân tử của X là:
Gọi công thức của aldehyde X có dạng (C2H3O)n
Độ bất bão hòa của X bằng k = (2C + 2 - H):2 = (2.2n + 2 – 3n):2 = (n+2):2
Do X là aldehyde no, mạch hở nên số nhóm –CHO bằng độ bất bão hòa của X
Suy ra n = (n+2):2 → n = 2
→ Công thức phân tử của X là C4H6O2.
Tính thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn
Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 - 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là
Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là:
Tính khối lượng Ag
Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:
Ta có:
Aldehyde formic: HCHO → 4Ag
Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag
Theo sơ đồ phản ứng ta có
nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO
⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol
⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam
Carboxylic acid X thuộc loại
Carboxylic acid X có cấu tạo mạch hở, công thức tổng quát là CnH2n-2O4. Carboxylic acid X thuộc loại.
Độ bất bão hòa:
Hợp chất X có 4O ⇒ X có chứa 2 chứa chứa 2π
Mạch carbon no.
Carboxylic acid X thuộc loại no và có 2 chức acid.
Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo
Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.
Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.
nAg = 6,48/108 = 0,06 (mol)
- TH1: X là HCHO.
⇒ nX = 1/4.nAg = 1/4.0,06 = 0,015 (mol)
⇒ MX = 1,74/0,015 = 116 (loại)
- TH2: X là RCHO (R ≠ H).
⇒ nX = 0,03 mol ⇒ MX = 1,74/0,03 = 58 (g/mol)
⇒ MR + 29 = 58
⇒ MR = 29 (–C2H5)
Vậy:
Công thức phân tử của X là C3H6O.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3CH2CHO.
Tính số đồng phân của aldehyde no, đa chức, mạch hở
Công thức đơn giản nhất của aldehyde no, đa chức, mạch hở là C2H3O. Aldehyde đó có số đồng phân là
Aldehyde có công thức phân tử dạng C2nH3nOn (aldehyde no, mạch hở, n chức).
Do aldehyde no, mạch hở, có n chức nên độ bất bão hòa: k = n
Ta có:
H = 2C + 2 - 2k 3n = 2.2n + 2 - 2n
n = 2
Vậy công thức phân tử của aldehyde là C4H6O2
Aldehyde có 2 đồng phân: OHC-CH2-CH2-CHO; CH3CH(CHO)2
Tên CH3CH(CH3)CH2CH2COOH
Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là
CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid.
Số chất phản ứng được với acetic acid
Cho các chất sau: Mg, NaOH, Ag, MgO, CaCO3, CaSO4. Số chất phản ứng được với acetic acid là:
Các chất phản ứng được với acetic acid là Mg, NaOH, MgO, CaCO3.
Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
MgO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Đồng phân carboxylic acid C4H8O2
Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2.
Các đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2 là
CH3CH2CH2COOH
(CH3)2CHCOOH
Số đồng phân thỏa mãn là 2
Số đồng phân cacrboxylic acid
Ứng với công thức phân tử C5H10O2 số đồng phân cacrboxylic acid là:
Số đồng phân acid ưng với công thức phân tử C5H10O2 là
CH3CH2CH2CH2COOH
CH3CH2CH(CH3)COOH
CH3CH(CH3)CH2COOH
CH3C(CH3)2COOH.
Độ điện li của 3 dung dịch
Độ điện li của 3 dung dịch CH3COOH 0,1M ; CH3COOH 0,01M và HCl được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
HCl là acid vô cơ mạnh Độ điện li
= 1.
Các acid hữu cơ, độ điện li tỉ lệ nghịch với nồng độ.
Xác định CTCT và thành phần phần trăm khối lượng
Hỗn hợp X gồm acid Y đơn chức và acid Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử carbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là:
nH2 = 0,1 mol nCOOH = 2nH2 = 0,4 mol
nCO2 = 0,6 mol
Gọi n là số nguyên tử C trong Y và Z, ta có:
n = 2
Gọi số mol của CH3COOH và HOOC-COOH lần lượt là a, b (mol), ta có hệ:
Chất không tác dụng với acetic acid
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: