Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định chất tan nhiều trong nước nhất

    Trong các chất sau đây chất nào tan nhiều trong nước nhất?

    • Ethane là dung môi không phân cực nên không tan trong nước.
    • Ethyl chloride hầu như không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi không phân cực.
    • Acetic aldehyde tan rất tốt trong nước và trong các dung môi hữu cơ.
    • Acetone là chất lỏng dễ bay hơi, tan vô hạn trong nước và hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác. 
  • Câu 2: Vận dụng

    Tính khối lượng cumene cần dùng

    Acetone được điều chế bằng cách oxi hoá cumene nhờ oxygen, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 80%) là

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3{\mathrm{COCH}}_3}=\frac{87}{58}=1,5\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hoá học:

     

    mol:     1,5                     ←                1,5

    Do hiệu suất quá trình điều chế đạt 80% nên khối lượng cumene đã dùng là:

    {\mathrm m}_{\mathrm{cumene}}=\frac{1,5.120.100}{80}=225(\mathrm g)

  • Câu 3: Vận dụng

    Phần trăm thể tích của H2 trong X

    Cho hỗn hợp hai khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 23,4 gam H2O và 15,68 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm thể tích của H2 trong X là:

    nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 1,3 mol

    Theo đề bài

    Áp dụng bảo toàn:

    Nguyên tố C ta có:nHCHO = nCO2 = 0,7 mol.

    Nguyên tố H ta có:  2nHCHO + 2nH2 = 2nH2O 

    ⇒ nH2 = (2.1,3 - 2.0,7): 2 = 0,6 mol.

    ⇒ %VH2 = [0,6: (0,7 + 0,6)]: 100% = 46,15% 

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của Propanoic

    Công thức cấu tạo của Propanoic acid là

    Propanoic acid là CH3CH2COOH

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất dùng để tráng gương trong thực tế

    Trong thực tế người ta thực hiện phản ứng tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy tinh?

    Dùng glucose để tráng gương vì glucose không độc như aldehyde và phản ứng tráng gương xảy ra một cách từ từ, lớp bạc tạo ra sáng mịn. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Chứng minh cấu tạo của hợp chất

    Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau: 

     Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag \Rightarrow glucose có phản ứng tráng bạc

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính số gam ester thu được

    Đốt cháy hoàn toàn a gam C2H5OH thu được 0,2 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn b gam CH3COOH thu được 0,2 mol CO2. Cho a gam C2H5OH tác dụng với b gam CH3COOH có xúc tác là H2SO4 đặc và đun nóng (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) thì thu được số gam ester là

    nC2H5OH = \frac12.nCO2 = 0,1 mol; nCH3COOH = \frac12.nCO2 = 0,1 mol

    ⇒ Hai chất phản ứng vừa đủ với nhau.

    Phương trình phản ứng:

            CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

    mol:                           0,1      →         0,1

    ⇒ mester = 0,1.88 = 8,8 (gam)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Dung dịch propenoic acid không phản ứng

    Dung dịch propenoic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Dung dịch propenoic acid (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với MgCl2.

    CH2 = CH–COOH + Br2 → BrCH2–HBr - COOH 

  • Câu 9: Nhận biết

    Số chất tham gia phản ứng dung dịch AgNO3/NH3

    Cho dãy các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, CH3-C≡CH, CH2=CH-CH3. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng dung dịch AgNO3/NHlà:

     Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: CH3CHO, HCOOH, CH3-C≡CH

  • Câu 10: Nhận biết

    Số chất phản ứng được với CH3CHO

    Cho các chất sau: AgNO3/NH3, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2/H2O. Số chất phản ứng được với CH3CHO ở điều kiện thích hợp là:

    CH3CHO phản ứng được với cả 4 chất trên ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng mnh họa

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.

    CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

    5CH3CHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5CH3COOH + 2MnSO4 + K2SO 4 + 3H2O

    CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

  • Câu 11: Nhận biết

    Số nhận định đúng về Aldehyde

    Cho các nhận định sau:

    (a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính oxi hóa.

    (b) Aldehyde cộng hydrogen thành alcohol bậc I.

    (c) Aldehyde có thể bị oxi hóa bởi copper (II) hydroxide trong môi trường kiềm khi đun nóng.

    (d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n≥1).

    Số nhận định đúng là

    (a) sai vì Aldehyde là hợp chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

    (b) đúng:

    Ví dụ: CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

    (c) đúng.

    Ví dụ: CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3COONa + Cu2O + 3H2O

    (d) Đúng.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chất nên bôi vào vết thương khi bị kiến cắn

    Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

    Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:

    Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Phản ứng oxi hoá ethanol trước đây được dùng để kiểm tra nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông: hơi thở của tài xế được thổi vào ống thuỷ tinh chứa hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 được tẩm trên các hạt silicagel (có màu đỏ cam). Nếu tài xế có sử dựng rượu bia, ống sẽ chuyển sang màu xanh lá cây của ion Cr3+, khoảng chuyển màu cho biết nồng độ cồn tương đối trong hơi thở. Phương trình phản ứng xảy ra như sau:

    C2H5OH + K2Cr2O7 (vàng cam) + H2SO4 → CH3COOH + Cr2(SO4)3 (xanh lá cây) + K2SO4 + H2O

    Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phương trình phản ứng trên bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Phản ứng oxi hoá ethanol trước đây được dùng để kiểm tra nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông: hơi thở của tài xế được thổi vào ống thuỷ tinh chứa hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 được tẩm trên các hạt silicagel (có màu đỏ cam). Nếu tài xế có sử dựng rượu bia, ống sẽ chuyển sang màu xanh lá cây của ion Cr3+, khoảng chuyển màu cho biết nồng độ cồn tương đối trong hơi thở. Phương trình phản ứng xảy ra như sau:

    C2H5OH + K2Cr2O7 (vàng cam) + H2SO4 → CH3COOH + Cr2(SO4)3 (xanh lá cây) + K2SO4 + H2O

    Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phương trình phản ứng trên bằng bao nhiêu?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Khi thổi hơi thở có cồn qua ống thuỷ tinh chứa hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 được tẩm trên các hạt silicagel, xảy ra phản ứng oxi hoá ethanol:

    CH3C-1H2OH + K2Cr+62O7 (vàng cam) + H2SO→ CH3C+3OOH + Cr+32(SO4)3 (xanh lá cây) + K2SO4 + H2O

    3\times\left|\overset{-1}C\;ightarrow\;\overset{+3}C\;+\;4eight.\;

    2\times\left|\overset{+6}{{Cr}_2}\;+\;6e\;ightarrow\;\overset{+3}{{Cr}_2}ight.

    3C2H5OH + 2K2Cr2O7 (vàng cam) + 8H2SO→ 3CH3COOH + 3Cr2(SO4)3 (xanh lá cây) + 2K2SO4 + 11H2O

    Tổng hệ số cân bằng là 31

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 1,74 gam ethanedial tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

    Ta có:

    n(CHO)2 = 1,74/ 58 = 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    \Rightarrow nAg = 4n(CHO)2 = 0,12 mol

    \Rightarrow mAg = 12,96 gam 

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    Acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có khối lượng phân tử tương đương vì phân tử acid tạo được 2 liên kết hydrogen và liên kết hydrogen giữa các phân tử acid bền hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol

    \Rightarrow CH3COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C3H7OH.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tính số chất làm mất màu dung dịch Br2

    Cho các chất sau:

    (1) CH2=CH2                   (2) CH3CHO                  (3) CH3OH

    (4) CH3–C≡C–CH3         (5) CH3CH3                    (6) CH2=CH–CH=CH3

    Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là:

    Các chất chứa các liên kết kém bền trong phân tử nên dễ tham gia phản ứng cộng, cụ thể ở đây là phản ứng cộng với bromine.

    ⇒ Các chất làm mất màu dung dịch Br2 là: CH2=CH2; CH3–CHO; CH3–C≡C–CH3; CH2=CH–CH=CH3.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của Y

    Cho hợp chất hữu cơ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Z. Chất Z tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho hai khí vô cơ. Công thức cấu tạo của Y là:

    Vì Z tác dụng với HCl hoặc NaOH đều thu được khí vô cơ \Rightarrow Z là (NH4)2CO3 \Rightarrow Y là HCHO.

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định phương pháp được dùng để sản xuất giấm ăn

    Phương pháp nào sau đây được dùng để sản xuất giấm ăn?

    Phương pháp lên men giấm được dùng để sản xuất giấm ăn:

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{\mathrm{men}\;\mathrm{giấm},\;20^\circ\mathrm c-30^\circ\mathrm C} CH3COOH + H2O.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phân biệt C2H2 và HCHO

    Để phân biệt hai bình mất nhãn chứa C2H2 và HCHO, người ta sử dụng

    Người ta sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt C2H2 và HCHO, C2H2 cho kết tủa màu vàng còn HCHO cho kết tủa màu trắng bạc.

  • Câu 20: Vận dụng

    Tìm tính chất đúng

    Cho hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Y có tính chất nào trong các tính chất sau đây?

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,4 mol

    nCO2 = nH2O ⇒ Y là alkene (CnH2n)

    số C = nCO2/nhh = 0,4/0,2 = 2

    Giả sử: X là HCHO x mol ⇒ Y là C3H6 y mol, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,2\\\mathrm x\;+\;3\mathrm y\;=\;0,4\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,1\\\mathrm y\;=\;0,1\end{array}ight.

    ⇒ loại do số mol của X nhỏ hơn của Y.

    ⇒ X và Y đều phải có 2C. Vậy Y là C2H4

    ⇒ Từ C2H4 có thể điều chế được acetaldehyde.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Oxi hóa alcohol

    Oxi hóa alcohol nào sau đây bằng CuO tạo thành sản phẩm có phản ứng iodoform?

    Oxi hóa CH3CH2OH bằng CuO tạo thành sản phẩmCH3CHO có phản ứng iodoform

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu 

    CH3CO-H + 3I2 + 4NaOH → H-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O

  • Câu 22: Nhận biết

    Đặc điểm đúng về phản ứng ester hoá

    Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hoá?

    Phản ứng ester hóa diễn ra thuận nghịch, cần chất xúc tác, đun nóng để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tính số đồng phân acid chứa vòng benzene

    Chất C8H8O2 có mấy đồng phân là acid, chứa vòng benzene?

    Có 4 đồng phân thỏa mãn là

    C6H5CH2COOH

    o-CH3C6H4COOH

    p- CH3C6H4COOH

    m- CH3C6H4COOH

  • Câu 24: Nhận biết

    Công thức propanoic acid

    Propanoic acid có công thức cấu tạo là

    Propanoic acid là acid mà trong phân tử có 3 nguyên tử carbon.

  • Câu 25: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của formaldehyde

    Ứng dụng nào sau đây không phải của aldehyde formic?

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Tìm giá trị gần nhất của m

    Hỗn hợp X gồm nhiều alcohol, aldehyde và acid đều mạch hở. Cho NaOH dư vào m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng. Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít khí H2 (đktc) bay ra. Cho m gam X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng số mol các alcohol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH. Giá trị đúng của m gần nhất với:

    \mathrm{Quy}\;\mathrm{đổi}\;\mathrm{hỗn}\;\mathrm{hợp}\;\mathrm{thành}:\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{COOH}\\\mathrm{CHO}\\\mathrm R{(\mathrm{OH})}_{\mathrm n}\end{array}ight.

    - X phản ứng với NaOH: nCOOH = nNaOH = 0,2 mol

    - X phản ứng với Na: nOH + nCOOH = 2.nH2 = 2.(12,32/22,4) = 1,1 mol

    ⇒ nOH = 0,9 mol

    - X phản ứng với AgNO3/NH3, vì X không chứa HCHO và HCOOH nên:

     nAg = 0,4 mol ⇒ nCHO = 0,2 mol

    - Đem đốt cháy X:

     nCO2 = 1,3 mol

    Số C trong gốc R: nC = 1,3 - 0,2 – 0,2 = 0,9 mol (Bảo toàn ngyên tố C)

    Nhận thấy nC trong gốc R = nCOH ⇒ Số nhóm OH bằng số nguyên tử C của alcohol no:

    ⇒ Số nguyên tử C trung bình của alcohol = 0.9/ 0,4 = 2,25

    ⇒ Alcohol có công thức trung bình là C2,25H6,5O2,25

    ⇒ mX = 0,2.45 + 0,2.29 + 0,4.69,5 = 42,6 gam

  • Câu 27: Thông hiểu

    Đồng phân C5H10O tham gia phản ứng iodoform

    Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodoform là

    Các chất tham gia phản ứng iodoform phải có nhóm CH3-CO- trong phân tử.

    Các công thức phù hợp là:

    CH3COCH2CH2CH3, CH3COCH(CH3)2.

  • Câu 28: Nhận biết

    Vị chua của giấm

    Vị chua của giấm là do chứa

     Vị chua của giấm là do chứa acetic acid

  • Câu 29: Thông hiểu

    Xác định X, Y

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → acetic acid. X và Y lần lượt là:

    X là glucose; Y là ethanol:

    Các phương trình phản ứng xảy ra:

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{enzyme} nC6H12O6

    C6H12O6 \xrightarrow{enzyme} 2C2H5OH + 2CO2

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{men\;giấm} CH3COOH + H2O

  • Câu 30: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của formaldehyde

    Ứng dụng nào sau đây không phải của formaldehyde?

    Formaldehyde không được dùng để sản xuất acetic acid.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phản ứng hóa học

    Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống 1 chứa ethyl alcohol; ống 2 chứa acetic acid và ống 3 chứa aldehyde acetic. Nếu cho Cu(OH)2 lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì

    • Ethyl alcohol không phản ứng với Cu(OH)2
    • Acetic acid có phản ứng với Cu(OH)2:

     2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O

    • Aldehyde acetic có phản ứng với Cu(OH)2:

     CH3CHO + 2Cu(OH)2 → CH3COOH + Cu2O↓ + 2H2O

  • Câu 32: Nhận biết

    Xác định các aldehyde

    Khi đốt cháy hỗn hợp các aldehyde cùng dãy đồng đẳng thu được số mol CO2 bằng số mol nước. Các aldehyde đó là các aldehyde

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tính số chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện

    Cho dãy các hợp chất thơm:

    p-HO-CH2-C6H4-OH;

    p-HO-C6H4-COOC2H5;

    p-HO-C6H4-COOH;

    p-HCOO-C6H4-OH;

    p-CH3O-C6H4-OH.

    Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?

    (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

    (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.

    Để thỏa mãn (a) thì các chất phải có 2 nhóm phản ứng với NaOH như COOH hoặc COO hoặc OH đính trực tiếp vào vòng benzen và không có trường hợp -COO-C6HxR.

    Để thỏa mãn (b) thì các chất phải có 2 nhóm phản ứng với Na như COOH hoặc OH.

    ⇒ Để thỏa mãn cả (a) và (b) thì các chất phải có 1 nhóm OH, nhóm còn lại là COOH hoặc COO hoặc OH đính trực tiếp vào vòng benzene và không có trường hợp -COO-C6HxR

    ⇒ Chất thỏa mãn là là: p-HO-CH2-C6H4-OH.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định phát biểu đúng

    Đốt cháy a mol acid hữu cơ, mạch hở, đơn chức A được b mol CO2 và c mol H2O. Biết a = b - c. Phát biểu đúng là: 

  • Câu 35: Nhận biết

    Xác định aldehyde

    Benzaldehyde có công thức cấu tạo là

    Benzaldehyde có công thức cấu tạo là C6H5CHO.

  • Câu 36: Vận dụng

    Tính thể tích khí CO2 thu được

    Chia hỗn hợp gồm hai aldehyde no, đơn chức làm hai phần bằng nhau. Phần (1) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,6 gam nước. Phần (2) đem khử hoàn toàn bằng LiAlH4 thu được hỗn hợp X. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì thu được thể tích khí CO2 (đkc) là

    - Phần 1: Aldehyde no, đơn chức đem đốt cháy ⇒ nCO2 = nH2O = 0,2 mol.

    - Phần 2: Aldehyde \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} X

    Ta thấy số C trong X và aldehyde lúc đầu không thay đổi ⇒ đốt cháy X thu được lượng CO2 bằng phần 1.

    ⇒ V = 0,2.24,79 = 4,958 lít.

  • Câu 37: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của acid

    Cho 0,1 mol C3H5(OH)3 phản ứng với acid đơn chức có H2SO4 (H% = 60%) thu được 15,24 gam ester X. Công thức cấu tạo thu gọn của acid đó là

    Gọi công thức chung của acid đơn chức là RCOOH:

    C3H5(OH)3 + RCOOH \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} C3H5(OOCR)3 + H2O

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm{este}}\;=\;41\;+\;3(\mathrm R\;+\;44)\;=\;\frac{15,24}{0,1.0,6}

    ⇒ R = 27 (CH2=CH)

    Suy ra acid là CH2=CH–COOH.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Tính giá trị của a

    X, Y, Z là các chất hữu cơ mạch hở, chỉ chứa nhóm aldehyde trong phân tử (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 22,14 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z ( biết tỉ lệ mol nX:nY:nZ = 1,2:1,5:1,2) cần dùng 17,136 lít khí O2 thu được hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng là mCO2:mH2O = 220:39. Mặt khác, để phản ứng hết 22,14 gam E cần 0,9 mol H2 (xt Ni, to). Khi cho 0,4 mol hỗn hợp E tác dụng hết với AgNO3/NH3 dư thu được a mol Ag. Giá trị của a là

    nO2 = 0,765 mol

    Giả sử: mCO2 = 220a ⇒ mH2O = 39a

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mE + mO2 = mCO2 + mH2O

    ⇒ 22,14 + 0,765.32 = 220a + 39a 

    ⇒ a = 0,18

    ⇒ nCO2 = 0,9 mol; nH2O = 0,39 mol

    E + H2 → F nên nếu đốt F thì nCO2 = 0,9 mol

    nH2O = 0,39 + 0,9 = 1,29 (mol)

    ⇒ nE = nF = 1,29 – 0,9 = 0,39 mol

    ⇒ nX = nZ = 0,12 và nY = 0,15 mol

    Đặt x, y, z là số C của X, Y, Z

    ⇒ nCO2 = 0,12x + 0,15y + 0,12z = 0,9

    ⇒ 4x + 5y + 4z = 30

    \mathrm{Số}\;\mathrm H\;\mathrm{của}\;\mathrm E=\frac{2{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm F}}

    ⇒ X, Y, Z đều có 2H, MX < MY < MZ nên các chất:

    X: HCHO

    Y: OHC-CHO

    Z: OHC-C≡C-CHO

    ⇒ nAg = 4.nX + 4.nY + 4.nZ = 1,56 mol

  • Câu 39: Thông hiểu

    Xác định chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, phân tử khối tăng nên nhiệt độ sôi tăng.

    Hexan là hợp chất có số nguyên tử carbon lớn nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất trong các hợp chất trên.

  • Câu 40: Nhận biết

    Đồng phân của acid và ester C4H6O2

    Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:

    Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo