Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Đồng phân của acid và ester C4H6O2

    Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:

    Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2

  • Câu 2: Nhận biết

    Công thức phân tử benzoic acid

    Benzoic acid được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử benzoic acid là

    Công thức phân tử benzoic acid là C6H5COOH.

  • Câu 3: Nhận biết

    Đặc điểm đúng về phản ứng ester hoá

    Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hoá?

    Phản ứng ester hóa diễn ra thuận nghịch, cần chất xúc tác, đun nóng để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất hữu cơ (E)

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất hữu cơ (E) dựa vào các dữ liệu thực nghiệm sau:

    – Kết quả phân tích nguyên tố của (E) có 53,33% oxygen về khối lượng.

    – Kết quả đo phổ khối lượng (MS) và phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất (E) được cho như hình bên dưới:

    Dựa vào peak [M+] có giá trị m/z lớn nhất của (E).

    ⇒ M(E) = 60.

    Vì (E) có 53,33% oxygen về khối lượng nên công thức phân tử của (E) là C2H4O2.

    Dựa vào kết quả phổ IR có các tín hiệu cực tiểu truyền qua ứng với số sóng (cm-1):

    - nằm trong khoảng 1725 – 1700 cm-1 ⇒ có có liên kết C=O.

    - nằm trong khoảng 3300 – 2500 cm-1 ⇒ có liên kết O-H.

    Suy ra (E) có nhóm chức –COOH.

    Vậy công thức cấu tạo của (E) là CH3COOH (acetic acid).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định tên gọi chất X

    Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2CH2OH. Chất X có tên là:

    3-methylbutanal

  • Câu 6: Nhận biết

    Nhận định không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng:

    Nhận định sai là: 

    Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 vì Aldehyde ở phản thể hiện tính khử.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Do hexan-2-one có phân tử khối lớn nhất. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Công thức thuộc aldehyde

    Công thức nào sau đây không thể là của aldehyde?

    Công thức C2H6O2 không thể là của aldehyde

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Cho một dung dịch chứa 5,76 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối carboxylate. Công thức cấu tạo của X là

    Gọi công thức của carboxylic acid X đơn chức, mạch hở là: RCOOH.

    2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O

    {\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;\frac{7,28\;-\;5,76}{19}=\;0,08\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm X}=\frac{5,76}{0,08}=72\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    Vậy công thức cấu tạo của X là CH2=CHCOOH.

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Cho phản ứng CH3CH2OH + CuO → X + Cu + H2O. Công thức cấu tạo của X là

    Phương trình phản ứng:

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    \Rightarrow X là CH3CHO.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính giá trị của V

    Trung hoà 5,4 gam X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOH, C6H5OH và C6H5COOH cần dùng V ml dung dịch NaOH 0,1 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,94 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của V là

    Ta thấy cứ 1 mol H đổi thành 1 mol Na trong muối

    \Rightarrow (23 – 1).nNaOH = mmuối - mX

    \Rightarrow nNaOH = 0,07 mol

    \Rightarrow V = 0,7 lit = 700 ml

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:

    a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng

    b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai

    c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai

    d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:

    a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng

    b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai

    c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai

    d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai

    Nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều sau: A < B < C

    Tương ứng aldehyde (acetaldehyde) < alcohol (ethanol) < carboxylic acid (acetic acid)

    Chất A là: acetaldehyde: CH3CHO.

    Chất B là ethanol: C2H5OH.

    Chất C là acetic acid: CH3COOH.

    a) Sai vì chất A, B, C có tên thay thế lần lượt là: ethanal, ethanol và ethanoic acid.

    b) Đúng vì

    CH_{3}CH =
O\overset{LiAlH_{4}}{ightarrow}\ C_{2}H_{5}OH

    C_{2}H_{5}OH\  + \
CuO\overset{t^{o}}{ightarrow}CH_{3}CHO + Cu + H_{2}O

    CH_{3}CHO + Br_{2} + H_{2}O ightarrow
CH_{3}COOH + 2HBr

    C_{2}H_{5}OH\
\overset{enzyme}{ightarrow}\ CH_{3}COOH + H_{2}O

    c) Đúng vì ethanol, acetic acid đều tạo liên kết hydrogen tan tốt trong nước. Còn acetaldehyde là hợp chất carbonyl mạch ngắn có số C \leq 3 nên tan trong trong nước.

    d) Đúng

    {2C}_{2}H_{4}\  + \ O_{2}\
\overset{Pb{Cl}_{2},\ Cu{Cl}_{2}}{ightarrow}CH_{3}CHO

    {2C}_{2}H_{4}\  + \ H_{2}O\
\overset{{H_{3}PO_{4},\ t}^{o}}{ightarrow}C_{2}H_{5}OH

  • Câu 13: Nhận biết

    Sắp xếp acid

    Cho các acid sau: (CH3)2CHCOOH (1), CH3COOH (2), HCOOH (3), (CH3)3CCOOH (4). Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid là:

  • Câu 14: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 1,74 gam ethanedial tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

    Ta có:

    n(CHO)2 = 1,74/ 58 = 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    \Rightarrow nAg = 4n(CHO)2 = 0,12 mol

    \Rightarrow mAg = 12,96 gam 

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Tính số mol Y có thể có

    Hỗn hợp M gồm aldehyde X và ketone Y đều đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là:

    Đốt cháy hỗn hợp M thu được: nCO2 = nH2O

    ⇒ Aldehyde X và ketone trong hỗn hợp đều no, đơn chức, mạch hở.

    Bảo toàn O: nO(M) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.0,35 + 0,35 - 2.0,4 = 0,25 mol

    X, Y đều đơn chức nên phân tử chứa 1 O ⇒ nM = nO(M) = 0,25 mol

    Vậy số cacbon trung bình = nCO2/nM = 0,35/ 0,25 = 1,4

    ⇒ Aldehyde là HCHO

    Gọi công thức phân tử của Y là CnH2nO.

    ⇒ Hỗn hợp M chứa: HCHO: a mol và CnH2nO: b mol

    Ta có hệ phương trình

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm M}\;=\;\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,25\\{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}\;=\;\mathrm a\;+\;\mathrm{nb}\;=\;0,35\end{array}ight.

    ⇒ (n-1)b = 0,1

    \Rightarrow\mathrm n\;=\;\frac{0,1}{\mathrm b}\;+\;1

    Vì ketone có tối thiểu 3C nên ta có:

    \mathrm n\;\geq\;3\;\Rightarrow\frac{0,1}{\mathrm b}\;+\;1\;\geq3\;\Rightarrow\mathrm b\leq\;0,05

    Vậy số mol của ketone Y có thể là 0,04 mol.

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Phản ứng HCHO + HCN → CH2(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?

    Phân tử HCN cộng vào liên kết đôi của hợp chất HCHO, nên phản ứng trên là phản ứng cộng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nhận biết Aldehyde formic, formic acid, acetic acid, ethyl alcohol

    Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây phân biệt 4 lọ mất nhãn sau: Aldehyde formic, formic acid, acetic acid, ethyl alcohol.

    Thuốc thử được dùng để nhận biết 4 chất trên là Cu(OH)2/OH-

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch với HCHO.

    2Cu(OH)2 + HCHO + NaOH → HCOONa + Cu2O↓ + 3H2O

    Cu(OH)2 tan trong HCOOH và CH3COOH cho dung dịch màu xanh đun nóng thì ống đựng HCOOH sẽ có kết tủa đỏ gạch.

    CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

    HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + H2O

    HCOOH + 2Cu(OH)2 + OH- → 3H2O + HCO3- + Cu2O

    Ống nghiệm còn lại là C2H5OH

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất ở thể khí ở nhiệt độ thường

    Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường?

    - Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều là những chất lỏng hoặc rắn.

    - HCHO và CH3CHO những chất khí ở nhiệt độ thường, tan tốt trong nước.

    - CH3OH và C2H5HO là những chất lỏng.

  • Câu 19: Nhận biết

    Tên thông thường của hợp chất

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là acetic aldehyde.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Nhận định đúng

    Cho các nhận định sau về:

    (1) Acetic aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to)

    (2) Aldehyde phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra ancol bậc hai.

    (3) Acetic acid không tác dụng được với Ca(OH)2.

    (4) Phương pháp hiện đại để sản xuất acetic aldehyde là oxi hóa không hoàn toàn ethylene.

    (5) Để điều chế aldehyde từ ancol bằng một phản ứng, người ta dùng ancol bậc 1.

    Số phát biểu đúng là

    (2) Aldehyde phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) luôn tạo ra alcohol bậc hai sai vì tạo ra alcohol bậc 1.

    (3) Acetic acid không tác dụng được với Ca(OH)2 ⇒ Sai có phản ứng

    Ca(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca ↓ + 2H2O.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tìm công thức phân tử của X3

    Cho sơ đồ sau: Acetylene \xrightarrow{\mathrm{Lindlar},\;\mathrm t^\circ} X1 \xrightarrow{\mathrm{dd}\;{\mathrm{KMnO}}_4} X2 \xrightarrow{\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} aldehyde X3. Công thức phân tử của X3

    Sơ đồ phản ứng:

    CH\equivCH \xrightarrow{\mathrm{Lindlar},\;\mathrm t^\circ} CH2=CH2 (X1) \xrightarrow{\mathrm{dd}\;{\mathrm{KMnO}}_4} HOCH2CH2OH (X2) \xrightarrow{\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} OHC-CHO (X3)

    Vậy X3 là OHC-CHO.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 nhiệt độ thường

    Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

    Aldehyde và ketone không có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Phân biệt 3 dung dịch riêng biệt

    Thứ tự các thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: acetic acid, acrylic acid, formic acid là

    Ban đầu, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để nhận biết formic acid vì phản ứng sẽ sinh ra kết tủa Ag. Sau đó, dùng dung dịch Br2 để nhận biết acrylic acid vì làm mất màu dung dịch Br2. Dung dịch còn lại là acetic acid.

    HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH  \xrightarrow{t^o} (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O

    CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Xác định hai acid trong hỗn hợp

    Cho hỗn hợp X gồm methyl alcohol và hai carboxylic acid (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp ester (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%). Hai acid trong hỗn hợp X là

    Gọi 2 acid có công thức chung là RCOOH.

    Khi tham gia phản ứng với Na:

    nalcohol + nacid = 2nH2 = 0,6 mol

    Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng ester hóa vừa đủ với nhau nên

    nacid = nalcohol = 0,3 mol

    \Rightarrow nRCOOCH3 = nacid = 0,3 mol

    \Rightarrow (R + 44 + 15). 0,3 = 25

    \Rightarrow 15 (CH3) < R = 24,333 < 29 (C2H5)

  • Câu 25: Nhận biết

    Tính tổng khối lượng muối

    Cho 3,69 gam hỗn hợp HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1,5M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

    Phương trình phản ứng:

    HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O

    CH3COONa + NaOH → CH3COONa + H2O

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    Ta nhận thấy nH2O = nNaOH= 0,6 mol

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    m hỗn hợp + mNaOH = m muối + mH2O 

    ⇒ mmuối= 3,69 + 0,6.40 – 0,6.18 = 16,89 gam.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tìm sản phẩm của phản ứng

    Sản phẩm của phản ứng khử acetone bằng LiAlH4

    CH3COCH3 \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3-CHOH-CH3

  • Câu 27: Nhận biết

    Xác định chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất

    Trong các chất: oxalic acid, aldehyde formic, butyric acid và ethylene glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là

    Theo chiều giảm nhiệt độ sôi: acid > alcohol > aldehyde

    ⇒ Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là aldehyde formic.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi

    Cho các chất sau: CH3COOCH3 (X), C2H5OH (Y), CH3COOH (Z), C2H5Cl (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là:

    Ta Acid > Acohol > ester > dẫn xuất halogen

    Vậy dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là T < X < Y < Z.

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Cho 20 gam dung dịch formalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là

    Khối lượng HCHO trong dung dịch là:

    mHCHO = 20.33% = 6,6 gam

    ⇒ nHCHO = 0,22 (mol)

    Phương trình phản ứng:

           HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    mol: 0,22                            →                    0,88

    ⇒ m↓ = 0,88.108 = 95,04 (g)

  • Câu 30: Nhận biết

    CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

  • Câu 31: Vận dụng

    Xác định các chất A, B, C, D, E trong sơ đồ

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    C2H4 \xrightarrow{{\mathrm H}_2\mathrm O} A \xrightarrow{\mathrm{CuO}} B \xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} C \xrightarrow{\mathrm{HCl}} D \xrightarrow{+\mathrm A} E

    Các chất A, B, C, D, E trong sơ đồ lần lượt là

    C2H4 \xrightarrow{{\mathrm H}_2\mathrm O} C2H5OH \xrightarrow{\mathrm{CuO}} CH3CHO \xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} CH3COONH4 \xrightarrow{\mathrm{HCl}} CH3COOH \xrightarrow{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}  CH3COOC2H5

    Phương trình hóa học:

    C2H4 + H2O \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4} C2H5OH

    C2H5OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ightarrow CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

    CH3COONH4 + HCl ightarrow CH3COOH + NH4Cl

    CH3COOH + C2H5OH \xrightarrow{\mathrm H^+,\;\mathrm t^\circ} CH3COOC2H5

  • Câu 32: Nhận biết

    Xác định các aldehyde

    Khi đốt cháy hỗn hợp các aldehyde cùng dãy đồng đẳng thu được số mol CO2 bằng số mol nước. Các aldehyde đó là các aldehyde

  • Câu 33: Vận dụng

    Tính khối lượng nước thu được

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm propene, propanal, acetone, allyl alcohol thu được khối lượng H2O là

    Hỗn hợp X gồm propene (C3H6), propanal (C3H6O), acetone (C3H6O), allyl alcohol (C3H6O)⇒ X có dạng chung: C3H6Ox

    Đốt cháy hoàn toàn X:

    nH2O = 3.nX = 0,6 mol

    ⇒ mH2O = 0,6.18 = 10,8 gam

  • Câu 34: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng sai

    Cho các phát biểu sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl, ở mỗi phát biểu hãy chọn sai hoặc đúng.

    (1) Aldehyde phản ứng được với nước bromine.đúng||sai

    (2) Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH.đúng||sai

    (3) Aldehyde và ketone tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.sai||đúng

    (4) Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.sai||đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl, ở mỗi phát biểu hãy chọn sai hoặc đúng.

    (1) Aldehyde phản ứng được với nước bromine.đúng||sai

    (2) Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH.đúng||sai

    (3) Aldehyde và ketone tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.sai||đúng

    (4) Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.sai||đúng

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Ketone không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.

    (4) sai. Aldehyde và ketone đều bị khử bởi NaBH4

  • Câu 35: Thông hiểu

    Dãy các chất đều tác dụng với acetic acid

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

     Dung dịch acetic acid không phản ứng với Cu, NaCl.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất không có công thức đơn giản nhất là CH2O

    Chất nào sau đây không có công thức đơn giản nhất là CH2O?

    CH3CHO có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử là C2H4O.

  • Câu 37: Vận dụng

    Hiệu suất của phản ứng oxi hoá

    Oxi hoá 2,4 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 25,92 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là

    nCH3OH = 2,4 : 32 = 0,075 mol

    nAg = 0,24 mol.

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    HCHO → 4Ag

    nHCHO = nAg: 4 = 0,06 mol

    ⇒ nCH3OH phản ứng = nHCHO = 0,06 mol

    ⇒ H = nCH3OH phản ứng : nCH3OH ban đầu =  0,06:0,075 .100% = 80%.

  • Câu 38: Nhận biết

    Chất có độ tan trong nước kém nhất

    Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là

    Hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước. Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, khả năng tan của hợp chất carbonyl giảm xuống.

    ⇒ CH3CH2CH2CHO có độ tan trong nước kém nhất trong 4 chất.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone

    Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?

    Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Nhận biết các chất

    Cho các chất acetic acid; glicerol; ethanol; acetaldehyde. Nhận biết các chất trên bằng

    Nhận biết các chất trên bằng Cu(OH)2/OH-:

    • Acetic acid: Kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh nhạt:

    CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

    • Glicerol: Tạo phức chất tan màu xanh lam

    2C3H5(OH)3+ Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu(xanh lam) + 2H2O

    • Acetaldehyde: Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng

    CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH3COONa + Cu2O↓( đỏ gạch ) + 2H2O

    • Ethanol: Không hiện tượng
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo