Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Thể tích khí H2

    Cho 13,8 gam hỗn hợp X gồm formic acid và ethanol phản ứng hết với Na dư, thu được V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là:

    Phương trình hóa học:

    2HCOOH + 2Na → 2HCOONa + H2

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

    Khối lượng phân tử của HCOOH và C2H5OH đều bằng 46 gam/mol

    ⇒ nhỗn hợp X = 13,8 : 46 = 0,3 mol

    Theo phương trình phản ứng:

     n_{H_2}=\frac12n_{hh}=0,3:2\;=\;0,15\;mol

    VH2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số hợp chất carboxylic acid

    Cho các hợp chất sau:

    (1) CH3 – COOH

    (2) CH3 – CHO

    (3) HOOC – COOH

    (4) CH3 – CO – CH3

    (5) CH2 = CH – COOH

    (6) HCOOCH3

    Số hợp chất carboxylic acid trong các chất trên là:

    Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm – COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

    Vậy hợp chất carboxylic acid là:

    CH3 – COOH 

    HOOC – COOH

    CH2 = CH – COOH

  • Câu 3: Nhận biết

    Tính số đồng phân aldehyde

    Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là

    Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là: 

    CH3CH2CH2CH2CH=O

    CH3CH2CH(CH3)CH=O

    CH3CH(CH3)CH2CH=O

    CH3C(CH3)2CH=O

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Xác định công thức acid

    Hỗn hợp X gồm hai acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở. Trung hoà 8,3 gam X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,6 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 8,3 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 21,6 gam bạc. Công thức của 2 acid là:

    Phương trình phản ứng

    RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

    R + 45                         R + 67

    8,3                                 11,6 

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có

    n_X\;=\frac{\;11,6-8,3}{22}=\;0,15\;mol;

    X tác dụng với AgNO3/NH3 ⇒ Có một acid là HCOOH

    nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol

    HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag

    0,1                        ←                                                                       0,2        

    nHCOOH = \frac{1}{2}nAg = 0,1 mol

    ⇒ nacid = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol;

    macid = 8,3 – 0,1.46 = 3,7 ⇒ Macid = 74 ⇒ Acid còn lại là C2H5COOH

  • Câu 5: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Đem oxi hóa hoàn toàn 6,6 gam aldehyde acetic thu được m gam acid tương ứng. Giá trị của m là

     nCH3CHO = 0,15

    CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH

      0,15       →                  0,15

    mCH3COOH = 0,15.60 = 9,0 gam

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính số chất làm mất màu dung dịch Br2

    Cho các chất sau:

    (1) CH2=CH2                   (2) CH3CHO                  (3) CH3OH

    (4) CH3–C≡C–CH3         (5) CH3CH3                    (6) CH2=CH–CH=CH3

    Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là:

    Các chất chứa các liên kết kém bền trong phân tử nên dễ tham gia phản ứng cộng, cụ thể ở đây là phản ứng cộng với bromine.

    ⇒ Các chất làm mất màu dung dịch Br2 là: CH2=CH2; CH3–CHO; CH3–C≡C–CH3; CH2=CH–CH=CH3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối gần  tương đương nhau:

    (1)  CH3CH2CH2CH3; (2) CH3CH2CHO; (3) CH3CH2CH2OH.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (2) > (1)

    CH3CH2CH2CH3 < CH3CH2CHO < CH3CH2CH2OH

  • Câu 8: Nhận biết

    Chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Aldehyde hoặc ketone phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin.

    CH3–CH=O + HCN → CH3–CH(CN)–OH

  • Câu 9: Nhận biết

    Hợp chất có phản ứng tạo iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Các hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO–R) phản ứng với idone trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất bôi vào vết thương khi bị ong đốt

    Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?

    Vôi có thể trung hòa formic acid (HCOOH) có trong nọc ong nên nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vôi vào vết ong đốt. 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nhận biết HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 

    Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Dung dịch CH3CHO, CH3COCH3 phản ứng với I2/NaOH nên có nhóm CH3CO-  tạo kết tủa iodoform màu vàng 

    CH3CO-H + 3I2 + 4NaOH → H-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O

    CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O

    Dung dịch không phản ứng là HCHO

    CH3CHO phản ứng với thuốc thử Tollens tạo ra kết tủa bạc

    CH3-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3-COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2

    Dung dịch không phản ứng là CH3COCH3

  • Câu 12: Thông hiểu

    Phân biệt hai chất

    Thuốc thử dùng để phân biệt CH3COOH và C2H5OH là

    Có thể phân biệt CH3COOH và C2H5OH bằng với quỳ tím:

    Cho quỳ tím lần lượt vào acetic acid và ethanol: qùy tím chuyển sang màu đỏ là acetic acid, còn lại quỳ tím không chuyển màu là ethanol.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tên CH3CH(CH3)CH2CH2COOH

    Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là

    CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid. 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Dung dịch acetic acid phản ứng được

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    Dung dịch carboxylic acid phản ứng được với các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại 

    Dung dịch carboxylic acid không phản ứng được với NaCl

    Vậy dung dịch acetic acid phản ứng được NaOH, Na, CaCO3

  • Câu 15: Thông hiểu

    Nhận biết acetic acid, acrylic acid, formic acid

    Thứ tự các thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: acetic acid, acrylic acid, formic acid là

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Ban đầu, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để nhận biết formic acid vì phản ứng sẽ sinh ra kết tủa Ag. Sau đó, dùng dung dịch Br2 để nhận biết acrylic acid vì làm mất màu dung dịch Br2. Dung dịch còn lại là acetic acid.

    HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH \xrightarrow{t^o} (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O

    CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH

  • Câu 16: Nhận biết

    Tên thông thường của hợp chất

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là acetic aldehyde.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phản ứng không tạo aldehyde acetic

    Phản ứng nào sau đây không tạo aldehyde acetic?

    • Cho acetylene phản ứng với nước:

    \mathrm{HC}\equiv\mathrm{CH}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;\;\xrightarrow[{80^\circ\mathrm C}]{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4}\;{\mathrm{CH}}_3-\mathrm{CHO}

    - Oxi hóa không hoàn toàn ethylene:

    2CH2=CH2 + O2 \xrightarrow{(PdCl_{2,\;}CuCl_2)} 2CH3CHO

    - Oxi hóa không hoàn toàn ethyl alcohol:

    C2H5OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O

    - Oxi hóa không hoàn toàn methyl alcohol:

    CH3OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} HCHO + Cu + H2O

    \Rightarrow Phản ứng không tạo aldehyde acetic.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Cặp chất tác dụng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

    Aldehyde có thể bị oxi hóa bởi dung dịch Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.

    Ketone không bị oxi hóa bởi dung dịch Cu(OH)2

    Các polyalcohol có hai nhóm hydroxyl liền kề có phản ứng hòa tan Cu(OH)2.

    Carboxylic phản ứng được với các base.

    Vậy đáp án C2H4(OH)2 và CH3COOH thỏa mãn

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử các anđehit

    Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp cộng H2 thu được hỗn hợp 2 rượu đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu này thu được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam nước. Tìm công thức phân tử các anđehit trong X.

    Khi đốt cháy rượu nCO2 (0,15 mol) < nH2O (0,25 mol)

    ⇒ Ancol no, đơn chức, hở.

    ⇒ nancol = nH2O - nCO2 = 0,1 mol

    ⇒ Ctb ancol = nCO2 : n ancol = 0,15 : 0,1 = 1,5

    ⇒ Ancol là CH3OH và C2H5OH

    ⇒ X chứa HCHO và CH3CHO.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Dung dịch propenoic acid không phản ứng

    Dung dịch propenoic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Dung dịch propenoic acid (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với MgCl2.

    CH2 = CH–COOH + Br2 → BrCH2–HBr - COOH 

  • Câu 21: Nhận biết

    Số nhận định đúng về Aldehyde

    Cho các nhận định sau:

    (a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính oxi hóa.

    (b) Aldehyde cộng hydrogen thành alcohol bậc I.

    (c) Aldehyde có thể bị oxi hóa bởi copper (II) hydroxide trong môi trường kiềm khi đun nóng.

    (d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n≥1).

    Số nhận định đúng là

    (a) sai vì Aldehyde là hợp chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

    (b) đúng:

    Ví dụ: CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

    (c) đúng.

    Ví dụ: CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3COONa + Cu2O + 3H2O

    (d) Đúng.

  • Câu 22: Vận dụng

    Tính khối lượng ester

    Lấy 21,2 gam X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) cho tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp ester (hiệu suất ester hóa đều đạt 80%). Giá trị m là

    Gọi x là số mol của HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1)

    ⇒ 46x + 60x = 21,2 gam 

    ⇒ x = 0,2 mol 

    nC2H5OH = 0,5 mol.

    HCOOH + C2H5OH \overset{H^{+},t^{o}  }{ightleftharpoons}HCOOC2H5 + H2O (1)

    0,2 → 0,2 → 0,2 

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H^{+},t^{o}  }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O (2)

    0,2 → 0,2 → 0,2 

    Ta thấy: nC2H5OH > nhh X. Hiệu suất tính theo hỗn hợp acid.

    Theo phương trình phản ứng (1) và (2) 

    nester = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol

    Do hiệu suất ester hóa đều đạt 80%

    ⇒ nester thực tế = 0,4.80% = 0,32 mol

    mester =  0,32.(8 + 44 + 29) = 25,92 gam. 

  • Câu 23: Nhận biết

    Công thức chung của carboxylic acid

    Công thức chung của carboxylic acid no, hai chức, mạch hở là:

    Công thức chung của carboxylic acid no, hai chức, mạch hở là

    CnH2n-2O4 với n nguyên dương, n ≥ 2. 

  • Câu 24: Nhận biết

    CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

  • Câu 25: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm của HCHO trong m gam hỗn hợp X

    Lấy m gam hỗn hợp X gồm HCHO và CH3CHO cho phản ứng vừa đủ với dung
    dịch AgNO3/NH3 thì thu được lượng kết tủa lớn gấp 10 lần khối lượng hỗn hợp X đã phản
    ứng. Thành phần phần trăm về khối lượng của HCHO trong m gam hỗn hợp X là

    Gọi số mol của HCHO và CH3CHO trong hỗn hợp X lần lượt là x, y:

    \Rightarrow m = 29x + 44y

    Ta có sơ đồ:

    HCHO ightarrow 4Ag

       x             4x  

    CH3CHO ightarrow 2Ag

         y               2y

    Theo bài ra ta có:

    mAg = 108(4x + 2y) = 10m = 10(30x + 44y)

    \Rightarrow 132x = 224y \Rightarrow y = \frac{33}{56}x

    Thành phần phần trăm về khối lượng của HCHO trong m gam hỗn hợp X là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{HCHO}}=\frac{30\mathrm x}{30\mathrm x\;+\;44\mathrm y}.100\%=\frac{30\mathrm x}{30\mathrm x\;+\;44.{\displaystyle\frac{33}{56}}\mathrm x}.100\%=53,64\%

  • Câu 26: Nhận biết

    Tìm công thức chung

    Công thức chung của dãy đồng đẳng carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

  • Câu 27: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của Propanoic

    Công thức cấu tạo của Propanoic acid là

    Propanoic acid là CH3CH2COOH

  • Câu 28: Thông hiểu

    Tên gọi theo danh pháp thay thế

    Cho hợp chất sau:

    Tên gọi theo danh pháp thay thế là:

     

    2,2-dimethylpropanoic acid.

  • Câu 29: Nhận biết

    Các acid lỏng hoặc rắn

    Các acid lỏng hoặc rắn có khối lượng phân tử lớn hơn thường không tan trong nước thì chúng sẽ 

  • Câu 30: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử aldehyde

    Oxi hóa 3,52 gam một aldehyde đơn chức X thu được 4,8 gam một acid tương ứng. Công thức hóa học của hợp chất X là:

    Gọi công thức hóa học của hợp chất aldehyde đơn chức là RCHO

    Phương trình phản ứng 

    2RCHO + O2 \xrightarrow{xt,t^\circ} 2RCOOH (1)

     0,08      ← 0,04

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    maldehyde + mO2 = macid

    ⇒ mO2 = 4,8 -3,52 = 1,28 gam

    ⇒ nO2 = 1,28:32 = 0,04 mol

    Theo phương trình phản ứng ta có:

    nRCHO = 0,08 mol

    ⇒ MX = 3,52:0,08 = 44 ⇒ R = 15 (R là CH3

    Vậy X là CH3CHO

  • Câu 31: Nhận biết

    Yếu tố không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa

    Yếu tố nào không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethanol?

  • Câu 32: Vận dụng

    Giấm ăn có nồng độ

    Để trung hoà 80 mL giấm ăn cần 50 mL dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm xấp xỉ là 1 g mL−1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là

    Số mol của giấm ăn là: 0,05.1 = 0,05 (mol)

    Khối lượng của dung dịch là: 80.1 = 80 (g)

    Vậy nồng độ của mẫu giấm ăn là:

    \frac{0,05.60}{80}.100\%=3,75\%

  • Câu 33: Nhận biết

    Trên phổ IR của acetone

    Trên phổ IR của acetone có tín hiệu đặc trưng cho nhóm carbonyl ở vùng

    Tín hiệu của liên kết C=O 1740 − 1670 cm−1.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Dung dịch hòa tan được coper (II) hydroxyde

    Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

     Ở nhiệt độ thường:

    • Glicerol hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất màu xanh lam, tan được trong nước:

    C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 ightarrow [C3H5(OH)2O]2Cu + H2O

    • Acetic acid hòa tan được Cu(OH)2:

    2CH3COOH + Cu(OH)2 ightarrow (CH3COO)2Cu + 2H2O

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Tìm công thức 2 aldehyde

    Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3:1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai aldehyde trong X là

    Gọi số mol một aldehyde là x (mol) ⇒ số mol aldehyde còn lại là 3x (mol)

    Ta có X gồm 2 aldehyde no, đơn chức, mạch hở nên: nCO2 = nH2O = 1,5 mol

    Bảo toàn O: nO (trong X) = nX = 3x + x = 2.nCO2 + nH2O – 2.nO2 = 1 mol

    ⇒ x = 0,25 mol

    Gọi số C trong 2 aldehyde là n và m

    ⇒ nCO2 = 0,25n + 0,75m = 1,5

    ⇒ n + 3m = 6

    ⇒ n = 3 và m = 1

    ⇒ HCHO và C2H5CHO

  • Câu 36: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

    Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?

    Aldehyde phản ứng với thuốc thử Tollens (dung dịch AgNO3/NH3).

    Alk-1-yne phản ứng với dung dịch silver nitrate trong ammonia.

    ⇒ Dãy chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là: Formaldehyde, vinylacetylene, propyne.

  • Câu 37: Nhận biết

    Hiện tượng quan sát được

    Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định Aldehyde thuộc

    Đốt cháy aldehyde A thu được số mol của CO2 bằng với số mol của H2O. Vậy aldehyde A thuộc.

    Ta có:

    nH2O = nCO2 ⇒ A chứa 1 liên kết pi

    ⇒ Aldehyde đơn chức hay gốc CHO chứa 1 liên kết π.

    Đơn chức + no mạch vòng = 2π (Loại)

    Aldehyde đơn chức có 1 nối đôi (Loại)

    Aldehyde no 2 chức ⇒ 2π (Loại)

  • Câu 39: Vận dụng

    Nồng độ phần trăm dung dịch acetic acid

    Cho dung dịch acetic acid có nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 20% thu được dung dịch muối sodium acetate có nồng độ 10,25%. Giá trị a là

    Gọi x là số mol CH3COOH phản ứng.

    Phương trình hoá học:

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    x               → x (mol)

     m_{dung\;dịch\;NaOH}=\frac{40x}{25\%}=160x (g)

     \Rightarrow m_{dung\;dịch\;CH_3COONa}\;={\frac{82x}{12,81\%}=640x\hspace{0.278em}(g)}

    ⇒ mdung dịch CH3COOH = 640x - 160x = 480x

    Nồng độ phần trăm dung dịch CH3COOH là:

    C\%_{CH_3COOH}=\frac{60x}{480x}.100\%\;=12,5\%

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phản ứng aldehyde thể hiện tính oxi hóa

    Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

     Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa khi có số oxi hóa giảm:

    {\mathrm{CH}}_3\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm{HO}\;\xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4}\;{\mathrm{CH}}_3\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo