Tên thay thế của acid
Chất có công thức:

Tên thay thế là:
Chọn mạch chinh là mạch carbon dài nhất chứa nhóm -COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm -COOH

3-methylbutanoic acid
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tên thay thế của acid
Chất có công thức:

Tên thay thế là:
Chọn mạch chinh là mạch carbon dài nhất chứa nhóm -COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm -COOH

3-methylbutanoic acid
Xác định công thức 2 Aldehyde
Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau thu được 1,568 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 aldehyde đó là:
Gọi công thức của 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau là
nCO2 = 0,07 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:
⇒ M=
⇔ n ≈ 2,33
Vì 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau ta suy ra được công thức là
CH3CHO và C2H5CHO.
Chất không phản ứng với dung dịch acetic acid
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch acetic acid?
Phản ứng CH3COOH + KCl là phản ứng của acid với muối, sau phản ứng không tạo ra chất kết tủa, chất bay hơi hay chất điện li yếu … nên không xảy ra.
Chất không tác dụng với acetic acid
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.
Tìm sản phẩm của phản ứng
Cho biết sản phẩm của phản ứng sau:
CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → ?
CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → CH3CHCl-CHOH-COOH + HCl
Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hoà
Một loại giấm ăn có chứa hàm lượng 4,5% acetic acid về thể tích. Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hoà hết 5 L giấm trên, biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL.
Thể tích acetic acid có trong 5 L giấm ăn:
VCH3COOH = 5.4,5% = 0,225 (L) = 225 (mL)
Khối lượng acetic acid tương ứng là:
mCH3COOH = 225.1,05 = 236,25 (g)
Phương trình phản ứng:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Tên gọi của X
Hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là C3H4O2. (X) tác dụng được với dung dịch sodium hydroxide và dung dịch bromine. Tên gọi của (X) là
(X) tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch bromine, vậy (X) là acid không no. (X) là CH 2 =CH-COOH (acrylic acid).
Vị chua của giấm
Vị chua của giấm là do chứa
Vị chua của giấm là do chứa acetic acid
Xác định thành phần acid trong X
Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 carboxylic acid cần 200 gam dung dịch NaOH 6%. X gồm có
nNaOH = 12 : 40 = 0,3 mol
Ta thấy nNaOH:nacid = 0,3 : 0,2 = 1,5
X gồm acid đơn chức và 1 acid đa chức.
Phân biệt C2H2 và HCHO
Để phân biệt hai bình mất nhãn chứa C2H2 và HCHO, người ta sử dụng
Người ta sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt C2H2 và HCHO, C2H2 cho kết tủa màu vàng còn HCHO cho kết tủa màu trắng bạc.
Xác định công thức phân tử của Y
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 2 aldehyde X và Y no, mạch hở, 2 chức, là đồng đẳng liên tiếp (MX < MY) bằng V lít khí O2 (đkc), hấp thụ hết sản phẩm thu được vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5 M thấy xuất hiện 9 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 9,29 gam. Công thức phân tử của Y là
Gọi CTPT chung của aldehyde X và Y no, mạch hở, 2 chức là CaH2a-2O2
Đốt cháy hỗn hợp A thu được: nCO2 – nH2O = nA
nCa(OH)2 = 0,125 mol; nCaCO3 = 0,09 mol
TH1: Chỉ thu được 1 kết tủa CaCO3
nCO2 = nCaCO3 = 0,09 mol
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 9,29 nH2O = 0,296 > nCO2
loại
TH2: Thu được 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
Bảo toàn Ca: nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 – nCaCO3 = 0,125 – 0,09 = 0,035 mol
Bảo toàn C: nCO2 = 2.nCa(HCO3)2 + nCaCO3 = 2.0,035 + 0,09 = 0,16 mol
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 9,29 mH2O = 2,25 gam
nH2O = 0,125 mol
nA = nCO2 – nH2O = 0,16 – 0,125 = 0,035 mol
số C trung bình =
= 4,57
X và Y lần lượt là C4H6O2 và C5H8O2.
Tính số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.
⇒ Các chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là HCHO, HCOOH, HCOOCH3.
Tìm chất khi thủy phân tạo được sản phẩm có phản ứng tráng gương
Sản phẩm thủy phân của chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương?
Sản phẩm thủy phân của chất có thể tham gia phản ứng tráng gương:
CH3CHCl2 + 2NaOH CH3CHO + 2NaCl + H2O
Tính số phản ứng tạo thành aldehyde
Cho các phản ứng sau:
(a) CH3CH2OH + CuO
(b) (CH3)2CHOH + CuO ![]()
(c) 
(d) CH≡CH + H2O ![]()
Số phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là
Các phương trình phản ứng:
(a) CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
(b) (CH3)2CHOH + CuO CH3COCH3 + Cu + H2O
(c) 
(d) CH≡CH + H2O CH3CHO
Vậy các phản ứng sinh ra aldehyde là (a), (d).
Xác định CTPT của 2 muối
Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai acid no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam. Phần trăm chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của 2 muối natri là:
nNa2CO3 = 0,025 mol
Gọi công thức chung của 2 muối là CnH2n+1 COONa:
2HCOONa + O2 Na2CO3 + CO2 + H2O
0,01 0,005 0,005 0,005
2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
0,04 ← 0,02
Khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam nên:
mCO2 - mH2O = 3,51 gam
0,005.44 + 0,02.44.(2n + 1) - 0,005.18 - 0,02.18.(2n + 1) = 3,51
n = 2,75
Vậy CT của 2 muối là C2H5COONa và C3H7COONa
Xác định các chất X, Y, Z
Cho sơ đồ sau:
C2H2
X
Y
Z
CH3COOC2H5
- Các chất X, Y, Z tương ứng là:
Các chất X, Y, Z lần lượt là: CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Phương trình phản ứng:
(1) C2H2 + H2O CH3CHO
(2) CH3CHO C2H5OH
(3) C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(4) CH3 COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Sản phẩm phản ứng
Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (toC) thu được kết tủa màu đỏ gạch là
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Xác định chất có phản ứng tráng gương
Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.
Cặp chất không phải đồng phân của nhau
Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?
HCHO có công thức phân tử CH2O; CH3CHO có công thức phân tử là C2H4O nên HCHO và CH3OH không phải là đồng phân của nhau.
Khối lượng dung dịch CH3COOH
Hòa tan hoàn toàn 24 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10%. Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là
nCuO = 24:80 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
0,6 ← 0,3 mol
Khối lượng acetic acid có trong dung dịch là:
macid = 0,6.60 = 36 gam.
Khối lượng dung dịch acetic acid là:
Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất hữu cơ (E)
Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất hữu cơ (E) dựa vào các dữ liệu thực nghiệm sau:
– Kết quả phân tích nguyên tố của (E) có 53,33% oxygen về khối lượng.
– Kết quả đo phổ khối lượng (MS) và phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất (E) được cho như hình bên dưới:

Dựa vào peak [M+] có giá trị m/z lớn nhất của (E).
⇒ M(E) = 60.
Vì (E) có 53,33% oxygen về khối lượng nên công thức phân tử của (E) là C2H4O2.
Dựa vào kết quả phổ IR có các tín hiệu cực tiểu truyền qua ứng với số sóng (cm-1):
- nằm trong khoảng 1725 – 1700 cm-1 ⇒ có có liên kết C=O.
- nằm trong khoảng 3300 – 2500 cm-1 ⇒ có liên kết O-H.
Suy ra (E) có nhóm chức –COOH.
Vậy công thức cấu tạo của (E) là CH3COOH (acetic acid).
Tính chất vật lí của acid
Citric acid tạo nên vị chua của
Nhận biết acetic acid, acrylic acid, formic acid
Thứ tự các thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: acetic acid, acrylic acid, formic acid là
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Ban đầu, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để nhận biết formic acid vì phản ứng sẽ sinh ra kết tủa Ag. Sau đó, dùng dung dịch Br2 để nhận biết acrylic acid vì làm mất màu dung dịch Br2. Dung dịch còn lại là acetic acid.
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O
CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH
Chứng minh cấu tạo của hợp chất
Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau:
Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag glucose có phản ứng tráng bạc
Xác định hiện tượng xảy ra
Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Tên chất hữu cơ thu được khi oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol
Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là
Oxi hóa butan-1-ol:
CH3CH2CH2CH2OH CH3CH2CH2CHO (butanal)
Xác định công thức cấu tạo của 2 aldehyde
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai aldehyde là đồng đẳng kế tiếp thu dược 8,925 lít CO2 (đkc) và 4,68 g H2O. Công thức cấu tạo của 2 aldehyde là:
nCO2 = 0,36 mol, nH2O = 0,26 mol.
nCO2 > nH2O X, Y là aldehyde không no có 1 liên kết đôi hoặc aldehyde đa chức.
C2H3CHO, C3H5CHO thỏa mãn.
Số chất phản ứng được với acetic acid
Cho các chất sau: Mg, NaOH, Ag, MgO, CaCO3, CaSO4. Số chất phản ứng được với acetic acid là:
Các chất phản ứng được với acetic acid là Mg, NaOH, MgO, CaCO3.
Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
MgO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Phản ứng không tạo ra ethanal
Phản ứng nào sau đây không tạo ra ethanal?
Phản ứng khôngh tạo ra ethanal:
CH3OH + CuO HCHO + Cu + H2O
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.
Thứ tự nhiệt độ sôi:
C2H5OH > CH3CHO > C3H8.
Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4
Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO.
Phương trình phản ứng
CH3-CH=O + [H] CH3CH2OH
HCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH HCOONa + Cu2O + 3H2O
Tính hiệu suất phản ứng
Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm HCHO, H2O và CH3OH dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa là
nCH3OH = 0,0375 mol; nAg = 0,12 mol
⇒ nHCHO = nAg/4 = 0,03 mol
⇒ nCH3OH pư = nHCHO = 0,03 mol
Xác định chất có độ tan kém nhất trong nước
Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là
Các hợp chất carbonyl mạch ngắn (chứa không quá ba nguyên tử carbon trong phân tử) tan tốt trong nước, còn các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước.
Phản ứng tráng gương
Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?
Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.
Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.
Chất ở thể khí ở nhiệt độ thường
Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường?
- Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều là những chất lỏng hoặc rắn.
- HCHO và CH3CHO những chất khí ở nhiệt độ thường, tan tốt trong nước.
- CH3OH và C2H5HO là những chất lỏng.
Hợp chất không phải aldehyde
Hợp chất nào sau đây không phải aldehyde?
Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
⇒ Hợp chất không phải aldehyde là OH-CHO.
Tính số công thức cấu tạo bền thỏa mãn
Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C3H6O3. X tham gia phản ứng tráng bạc, không tác dụng được với NaOH. Số công thức cấu tạo bền thỏa mãn với điều kiện trên của X là:
Ta có: X tham gia phản ứng tráng bạc X có nhóm CHO.
Các đồng phân thỏa mãn là: CH2OHCHOHCHO; CH3OCHOHCHO; CH2OH-O-CH2CHO
Có 3 đồng phân thoãn mãn.
Tính nồng độ % HCHO
Cho 1,97 gam dung dịch Formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của Formaldehyde là:
nAg = 10,8 : 108 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học
HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
nHCHO = 1/4nAg = 0,025 mol
→ mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam
Vậy nồng độ % của Formaldehyde trong dung dịch là:
C%HCHO = 0,75:1,97.100% = 38,07%
Xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình
Để điều chế 45,75 gam benzoic acid C6H5COOH, người ta đun 46 gam toluene với dung dịch KMnO4 đồng thời khuấy mạnh liên tục. Sau khi phản ứng kết thúc, khử KMnO4 còn dư, lọc bỏ MnO2 sinh ra, cô cạn nước, để nguội rồi cho acid hóa dung dịch bằng HCl thì thu được C6H5OOH. Hiệu suất toàn bộ quá trình là:
nC6H5COOH = 0,375 mol
nC6H5CH3 = 0,5 mol
Phương trình phản ứng acid hóa:
C6H5COOK + HCl → C6H5COOH + KCl
0,375 0,375
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
0,375 0,375
Tên gọi của hợp chất
Chất CH3-CH2-CH2-CO-CH3 có tên là gì?
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: