Tính nồng độ của mẫu giấm ăn
Trung hòa 15 gam dấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 0,5M. Mẫu giấm ăn này có nồng độ:
nCH3COOH = nNaOH = 0,025.0,5 = 0,0125 mol
mCH3COOH = 0,0125.60 = 0,75 g
Nồng độ mẫu giấm:
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tính nồng độ của mẫu giấm ăn
Trung hòa 15 gam dấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 0,5M. Mẫu giấm ăn này có nồng độ:
nCH3COOH = nNaOH = 0,025.0,5 = 0,0125 mol
mCH3COOH = 0,0125.60 = 0,75 g
Nồng độ mẫu giấm:
Tìm mối quan hệ giữa x, y, z
A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là
Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH
⇒ y = 2x − z + 2
Xác định hợp chất hữu cơ X
Cho hợp chất X no, mạch hở biết phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. Công thức cấu tạo của hợp chất X là:
Ta có %mO = 100% - 66,67% - 11,11 % = 22,22%
Gọi công thức đơn giản nhất của X có dạng CxHyOz
Ta có
Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.
Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n
⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.
X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone. Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.
Vậy công thức cấu tạo của X là CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone).
Tính chất hóa học của aldehyde acetic
Acetaldehyde không tác dụng được với
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
CH3CHO + 3O2 2CO2 + 2H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Acetaldehyde không tác dụng được với Na.
Chất là aldehyde
Chất nào sau đây là aldehyde?
Ethanal có công thức cấu tạo thu gọn CH3CHO nên là aldehyde.
Xác định chất có phản ứng tráng gương
Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.
Xác định sự thay đổi của dung dịch
X, Y, Z, T là 4 aldehyde no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Vì aldehyde no đơn chức mạch hở ⇒ Công thức tổng quát là CnH2nO.
⇒ Gọi X có công thức phân tử là CnH2nO ⇒ MX = 14n +16.
⇒ MT = 14n + 16 + 14.3
Mà MT = 2,4.MX
⇒ 14n + 16 + 14.3 = 2,4.(14n + 16) ⇒ n = 1
⇒ X là HCHO ⇒ Z là C2H5CHO.
Đốt 0,1 mol C2H5CHO ⇒ nCO2 = nH2O = 0,3 mol.
⇒ mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O
= 0,3.100 – 0,3.(44+18)
= 11,4 gam.
Tính số chất tác dụng được với aldehyde formic
Cho các hóa chất sau: Ag2O/NH3; phenol; Cu(OH)2; Na; Br2; NaOH. Trong các điều kiện thích hợp, aldehyde formic tác dụng được với bao nhiêu chất trong các chất ở trên?
HCHO tác dụng được với: Ag2O/NH3; Cu(OH)2; Br2
Tính khối lượng ester
Lấy 21,2 gam X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) cho tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp ester (hiệu suất ester hóa đều đạt 80%). Giá trị m là
Gọi x là số mol của HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1)
⇒ 46x + 60x = 21,2 gam
⇒ x = 0,2 mol
nC2H5OH = 0,5 mol.
HCOOH + C2H5OH HCOOC2H5 + H2O (1)
0,2 → 0,2 → 0,2
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O (2)
0,2 → 0,2 → 0,2
Ta thấy: nC2H5OH > nhh X. Hiệu suất tính theo hỗn hợp acid.
Theo phương trình phản ứng (1) và (2)
nester = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
Do hiệu suất ester hóa đều đạt 80%
⇒ nester thực tế = 0,4.80% = 0,32 mol
mester = 0,32.(8 + 44 + 29) = 25,92 gam.
Công thức cấu tạo của X
Phân tích một dicarboxylic acid mạch phân nhánh X có thành phần các nguyên tố %C = 45,46%; %H = 6,06%, còn lại là của oxygen. Công thức cấu tạo của X là
%O = 100% - 45,46% - 6,06% = 48,49%
MX = 132 (g/mol)
Gọi công thức phân tử của X là CnHmO4:
m = 8
⇒ n = 5
Vậy công thức phân tử của X là C5H8O4
Ứng với công thức cấu tạo là: HOOCCH2CH2CH2COOH.
Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...
Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Tìm công thức phân tử của A
Cho 5,8 gam aldehyde A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm công thức phân tử của A
nAg = 43,2/108 = 0,4 mol
TH1: A có 1 nhóm CHO trong phân tử nA:nAg = 1:2
nA = 0,4/2 = 0,2 (mol)
Không thõa mãn.
TH2: A có 2 nhóm CHO trong phân tử nA:nAg = 1:4
nA = 0,4/4 = 0,1 (mol)
A là OHCCHO
Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH
Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH là:
Độ linh động của H trong nhóm –OH theo chiều tăng dần là:
Ethyl alcohol < H2O < phenol < acetic acid.
Cách làm sạch lớp cặn đục bám vào phía trong ruột phích
Phích nước nóng lâu ngày thường có một lớp cặn đục bám vào phía trong ruột phích. Để làm sạch có thể dùng
Cặn ruột phích là CaCO3 và MgCO3 nên để làm sạch cần đun nóng với dung dịch giấm.
Giấm ăn
Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ
Ứng dụng không phải của formaldehyde
Ứng dụng nào sau đây không phải của formaldehyde?
Formaldehyde không được dùng để sản xuất acetic acid.
Chứng minh cấu tạo của hợp chất
Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau:
Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag glucose có phản ứng tráng bạc
Yếu tố không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa
Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa?
Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau không làm tăng hiệu suất phản ứng.
Tính tổng số mol hai acid
Hỗn hợp X chứa ba carboxylic acid đều đơn chức, mạch hở, gồm một acid no và hai acid không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng số mol hai carboxylic acid không no trong m gam X là
nNaOH = 2. 0,15 = 0,3 mol
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
Gọi công thức của acid no và công thức chung của 2 acid không no lần lượt là CnH2nO2 và CmH2m-2O2:
CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 n CO2 + nH2O
CmH2m-2O2 + (3m-3)/2 O2 mCO2 + (m - 1) H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
nX = nNaOH = 0,3 mol ⇒ mX = 25,56 – 0,3.22 = 18,96
Gọi nCO2 = x và nH2O = y mol ta có:
mdd tăng = 44x + 18y = 40,08 (1)
mX = 18,96 = 12x + 2y + 0,6.16
⇒ 12x + 2y = 9,36 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,69 và y = 0,54
⇒ nCmH2m-2O2 = 0,69 – 0,54 = 0,15 mol
Tính khối lượng kết tủa thu được
Cho 20 gam dung dịch formalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là
Khối lượng HCHO trong dung dịch là:
mHCHO = 20.33% = 6,6 gam
⇒ nHCHO = 0,22 (mol)
Phương trình phản ứng:
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3
mol: 0,22 → 0,88
⇒ m↓ = 0,88.108 = 95,04 (g)
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần từ trái qua phải
Dãy nào sau đây gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần dần từ trái qua phải?
Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane.
Phân tử khối càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.
Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo
Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.
Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.
nAg = 6,48/108 = 0,06 (mol)
- TH1: X là HCHO.
⇒ nX = 1/4.nAg = 1/4.0,06 = 0,015 (mol)
⇒ MX = 1,74/0,015 = 116 (loại)
- TH2: X là RCHO (R ≠ H).
⇒ nX = 0,03 mol ⇒ MX = 1,74/0,03 = 58 (g/mol)
⇒ MR + 29 = 58
⇒ MR = 29 (–C2H5)
Vậy:
Công thức phân tử của X là C3H6O.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3CH2CHO.
Dãy sắp xếp tăng dần nhiệt độ sôi
Dãy số gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là:
Vậy nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo dãy: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Hợp chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Do phenylmethanal có phân tử khối lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất
Tính số chất không phản ứng với dung dịch Br2
Cho các chất sau: CH3COOH, HCOOH, C6H5OH, CH2 = CHCOOH, CH3CHO, CH3COCH3. Dãy gồm các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là:
Các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là CH3COOH, CH3COCH3.
Công thức phân tử của X
Công thức của 1 aldehyde no, đa chức, mạch hở X là C2H3O. Công thức phân tử của X là:
Gọi công thức của aldehyde X có dạng (C2H3O)n
Độ bất bão hòa của X bằng k = (2C + 2 - H):2 = (2.2n + 2 – 3n):2 = (n+2):2
Do X là aldehyde no, mạch hở nên số nhóm –CHO bằng độ bất bão hòa của X
Suy ra n = (n+2):2 → n = 2
→ Công thức phân tử của X là C4H6O2.
Tính acid tăng dần
Các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là:
Tính acid: Alcohol < Phenol < Carboxylic acid
Tính acid:
C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH.
Danh pháp thay thế
Danh pháp thay thế của CH3COCH2CH3 là:
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai
Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:

a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng
b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai
c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai
d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai
Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:

a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng
b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai
c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai
d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai
Nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều sau: A < B < C
Tương ứng aldehyde (acetaldehyde) < alcohol (ethanol) < carboxylic acid (acetic acid)
Chất A là: acetaldehyde: CH3CHO.
Chất B là ethanol: C2H5OH.
Chất C là acetic acid: CH3COOH.
a) Sai vì chất A, B, C có tên thay thế lần lượt là: ethanal, ethanol và ethanoic acid.
b) Đúng vì
c) Đúng vì ethanol, acetic acid đều tạo liên kết hydrogen tan tốt trong nước. Còn acetaldehyde là hợp chất carbonyl mạch ngắn có số C 3 nên tan trong trong nước.
d) Đúng
Hợp chất có phản ứng tạo iodoform
Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?
Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng.
CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.
Chất không phản ứng với acetic acid
Dung dịch acetic acid không phản ứng được với
Dung dịch acetic acid không phản ứng được với NaNO3.
Chất nào không thể là aldehyde
Trong các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau đây, chất nào không thể là aldehyde?
Aldehyde thuộc hợp chất carbonyl.
Aldehyde no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO.
Vậy C4H10O không thể là công thức của aldehyde.
Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai
(b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai
(d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng
Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai
(b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai
(d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng
(a) đúng.
(b) sai. Chỉ có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ alcohol bậc I.
(c) đúng.
(d) sai. Acetaldehyde không dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.
Tính số chất có đồng phân hình học
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :
Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.
Tính khối lượng alcohol trong hỗn hợp
Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 11,8 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 21,6 gam Ag. Khối lượng alcohol có trong X là
nAg = 0,2 mol
HCHO + H2 CH3OH
Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm CH3OH và HCHO có khối lượng là 11,8 gam.
Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng AgNO3/ NH3
HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
0,05 0,2
⇒ mHCHO = 0,05.30 = 1,5 gam
⇒ mCH3OH = 11,8 – 1,5 = 10,3 gam
Sản xuất giấm ăn
Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?
Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.
Xác định công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là
Theo bài ra ta có:
X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2 X hợp chất có nhóm -COOH
Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag Y là hợp chất có nhóm -CHO.
Vì X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2 X và Y là CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO.
Vị chua tạo từ acetic acid
Acetic acid tạo nên vị chua của
Acetic acid tạo nên vị chua của giấm.
Xác định vai trò của aldehyde trong phản ứng
Trong phản ứng: CH3-CH=O
CH3CH2OH. Aldehyde đóng vai trò
Ta có:
Nguyên tử C trong aldehyde nhận electron
Aldehyde đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.
Chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Aldehyde hoặc ketone phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin.
CH3–CH=O + HCN → CH3–CH(CN)–OH
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: