Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tên gọi CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO

    Tên gọi của hợp chất với công thức cấu tạo CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO là:

     

    3-methylpentanal.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Dãy các chất có thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần

    Dãy nào sau đây có các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi

    Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol, aldehyde, ketone tương ứng vì có liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hoặc giữa nhiều phân tử.

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hoà

    Một loại giấm ăn có chứa hàm lượng 4,5% acetic acid về thể tích. Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hoà hết 5 L giấm trên, biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL.

    Thể tích acetic acid có trong 5 L giấm ăn: 

    VCH3COOH = 5.4,5% = 0,225 (L) = 225 (mL)

    Khối lượng acetic acid tương ứng là:

    mCH3COOH = 225.1,05 = 236,25 (g)

    Phương trình phản ứng:

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}=\frac{236,25}{60}(\mathrm{mol})\;=\;{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}

    {\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{236,25}{60.2}=1,969\;(\mathrm L)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm giá trị của m

    X có CTPT C20H36Om. Biết X là một aldehyde no, mạch hở. Giá trị của m là

    Ta có X là một aldehyde no, mạch hở nên X chỉ chứa liên kết π ở nhóm chức CHO:

    Độ bất bão hòa trong X: 

    \mathrm k\;=\;\frac{2.20+2-36}2

    \Rightarrow m = 3

  • Câu 5: Thông hiểu

    Công thức của X và Y

    X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. Cho X tác dụng với CaCO3 thấy có bọt khí thoát ra, còn Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là:

    X phản ứng được với CaCO3 thì công thức cấu tạo là Carboxylic acid

    2CH2=CHCOOH + CaCO3 ightarrow (CH2CHCOO)2Ca + CO2 + H2O

    HOC-CH2-CHO + 2Ag2O \overset{t^{o} }{ightarrow} HOOCCH2COOH + 4Ag

  • Câu 6: Nhận biết

    Hợp chất không tham gia phản ứng iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Phản ứng tạo iodoform là phản ứng của hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa iodoform màu vàng.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Formaldehyde là hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?

    Các hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước nhờ tạo liên kết hydrogen với nước. Ví dụ: Acetaldehyde, acetone,...

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính nồng độ % HCHO

    Cho 1,97 gam dung dịch Formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của Formaldehyde là:

    nAg = 10,8 : 108 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    nHCHO = 1/4nAg = 0,025 mol

     → mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam

    Vậy nồng độ % của Formaldehyde trong dung dịch là:

    C%HCHO = 0,75:1,97.100% = 38,07%

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất có độ tan trong nước kém nhất

    Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là

    Hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước. Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, khả năng tan của hợp chất carbonyl giảm xuống.

    ⇒ CH3CH2CH2CHO có độ tan trong nước kém nhất trong 4 chất.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính nồng độ phần trăm

    Cho 3,94 gam dung dịch formalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Nồng độ phần trăm của aldehyde formic trong formalin là:

    nAg = 0,2 mol

    HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

      0,05                                                 ←                      0,2

    \mathrm C\%_{\mathrm{HCHO}}\;=\;\frac{0,05.30}{3,94}.100\%\;=\;38,07\%

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất phản ứng với HCN

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là các cyanohydrin.

    CH3-CH=O + HCN → CH3-CH(CN)-OH

  • Câu 13: Nhận biết

    Alcohol bị oxi hóa tạo ketone

    Alcohol nào sau đây bị oxi hóa tạo ketone?

    Alcohol bậc II bị oxi hóa tạo thành ketone.

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3 -CH(OH)-CH3 + CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3 -CO-CH3 + Cu + H2

  • Câu 14: Nhận biết

    Hợp chất tham gia phản ứng tạo iodoform

    Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng tạo iodoform?

  • Câu 15: Nhận biết

    Hiện tượng quan sát được

    Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định công thức tổng quát của aldehyde

    Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde cho CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Aldehyde đó có công thức tổng quát là:

    Đốt cháy aldehyde X thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức. 

    \Rightarrow Aldehyde đó có công thức tổng quát là: CnH2n+1CHO.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Trong phân tử aldehyde có chứa nhóm -CHO. Trong nhóm -CHO nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử oxygen bằng 1 liên kết \sigma bền và 1 liên kết \mathrm\pi kém bền.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định tên gọi của acid X

    Trong phân tử carboxylic acid X có số nguyên tử carbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là

    Vì đốt cháy X thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow X có dạng CnH2nOz

    Số nguyên tử C = số nhóm chức \Rightarrow số O trong X gấp đôi số C

    \Rightarrow X có dạng: CnH2nO2n

    Với n = 1 \Rightarrow X là CH2O2 \Rightarrow X là formic acid: HCOOH

    Với n = 2 \Rightarrow X là C2H4O4 (không thỏa mãn)

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính khối lượng Ag

    Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:

    Ta có: 

    Aldehyde formic: HCHO → 4Ag

    Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag     

    Theo sơ đồ phản ứng ta có    

    nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO 

    ⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol

    ⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính giá trị của H

    Oxi hóa 1,8 gam HCHO thành acid tương ứng với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Cho X tham gia hết vào phản ứng tráng bạc thu được 16,2 gam bạc. Giá trị của H là

     nHCHO = 0,06 mol

    Gọi số mol HCHO phản ứng là x mol

    nAg = 2 nHCOOH + 4nHCHO dư = 2x + 4.(0,06 -x) = 0,15

    \Rightarrow x = 0,045 mol

    \mathrm H\%\;=\frac{0,045}{0,06}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 21: Nhận biết

    Chất tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2

    Chất nào sau đây tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2?

    Acetic acid là acid hữu cơ tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2:

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

  • Câu 22: Vận dụng

    Xác định công thức của 2 acid

    Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 carboxylic acid là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 acid trong X là

    Gọi công thức tổng quát của hai acid trong hỗn hợp X là \overline{\mathrm R}\mathrm{COOH}:

    nNaOH = 0,2 mol; nKOH = 0,2 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mX + mNaOH + mKOH = mchất rắn + mH2O

    \Rightarrow mH2O = 4,5 gam \Rightarrow nH2O = 0,25 mol

    \Rightarrow{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}=\frac{16,4}{0,25}=65,6\;\Rightarrow\;\overline{\mathrm R}=20,6\;

    \Rightarrow 2 acid là CH3COOH và C2H5COOH.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Xác định dãy chất là đồng phân

    Trong những chất sau đây, dãy các chất là đồng phân của nhau là

    Dãy các chất đồng phân của nhau là C2H5OH, CH3OCH3 (cùng 1 công thức phân tử). 

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tính số aldehyde 2 chức có công thức C2H3O

    Có bao nhiêu aldehyde 2 chức có công thức đơn giản nhất là C2H3O? 

    Aldehyde 2 chức có 2 nhóm –CHO \Rightarrow phân tử có 2 nguyên tử O

    \Rightarrow Công thức phân tử là: C4H6O2

    Có 2 công thức thỏa mãn là:

    OHC-CH2-CH2-CHO

    CH3-CH(CHO)2

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định X, Y

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → acetic acid. X và Y lần lượt là:

    X là glucose; Y là ethanol:

    Các phương trình phản ứng xảy ra:

    (C6H10O5)n + nH2O \xrightarrow{enzyme} nC6H12O6

    C6H12O6 \xrightarrow{enzyme} 2C2H5OH + 2CO2

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{men\;giấm} CH3COOH + H2O

  • Câu 26: Nhận biết

    Đặc điểm đúng về phản ứng ester hoá

    Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hoá?

    Phản ứng ester hóa diễn ra thuận nghịch, cần chất xúc tác, đun nóng để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 27: Nhận biết

    Đồng phân của acid và ester C4H6O2

    Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:

    Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2

  • Câu 28: Nhận biết

    Số đồng phân cacrboxylic acid

    Ứng với công thức phân tử C5H10O2 số đồng phân cacrboxylic acid là:

    Số đồng phân acid ưng với công thức phân tử C5H10O2

    CH3CH2CH2CH2COOH

    CH3CH2CH(CH3)COOH

    CH3CH(CH3)CH2COOH

    CH3C(CH3)2COOH.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Xác định công thức của X

    Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6O tác dụng với Na, H2 và tham gia phản ứng trùng hợp. Vậy X là: 

    - X tác dụng với Na \Rightarrow X có nhóm -OH.

    - X tác dụng với H2, và tham gia phản ứng trùng hợp 

    \Rightarrow X có không no, có liên kết đôi trong phân tử:

    Xét đáp án ta thấy CH2=CH-CH2-OH thõa mãn.

    Vậy X là allyl alcohol

  • Câu 30: Nhận biết

    Công thức chung

    Công thức phân tử chung của aldehyde no, mạch hở, đơn chức là:

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Tìm giá trị gần nhất của m

    Hỗn hợp X gồm nhiều alcohol, aldehyde và acid đều mạch hở. Cho NaOH dư vào m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng. Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít khí H2 (đktc) bay ra. Cho m gam X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng số mol các alcohol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH. Giá trị đúng của m gần nhất với:

    \mathrm{Quy}\;\mathrm{đổi}\;\mathrm{hỗn}\;\mathrm{hợp}\;\mathrm{thành}:\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{COOH}\\\mathrm{CHO}\\\mathrm R{(\mathrm{OH})}_{\mathrm n}\end{array}ight.

    - X phản ứng với NaOH: nCOOH = nNaOH = 0,2 mol

    - X phản ứng với Na: nOH + nCOOH = 2.nH2 = 2.(12,32/22,4) = 1,1 mol

    ⇒ nOH = 0,9 mol

    - X phản ứng với AgNO3/NH3, vì X không chứa HCHO và HCOOH nên:

     nAg = 0,4 mol ⇒ nCHO = 0,2 mol

    - Đem đốt cháy X:

     nCO2 = 1,3 mol

    Số C trong gốc R: nC = 1,3 - 0,2 – 0,2 = 0,9 mol (Bảo toàn ngyên tố C)

    Nhận thấy nC trong gốc R = nCOH ⇒ Số nhóm OH bằng số nguyên tử C của alcohol no:

    ⇒ Số nguyên tử C trung bình của alcohol = 0.9/ 0,4 = 2,25

    ⇒ Alcohol có công thức trung bình là C2,25H6,5O2,25

    ⇒ mX = 0,2.45 + 0,2.29 + 0,4.69,5 = 42,6 gam

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai alcohol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là

    nO2 = 0,8 mol

    Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO: x mol

    Phản ứng hiđro hóa:

    CnH2nO + H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ}  CnH2n+2O

    mancol = mX + mH2 (Bảo toàn khối lượng)

    ⇒ mH2 = (m + 1) – m = 1 gam

    ⇒ nH2 = 0,5 mol = nX

    CnH2nO + (3n-1)/2O2 \xrightarrow{t^\circ} nCO2 + nH2O

    0,5   →    0,25(3n – 1)

    ⇒ 0,25(3n-1) = 0,8

    ⇒ n = 1,4

    ⇒ mX = m = (1,4.14 + 16).0,5 = 17,8 gam

  • Câu 33: Vận dụng

    Số phát biểu đúng

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Phenol dễ tham gia phản ưng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm -OH..

    (b) Cho ethane-1,2-diol vào ống nghiệm có Cu(OH)2 và dung dịch NaOH, lắc nhẹ, hiện tượng quan sát được là dung dịch có màu xanh đậm.

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước.

    (d) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào.

    (e) Toluene (C6H5CH3) tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.

    Số phát biểu đúng là

    (d) sai vì aldehyde không được điều chế trực tiếp từ alcohol

    (e) sai vì Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.

  • Câu 34: Nhận biết

    Phương pháp hiện đại điều chế acetic acid

    Phương pháp được xem là hiện đại để điều chế acetic acid là: 

  • Câu 35: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của propionic acid

    Propionic acid có công thức cấu tạo là

    Propionic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH.

  • Câu 36: Nhận biết

    Sản xuất giấm ăn

    Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?

    Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;{\mathrm O}_2\;\xrightarrow[{25-30^\circ\mathrm C}]{\mathrm{men}\;\mathrm{giấm}}\;{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Cho 20 gam dung dịch formalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là

    Khối lượng formaldehyde trong formalin là:

    mHCHO = 20.0,33 = 6,6 (g)

    ⇒ nHCHO = 0,22 (mol)

           HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    mol:  0,22                           →                     0,88 

    ⇒ mAg = 0,88.108 = 95,04 (g)

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 24,79a lít khí H2 (đkc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

    nH2 = a mol

    Theo bài ra ta có:

    a mol X + Na → a mol H2

    \Rightarrow X có 2 nguyên tử H linh động.

    a mol X + a mol NaOH

    \Rightarrow X có 1 nguyên tử H linh động thuộc nhóm OH phenol hoặc nhóm –COOH

    \Rightarrow Nguyên tử H còn lại thuộc nhóm –OH alcohol.

  • Câu 39: Nhận biết

    Số chất tham gia phản ứng tráng bạc

    Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng bạc là

    Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: HCHO, CH3CHO, HCOOH.

  • Câu 40: Vận dụng

    Tìm công thức phân tử của A

    Cho 5,8 gam aldehyde A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm công thức phân tử của A

    nAg = 43,2/108 = 0,4 mol

    TH1: A có 1 nhóm CHO trong phân tử \Rightarrow nA:nAg = 1:2

    \Rightarrow nA = 0,4/2 = 0,2 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=\frac{5,8}{0,2}=29\;(\mathrm{g/mol}) 

    \Rightarrow Không thõa mãn.

    TH2: A có 2 nhóm CHO trong phân tử \Rightarrow nA:nAg = 1:4

    \Rightarrow nA = 0,4/4 = 0,1 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=\frac{5,8}{0,1}=58\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    \Rightarrow A là OHCCHO

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo