Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Tìm chất X

    Cho 3,6 gam aldehyde đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là

    Ag +2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

    0,1                                     0,1

    TH1: X là HCHO:

    HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

    0,025                                            ←                          0,1

    ⇒ mHCHO = 30.0,025 = 0,75 ≠ 3,6 gam (loại)

    TH2: X không phải HCHO, gọi X là RCHO:

    R-CHO + H2O + 2AgNO3 + 3NH3 → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

       0.05                                      ←                                                    0,1.

    ⇒ (R + 29).0,05 = 3,6 ⇒ R= 43 (C3H7)

  • Câu 2: Vận dụng

    Tìm CTCT của X

    Cho 0,1 mol acid hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7 gam chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là

    Ta có nX = nH2 = 0,1 mol

    X chứa 2 gốc –COOH

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mX + mK + mNa = mrắn + mH2

    mX = 21,7 + 0,1.2 – 11,5 = 10,4

    MX = 10,4/0,1 = 104

    Vậy CTCT của X là HCOOC-CH2-COOH

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tên thay thế của acid

    Chất có công thức:

    Tên thay thế là:

    Chọn mạch chinh là mạch carbon dài nhất chứa nhóm -COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm -COOH

     

    3-methylbutanoic acid

  • Câu 4: Nhận biết

    Số đồng phân cacrboxylic acid

    Ứng với công thức phân tử C5H10O2 số đồng phân cacrboxylic acid là:

    Số đồng phân acid ưng với công thức phân tử C5H10O2

    CH3CH2CH2CH2COOH

    CH3CH2CH(CH3)COOH

    CH3CH(CH3)CH2COOH

    CH3C(CH3)2COOH.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất dùng để tráng gương trong thực tế

    Trong thực tế người ta thực hiện phản ứng tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy tinh?

    Dùng glucose để tráng gương vì glucose không độc như aldehyde và phản ứng tráng gương xảy ra một cách từ từ, lớp bạc tạo ra sáng mịn. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở

    Công thức phân tử chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở là

    Aldehyde đơn chức nên có 1 nhóm -CHO; no mạch hở nên gốc alkyl là CmH2m+1-

    Nên công thức của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở là CmH2m+1CHO gọn lại là CnH2nO (n ≥ 1)

  • Câu 7: Nhận biết

    Số đồng phân carboxylic acid C4­H8O2

    Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4­H8O2

    Các đồng phân thỏa mãn là:

    CH3CH2CH2 COOH;

    (CH3)2CHCOOH. 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định hai chất Y, Z

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau

    C3H4O2 + NaOH → X + Y

    X + H2SO4 loãng → Z + T

    Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là

    Vì Y và Z đều có phản ứng tráng gương nên C3H4O2 là ester của formic acid: HCOOCH=CH2.

    HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

    2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH + Na 2SO4

    Hai chất Y và Z là CH3CHO và HCOOH.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tính chất hóa học Acetic acid

    Acetic acid không tác dụng với dung dịch nào sau đây:

    Acetic acid không tác dụng với H2CO3

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất nên bôi vào vết thương khi bị kiến cắn

    Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

    Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:

    Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O

  • Câu 11: Thông hiểu

    Phản ứng thể hiện tính oxi hoá của propanal

    Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propanal?

    Trong phản ứng: C2H5CHO + 2[H] \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH, C2H5CHO bị khử bằng LiAlH4 sinh ra alcohol bậc một.

    ⇒ C2H5CHO thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi

    Cho các chất sau: CH3COOCH3 (X), C2H5OH (Y), CH3COOH (Z), C2H5Cl (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là:

    Ta Acid > Acohol > ester > dẫn xuất halogen

    Vậy dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là T < X < Y < Z.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính chất hóa học của acrylic acid

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch

    2CH2=CHCOOH + Na2CO3 → 2CH2=CHCOONa + CO2 + H2O

    CH2=CHCOOH + Br2 →  CH2Br-CHBrCOOH 

    2CH2=CHCOOH + Ca(HCO3)2 → (CH2=CHCOO)2Ca + 2CO2 + 2H2O

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?

    Các hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước nhờ tạo liên kết hydrogen với nước. Ví dụ: Acetaldehyde, acetone,...

  • Câu 15: Thông hiểu

    Oxi hóa alcohol

    Oxi hóa alcohol nào sau đây bằng CuO tạo thành sản phẩm có phản ứng iodoform?

    Oxi hóa CH3CH2OH bằng CuO tạo thành sản phẩmCH3CHO có phản ứng iodoform

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu 

    CH3CO-H + 3I2 + 4NaOH → H-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định chất X

    Rót 1 - 2 mL dung dịch chất A đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 mL dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất A có thể là chất nào sau đây?

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

    Que diêm đang cháy cho vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt do có CO2 tạo thành.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo tham gia phản ứng iodororm

    Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodororm là:

    Khi hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng

  • Câu 18: Thông hiểu

    Phân biệt hai chất

    Thuốc thử dùng để phân biệt CH3COOH và C2H5OH là

    Có thể phân biệt CH3COOH và C2H5OH bằng với quỳ tím:

    Cho quỳ tím lần lượt vào acetic acid và ethanol: qùy tím chuyển sang màu đỏ là acetic acid, còn lại quỳ tím không chuyển màu là ethanol.

  • Câu 19: Nhận biết

    Xác định chất có phản ứng tráng bạc

    Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    CH3CHO có nhóm chức –CHO tham gia phản ứng tráng bạc.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Tìm tên của X

    Oxi hóa m gam alcohol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm carboxylic acid, nước và alcohol dư. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Phần hai phản ứng với Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan. Tên của X là

    Phần 1: Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư:

    nCOOH = nCO2 = nacid = 0,1 mol

    Phần 2: Phần hai phản ứng với Na vừa đủ:

    nCOOH + nOH + nH2O = 2.nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol

    Chất rắn khan còn lại là: RCH2ONa 0,1 mol; NaOH 0,1 mol; RCOONa 0,1 mol

    ⇒ (R + 53).0,1 + 40.0,1 + (R + 67).0,1 = 19

    ⇒ R = 15 (-CH3)

    Vậy X là CH3CH2OH (ethanol)

  • Câu 21: Nhận biết

    Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl

    Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?

    Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl CH3CHO, CH3COCH3

  • Câu 22: Nhận biết

    Xác định sản phẩm thu được

    Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là

    Phương trình phản ứng:

    CH3COCH3 \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH

  • Câu 23: Nhận biết

    Chất không làm mất màu dung dịch bromine

    Chất nào sau không thể làm mất màu dung dịch Br2?

     Chất không làm mất màu dung dịch Br2 là CH3COOH.

  • Câu 24: Vận dụng

    Tính khối lượng ester

    Lấy 21,2 gam X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) cho tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp ester (hiệu suất ester hóa đều đạt 80%). Giá trị m là

    Gọi x là số mol của HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1)

    ⇒ 46x + 60x = 21,2 gam 

    ⇒ x = 0,2 mol 

    nC2H5OH = 0,5 mol.

    HCOOH + C2H5OH \overset{H^{+},t^{o}  }{ightleftharpoons}HCOOC2H5 + H2O (1)

    0,2 → 0,2 → 0,2 

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H^{+},t^{o}  }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O (2)

    0,2 → 0,2 → 0,2 

    Ta thấy: nC2H5OH > nhh X. Hiệu suất tính theo hỗn hợp acid.

    Theo phương trình phản ứng (1) và (2) 

    nester = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol

    Do hiệu suất ester hóa đều đạt 80%

    ⇒ nester thực tế = 0,4.80% = 0,32 mol

    mester =  0,32.(8 + 44 + 29) = 25,92 gam. 

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định công thức của A

    Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với NaBH4 sinh ra alcohol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là

    A có khả năng tráng bạc \Rightarrow A chứa gốc –CHO

    Alcohol chứa C bậc IV \Rightarrow Aldehyde có dạng (CH3)3C-R-CHO

    Vì M < 90 \Rightarrow 57 + R + 29 < 90 \Rightarrow R < 4

    \Rightarrow R = 0

    Vậy A là (CH3)3CCHO.

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính giá trị của H

    Oxi hóa 1,8 gam HCHO thành acid tương ứng với hiệu suất H% thu được hỗn hợp X. Cho X tham gia hết vào phản ứng tráng bạc thu được 16,2 gam bạc. Giá trị của H là

     nHCHO = 0,06 mol

    Gọi số mol HCHO phản ứng là x mol

    nAg = 2 nHCOOH + 4nHCHO dư = 2x + 4.(0,06 -x) = 0,15

    \Rightarrow x = 0,045 mol

    \mathrm H\%\;=\frac{0,045}{0,06}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 27: Nhận biết

    Acetic acid tác dụng Alcohol ethyl

    Đun nóng acetic acid với alcohol ethyl có sulfuric acid đặc làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là

    Phương trình hóa học

    CH3COOH + C2H5-OH \overset{t^{o},H+}{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    ⇒ sản phẩm thu được là: ethyl acetate

  • Câu 28: Nhận biết

    Số chất phản ứng được với acetic acid

    Cho các chất sau: Mg, NaOH, Ag, MgO, CaCO3, CaSO4. Số chất phản ứng được với acetic acid là:

     Các chất phản ứng được với acetic acid là Mg, NaOH, MgO, CaCO3

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    MgO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2O

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Tính số mol Y có thể có

    Hỗn hợp M gồm aldehyde X và ketone Y đều đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là:

    Đốt cháy hỗn hợp M thu được: nCO2 = nH2O

    ⇒ Aldehyde X và ketone trong hỗn hợp đều no, đơn chức, mạch hở.

    Bảo toàn O: nO(M) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.0,35 + 0,35 - 2.0,4 = 0,25 mol

    X, Y đều đơn chức nên phân tử chứa 1 O ⇒ nM = nO(M) = 0,25 mol

    Vậy số cacbon trung bình = nCO2/nM = 0,35/ 0,25 = 1,4

    ⇒ Aldehyde là HCHO

    Gọi công thức phân tử của Y là CnH2nO.

    ⇒ Hỗn hợp M chứa: HCHO: a mol và CnH2nO: b mol

    Ta có hệ phương trình

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm M}\;=\;\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,25\\{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}\;=\;\mathrm a\;+\;\mathrm{nb}\;=\;0,35\end{array}ight.

    ⇒ (n-1)b = 0,1

    \Rightarrow\mathrm n\;=\;\frac{0,1}{\mathrm b}\;+\;1

    Vì ketone có tối thiểu 3C nên ta có:

    \mathrm n\;\geq\;3\;\Rightarrow\frac{0,1}{\mathrm b}\;+\;1\;\geq3\;\Rightarrow\mathrm b\leq\;0,05

    Vậy số mol của ketone Y có thể là 0,04 mol.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Phản ứng aldehyde thể hiện tính oxi hóa

    Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

     Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa khi có số oxi hóa giảm:

    {\mathrm{CH}}_3\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm{HO}\;\xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4}\;{\mathrm{CH}}_3\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

  • Câu 31: Thông hiểu

    Hợp chất có phản ứng tạo iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng.

    CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Phản ứng hóa học

    Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống 1 chứa ethyl alcohol; ống 2 chứa acetic acid và ống 3 chứa aldehyde acetic. Nếu cho Cu(OH)2 lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì

    • Ethyl alcohol không phản ứng với Cu(OH)2
    • Acetic acid có phản ứng với Cu(OH)2:

     2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O

    • Aldehyde acetic có phản ứng với Cu(OH)2:

     CH3CHO + 2Cu(OH)2 → CH3COOH + Cu2O↓ + 2H2O

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định gọi của chất X

    Khử chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là

    Khử chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH \Rightarrow X là aldehyde

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là (CH3)2CH-CH2-CHO.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính tỉ khối hơi của X so với hydrogen

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm một aldehyde đơn chức và một alcohol đơn chức cần 84,286 lít CO2 (đktc) tạo ra 54 gam nước. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là

    nO2 = 3,4 mol; nH2O = 3 mol

    Aldehyde đơn chức no, mạch hở và alcohol đơn chức nO(X) = nX = 1 mol

    Bảo toàn nguyên tố O: {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac{1+3,4.2-3}2=2,4

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = 2,4.44 + 54 - 3,4.32 = 50,8 (g)

    \Rightarrow{\mathrm d}_{\mathrm X/{\mathrm H}_2}=\frac{50,8}{2.1}=25,4

  • Câu 35: Nhận biết

    Acid được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ

    Acid được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ là

     Acrylic acid và methacrylic acid được dùng để sản xuất thủy tinh hữu cơ.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2

    Chất nào sau đây tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2?

    Acetic acid là acid hữu cơ tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2:

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

  • Câu 37: Nhận biết

    Khái niệm formalin

    Formalin là

  • Câu 38: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của acid

    Dicarboxylic acid A mạch phân nhánh có thành phần các nguyên tố: %mC = 40,68%; %mH= 5,08%; %mO = 54,24%. Công thức cấu tạo thu gọn của A là:

    Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz:

    Ta có tỉ lệ:

     \mathrm x\;:\;\mathrm y\;:\;\mathrm z\;=\;\frac{40,68}{12}:\frac{5,08}1:\frac{54,24}{16}=2\;:\;3\;:\;2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của A là (C2H3O2)n

    Lại có A là dicarboxylic acid \Rightarrow z = 4 \Rightarrow n = 2

    Vậy A là C4H6O4, công thức cấu tạo thu gọn của A là HOOC-CH2-CH2-COOH.

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo đúng của chất T

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Toluene \xrightarrow[{1:1}]{+{\mathrm{Cl}}_2,\;\mathrm{as}} X \xrightarrow{\mathrm{NaOH},\;\mathrm t^\circ} Y \xrightarrow{+\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} Z \xrightarrow{+\mathrm{dd}\;{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} T

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo đúng nhất của T là chất nào sau đây?

    Ta có X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính nên:

    C6H5CH3 + Cl2 \xrightarrow[{1:1}]{t^\circ} C6H5CH2Cl (X) + HCl.

    C6H5CH2Cl (X) + NaOH \xrightarrow{t^\circ} C6H5CH2OH (Y) + NaCl.

    C6H5CH2OH (Y) + CuO \xrightarrow{t^\circ} C6H5CHO (Z) + Cu↓ + H2O.

    C6H5CHO (Z) + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} C6H5COONH4 (T) + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Đồng phân của C5H10O tham gia phản ứng tráng gương

    Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

    Để có phản ứng tráng gương ⇒ Trong công thức cấu tạo hợp chất X phải có gốc -CHO (vì X có 1 nguyên tử oxygen ⇒ có 1 gốc -CHO)

    Đồng phân C5H10O có k = 1, gốc CHO ⇒ Gốc hydrocarbon no.

    Vậy đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CHO

    CH3-CH2-CH(CH3)-CHO

    CH3-CH(CH3)-CH2-CHO

    (CH3)3-C-CHO

     

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo