Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Công thức cấu tạo của X

    X có công thức phân tử là C3H6O2, có khả năng phản ứng với Na và tham gia được phản ứng tráng gương. Hydrate hóa X thu được Y, Y có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam đặc trưng. Công thức cấu tạo của X là:

     X (C3H6O2) có phản ứng tráng gương 

    ⇒ X có CHO

    X phản ứng với Na ⇒ X chứa OH 

    X \xrightarrow{+H_2,\;Ni,\;t^o} Y  \xrightarrow{+Cu{(OH)}_2}\; dung dịch màu xanh lam đặc trưng 

    ⇒ Y có 2 OH kề nhau

    ⇒ X có công thức cấu tạo CH3CH(OH)CHO

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hiện tượng xảy ra

    Đun sôi hỗn hợp gồm carboxylic acid RCOOH, alcohol R’OH (xúc tác H2SO4 đặc) một thời gian. Để nguội, sau đó pha loãng hỗn hợp bằng lượng dư nước cất. Hiện tượng xảy ra là 

    RCOOH + R’OH ⇄ RCOOR’ + H2O.

    Đây là phản ứng ester hóa tạo RCOOR’: nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    ⇒ hiện tượng quan sát được là chất lỏng sẽ tách thành 2 lớp (lớp trên là ester, lớp dưới là nước cất)

  • Câu 3: Nhận biết

    Nhận biết ethyl alcohol, glycerol, aldehyde acetic

    Chỉ dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethyl alcohol, glycerol, dung dịch aldehyde acetic đựng trong ba lọ mất nhãn?

    Để nhận biết 3 chất trên ta sử dụng Cu(OH)2/OH-

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Glycerol phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh.

    Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    Aldehyde acetic phản ứng với Cu(OH)2/OH- khi đún nóng tạo kết tủa đỏ gạch

    CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH \xrightarrow{t^o}CH3COONa + Cu2O ↓ + 3H2O

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tăng dần nhiệt độ sôi

    Cho các chất sau: (1) C3H8, (2) C2H5OH, (3) CH3CHO, (4) CH3COOH. Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

    Khi phân tử khối của các chất chênh lệch nhau không nhiều thì nhiệt độ sôi của các chất tăng dần từ alkane < aldehyde < alcohol < carboxylic acid.

    Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là (1), (3), (2), (4).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định công thức của X

    Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6O tác dụng với Na, H2 và tham gia phản ứng trùng hợp. Vậy X là: 

    - X tác dụng với Na \Rightarrow X có nhóm -OH.

    - X tác dụng với H2, và tham gia phản ứng trùng hợp 

    \Rightarrow X có không no, có liên kết đôi trong phân tử:

    Xét đáp án ta thấy CH2=CH-CH2-OH thõa mãn.

    Vậy X là allyl alcohol

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ethanal phản ứng với Cu(OH)2

    Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

    Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

  • Câu 7: Vận dụng

    Giấm ăn có nồng độ

    Để trung hoà 80 mL giấm ăn cần 50 mL dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm xấp xỉ là 1 g mL−1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là

    Số mol của giấm ăn là: 0,05.1 = 0,05 (mol)

    Khối lượng của dung dịch là: 80.1 = 80 (g)

    Vậy nồng độ của mẫu giấm ăn là:

    \frac{0,05.60}{80}.100\%=3,75\%

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của chất

    2-methylpropanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là

    CH3CH2CH2CHO: butanal

    CH3CH2CHO: propanal

    (CH3)2CHCH2CHO: 3-methylbutanal

    (CH3)2CHCHO: 2-methylpropanal

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tính nồng độ phần trăm

    Cho 3,94 gam dung dịch formalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Nồng độ phần trăm của aldehyde formic trong formalin là:

    nAg = 0,2 mol

    HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

      0,05                                                 ←                      0,2

    \mathrm C\%_{\mathrm{HCHO}}\;=\;\frac{0,05.30}{3,94}.100\%\;=\;38,07\%

  • Câu 10: Nhận biết

    Dung dịch dùng để lau chùi vật bằng đồng bị gỉ sáng đẹp như mới

    Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?

    Có thể dùng khăn tẩm dung dịch CH3COOH để lau chùi vật bằng đồng sáng đẹp như mới, do CH3COOH hòa tan được Cu(OH)2:

    2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của 2 muối

    Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai acid no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam. Phần trăm chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của 2 muối natri là:

    nNa2CO3 = 0,025 mol

    Gọi công thức chung của 2 muối là CnH2n+1 COONa:
    2HCOONa + O2 \xrightarrow{t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O
    0,01                             0,005    0,005    0,005
    2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
         0,04                     ←                  0,02
    Khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam nên:

    \Rightarrow mCO2 - mH2O = 3,51 gam
    \Rightarrow 0,005.44 + 0,02.44.(2n + 1) - 0,005.18 - 0,02.18.(2n + 1) = 3,51
    \Rightarrow n = 2,75

    Vậy CT của 2 muối là C2H5COONa và C3H7COONa

  • Câu 12: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid

    Cho các chất: (1) CHCl2-COOH ; (2) CH2Cl-COOH ; (3) CCl3-COOH . Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là

    Gốc Cl hút e làm tăng độ phân cực của liên kết O-H → Làm tăng tính acid

    Hợp chất càng có nhiều gốc Cl thì tính acid càng mạnh

    Vậy tính acid của CCl3-COOH > CHCl2-COOH > CH2Cl-COOH.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất là propionic acid

    Chất nào sau đây là propionic acid?

  • Câu 14: Nhận biết

    Xác định gọi của chất X

    Khử chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là

    Khử chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH \Rightarrow X là aldehyde

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là (CH3)2CH-CH2-CHO.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tính chất hóa học của acrylic acid

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch

    2CH2=CHCOOH + Na2CO3 → 2CH2=CHCOONa + CO2 + H2O

    CH2=CHCOOH + Br2 →  CH2Br-CHBrCOOH 

    2CH2=CHCOOH + Ca(HCO3)2 → (CH2=CHCOO)2Ca + 2CO2 + 2H2O

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định tện gọi sai

    Tên gọi nào sau đây của HCHO là sai:

    Acetaldehyde là hợp chất CH3CHO.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hợp chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai

    (b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai

    (d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai

    (b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai

    (d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. Chỉ có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ alcohol bậc I.

    (c) đúng.

    (d) sai. Acetaldehyde không dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định công thức và phần trăm khối lượng của X

    Khử hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai aldehyde X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ahcohol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là

    Gọi công thức phân tử của 2 aldehyde là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}\mathrm O

    naldehyde = \frac12 = 0,5 mol; nCO2 = \frac{30,8}{44} = 0,7 mol

    \overline{\mathrm n} = 1,4

    ⇒ Hai aldehyde là HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol).

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x+\mathrm y=0,5\\\mathrm x+2\mathrm y=0,7\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,3\\\mathrm y=0,2\end{array}ight.

    Vì MX < MY nên phần trăm khối lượng của X là phần trăm khối lượng của HCHO:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{HCHO}}=\frac{30.0,3}{30.0,3+0,2.44}.100\%=50,56\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Hợp chất không tham gia phản ứng iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Phản ứng tạo iodoform là phản ứng của hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa iodoform màu vàng.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Nhận xét sai

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

    Nhận định sai là: Aldehyde acetic thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Br2/H2O.

    Sai vì Aldehyde acetic thể hiện tính khử khi tác dụng với Br2/H2O

    CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

  • Câu 22: Vận dụng

    Xác định công thức 2 acid

    Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch chứa 20,1 gam X gồm hai acid no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau được 3,36 lít khí đktc. Công thức phân tử của 2 acid đó là

    Gọi công thức chung của 2 acid là RCOOH:

    Phương trình phản ứng:

    2RCOOH + Na2CO3 → 2RCOONa + H2O + CO2

    \Rightarrow nRCOOH = 2.nCO2 = 0,3 mol

    \Rightarrow M = 20,1/0,3 = 67 (g/mol)

    \Rightarrow 2 acid là CH3COOH và C2H5COOH.

  • Câu 23: Nhận biết

    Số đồng phân carboxylic acid C4­H8O2

    Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4­H8O2

    Các đồng phân thỏa mãn là:

    CH3CH2CH2 COOH;

    (CH3)2CHCOOH. 

  • Câu 24: Nhận biết

    Điều chế acetic acid

    Có thể điều chế acetic acid từ hợp chất nào dưới đây:

    Có thể điều chế acetic acid từ tất cả các chất trên

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3CHO + O2 \overset{t^{o},Mn^{2+}  }{ightarrow} CH3COOH

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{men\;giấm} CH3COOH + H2O

    CH3CCl3 + 3NaOH → CH3COOH + 3NaCl + H2

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Cho m gam hỗn hợp X gồm hai alcohol no đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với hydrogen bằng 13,75. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:

    nAg = 0,6 mol

    Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO:

    Hỗn hợp Y gồm: CnH2nO; H2O

    nCnH2nO = nH2O = a mol

    \Rightarrow\;{\mathrm d}_{\mathrm Y/{\mathrm H}_2}\;=\;\frac{(14\mathrm n+16).\mathrm a\;+\;18\mathrm a}{2(\mathrm a+\mathrm a)}\;=\;13,75

    \Rightarrow n = 1,5

    Vậy 2 aldehyde là HCHO và CH3CHO.

    Gọi số mol HCHO và CH3CHO trong Y lần lượt là x, y mol:

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm n\;=\;\frac{1.\mathrm x+3.\mathrm y}{\mathrm x\;+\;\mathrm y}=\;1,5\\{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}\;}=\;4\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,1\\\mathrm y\;=\;0,1\end{array}ight.

    m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,1.46 = 7,8 gam

  • Câu 26: Nhận biết

    Đồng phân

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng phân của CH3CH2COOH?

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tính chất hóa học HCOOH

    Formic acid không phản ứng với chất nào sau đây?

    Formic acid không phản ứng với C6H5OH

    Phương trình phản ứng:

    KOH + HCOOH → HCOOK + H2

    2HCOOH + Na2CO3 → 2HCOONa + CO2 + H2

    2AgNO3 + H2O + 4NH3 + HCOOH → (NH4)2 CO 3 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3

  • Câu 28: Nhận biết

    Chất là aldehyde

    Chất nào sau đây là aldehyde?

    Ethanal có công thức cấu tạo thu gọn CH3CHO nên là aldehyde.

  • Câu 29: Nhận biết

    Giấm ăn

    Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ

  • Câu 30: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai acid hữu cơ là đồng đẳng kế tiếp ta thu được 6,6 gam CO2. Khi cho 0,1 hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là

     nCO2 = 0,15 mol

    \Rightarrow số C trung bình = 0,15/0,1 = 1,5 mol \Rightarrow hỗn hợp X chứa acid HCOOH.

    \Rightarrow Acid còn lại là CH3COOH.

    Gọi a, b lần lượt là số mol của HCOOH và CH3COOH

    Ta có: a + b = 0,1 mol 

    \overline{\mathrm n}=\frac{\mathrm a+2\mathrm b}{\mathrm a+\mathrm b}=1,5\;\Rightarrow\;\mathrm a\;=\;\mathrm b\;=\frac{0,1}2=0,05\;(\mathrm{mol})  

     Chỉ có HCOOH tham gia phản ứng tráng gương:

    HCOOH \xrightarrow{AgNO_3/NH_3} 2Ag

        0,05                       0,1    mol

    \Rightarrow mAg = 0,1.108 = 10,8 gam

  • Câu 31: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo

    Ứng với tên gọi 3-methylbut-2-enal có công thức cấu tạo nào sau đây đúng

     3-methylbut-2-enal

  • Câu 32: Vận dụng

    Thể tích khí H2

    Cho 13,8 gam hỗn hợp X gồm formic acid và ethanol phản ứng hết với Na dư, thu được V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là:

    Phương trình hóa học:

    2HCOOH + 2Na → 2HCOONa + H2

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

    Khối lượng phân tử của HCOOH và C2H5OH đều bằng 46 gam/mol

    ⇒ nhỗn hợp X = 13,8 : 46 = 0,3 mol

    Theo phương trình phản ứng:

     n_{H_2}=\frac12n_{hh}=0,3:2\;=\;0,15\;mol

    VH2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Xác định dãy chất là đồng phân

    Trong những chất sau đây, dãy các chất là đồng phân của nhau là

    Dãy các chất đồng phân của nhau là C2H5OH, CH3OCH3 (cùng 1 công thức phân tử). 

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tên thay thế CH3CH(CH3)CH2CH2COOH

    Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là

    CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid.

  • Câu 35: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Cho 20 gam dung dịch formalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là

    Khối lượng formaldehyde trong formalin là:

    mHCHO = 20.0,33 = 6,6 (g)

    ⇒ nHCHO = 0,22 (mol)

           HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    mol:  0,22                           →                     0,88 

    ⇒ mAg = 0,88.108 = 95,04 (g)

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2

    Chất nào sau đây tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2?

    Acetic acid là acid hữu cơ tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2:

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

  • Câu 37: Nhận biết

    Alcohol bị oxi hóa thành aldehyde

    Alcohol nào bị oxi hóa bởi CuO tạo thành aldehyde?

    Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Cặp chất không phải đồng phân của nhau

    Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?

    HCHO có công thức phân tử CH2O; CH3CHO có công thức phân tử là C2H4O nên HCHO và CH3OH không phải là đồng phân của nhau. 

  • Câu 39: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai về acetic acid

    Khi nói về acetic acid thì phát biểu nào sau đây là sai?

     Acetic acid không phản ứng được với muối ăn.

  • Câu 40: Vận dụng

    Tìm công thức phân tử của A

    Cho 5,8 gam aldehyde A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm công thức phân tử của A

    nAg = 43,2/108 = 0,4 mol

    TH1: A có 1 nhóm CHO trong phân tử \Rightarrow nA:nAg = 1:2

    \Rightarrow nA = 0,4/2 = 0,2 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=\frac{5,8}{0,2}=29\;(\mathrm{g/mol}) 

    \Rightarrow Không thõa mãn.

    TH2: A có 2 nhóm CHO trong phân tử \Rightarrow nA:nAg = 1:4

    \Rightarrow nA = 0,4/4 = 0,1 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=\frac{5,8}{0,1}=58\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    \Rightarrow A là OHCCHO

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo