Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính chất hóa học của acetic acid

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    CH3COOH không phản ứng với Cu, NaCl, HCl:

    Đáp án đúng là: NaOH, Na, CaCO3

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
    CH3COOH + Na → CH3COONa + ½ H2
    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.

  • Câu 2: Vận dụng

    Giấm ăn có nồng độ

    Để trung hoà 80 mL giấm ăn cần 50 mL dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm xấp xỉ là 1 g mL−1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là

    Số mol của giấm ăn là: 0,05.1 = 0,05 (mol)

    Khối lượng của dung dịch là: 80.1 = 80 (g)

    Vậy nồng độ của mẫu giấm ăn là:

    \frac{0,05.60}{80}.100\%=3,75\%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Phản ứng aldehyde thể hiện tính oxi hóa

    Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

     Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa khi có số oxi hóa giảm:

    {\mathrm{CH}}_3\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm{HO}\;\xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4}\;{\mathrm{CH}}_3\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xác định sản phẩm

    Cho các chất sau: (1) CH3CHO; (2) CH2=CHCHO; (3) (CH3)2CHCHO; (4) CH2=CHCH2OH. Các chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư khí hydrogen có chất xúc tác Ni, đun nóng, tạo ra cùng một sản phẩm là

    Phương trình phản ứng 

    (1) CH3CHO + H2  \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2OH

    (2) CH2=CHCHO + 2H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2CH2OH

    (3) (CH3)2CHCHO + H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} (CH3)2CHCH2OH

    (4) CH2=CHCH2OH + H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2CH2OH

    Vậy chỉ có 2 chất (2) và (3) cho cùng 1 sản phẩm 

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

    Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 

     CH3-CH2-OH không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm nhận định sai

    Nhận định nào sai trong các nhận định sau?

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính khối lượng chất trong hỗn hợp

    Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam bromine. Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là

    Đặt x, y, z lần lượt là số mol CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO. Ta có:

    nX = x + y + z = 0,04 mol                  (1)

    Cho hỗn hợp X tác dụng với brom có CH2=CH-COOH và CH2=CH-CHO phản ứng:

    nBr2 = x + 2z = 0,04 mol                    (2)

    Cho X tác dụng với NaOH có CH2=CH-COOH và CH3COOH phản ứng:

    nNaOH = x + y = 0,03                         (3)

    Từ (1), (2) và (3) ta có x = 0,02; y = 0,01; z = 0,01.

    ⇒ mCH2=CH-COOH = 0,02.72 = 1,44 gam

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phản ứng thể hiện tính oxi hoá của propanal

    Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propanal?

    Trong phản ứng: C2H5CHO + 2[H] \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH, C2H5CHO bị khử bằng LiAlH4 sinh ra alcohol bậc một.

    ⇒ C2H5CHO thể hiện tính oxi hóa.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Thể tích CO2 thu được

    Cho 1 gam acetic acid vào ống nghiệm thứ nhất và 1 gam formic acid vào ống nghiệm thứ 2, sau đó cho vào cả hai ống nghiệm trên một lượng dư bột CaCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích CO2 thu được ở cùng nhiệt độ, áp suất là:

    2CH3COOH + CaCO3 ightarrow (CH3COO)2Ca + CO2\uparrow + H2O   (1)

           1/60                           ightarrow                      1/120

    2HCOOH + CaCO3 ightarrow (HCOO)2Ca + CO2\uparrow + H2O              (2)

         1/46                            ightarrow                  1/92

    Từ (1) ⇒ nCO2 = 1/120

    Từ (2) ⇒ nCO2 = 1/92

     ⇒ số mol CO2 thoát ra từ ống nghiệm hai nhiều hơn ống nghiệm thứ nhất. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nhận biết HCOOH, CH3COOH, C2H5OH

    Có thể phân biết 3 lọ mất nhãn chứa: HCOOH, CH3COOH, C2H5OH bằng hóa chất nào dưới đây?

    Phân tích các đáp án:

    Nếu dùng dung dịch AgNO3/NH3 chỉ phân biệt được HCOOH.

    NaOH chỉ nhận biết được C2H5OH không phản ứng

    Cả 3 chất đều phản ứng với Na không thể nhận biết được

    Cu(OH)2/OH- 

    Tác dụng với với CH3COOH như bình thường còn HCOOH tạo kết tủa đỏ gạch

    Không phản ứng với C2H5OH.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định carboxylic acid

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm carboxylic acid thu được số mol CO2 bằng số mol nước. X gồm:

     Ta có nCO2 = nH2O 

    ⇒ Acid có tổng pi + vòng 1 

    Vì acid có gốc COOH đã chứa 1 pi (C=O)

    Kết luận là acid đa chức sai, acid không no sai, mạch vòng cũng sai.

  • Câu 12: Vận dụng

    Công thức cấu tạo của A

    Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82% C và 6,06% H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm−1. Chất A có phản ứng tráng bạc, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid. Công thức cấu tạo của A là

    Ta có %mO = 100% - 81,82% - 6,06 % = 12,12%

    Ta có:

    x=\frac{\%m_C}{12}\times\frac M{100}=\frac{81,82}{12}\times\frac{132}{100}=9

    y=\frac{\%m_H}1\times\frac M{100}=\frac{6,06}1\times\frac{132}{100}=8.

    z=\frac{\%m_O}{16}\times\frac M{100}=\frac{12,12}{16}\times\frac{132}{100}=1.

    Công thức đơn giản nhất của X là C9H8O.

    Gọi công thức phân tử của X là (C9H8O)n

    ⇒ Mx = (9.12 + 8 + 16)n = 132n = 132 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của X là C9H8O.

    Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1 746 cm−1 chứng tỏ A chứa nhóm C=O.

    A có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ A là aldehyde.

    A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 chứng tỏ trong A chứa C=C.

    Khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid, chứng tỏ A là dẫn xuất một lần thế của benzene.

    Công thức cấu tạo của A là C6H5CH=CHCHO (cinnamaldehyde).

  • Câu 13: Vận dụng

    Xác định aldehyde X

    Đốt cháy hoàn toàn aldehyde X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. Aldehyde X là

    Đốt cháy aldehyde X thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức.

    Vì nAg = 4.nX \Rightarrow X là HCHO.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính số chất có đồng phân hình học

    Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :

    Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính chất hóa học acetic acid

    Dãy chất phản ứng với dung dịch acetic acid à

    Dãy chất ZnO, Na2CO3, Fe, KOH phản ứng được với dung dịch acetic acid

    Phương trình phản ứng minh họa

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Zn + 2CH3COOH → Zn(CH3COO)2 + H2

    CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

  • Câu 16: Nhận biết

    Ứng dụng của acid

    Acid được dùng để điều chế xà phòng là

    Stearic acid là acid béo được dùng để sản xuất xà phòng.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định công thức của X

    Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là:

    Theo bài ra ta có:

    Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde X thu được: nCO2 = nH2O

    ⇒ Aldehyde đơn chức, no mạch hở, đơn chức: CnH2nO.

    X tráng bạc cho nAg = 4nX ⇒ X là HCHO.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 19: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của formaldehyde

    Ứng dụng nào sau đây không phải của formaldehyde?

    Formaldehyde không được dùng để sản xuất acetic acid.

  • Câu 20: Nhận biết

    Công thức phân tử của X

    Công thức của 1 aldehyde no, đa chức, mạch hở X là C2H3O. Công thức phân tử của X là:

    Gọi công thức của aldehyde X có dạng (C2H3O)n

    Độ bất bão hòa của X bằng k = (2C + 2 - H):2 = (2.2n + 2 – 3n):2 = (n+2):2

    Do X là aldehyde no, mạch hở nên số nhóm –CHO bằng độ bất bão hòa của X

    Suy ra n = (n+2):2 → n = 2

    → Công thức phân tử của X là C4H6O2.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tính số đồng phân

    Có bao nhiêu đồng phân có cùng công thức là C3H6O có khả năng tác dụng với H2 (Ni, to) tạo ra alcohol đơn chức mạch hở?

    C3H6O có khả năng tác dụng với H2 (Ni, to) tạo ra alcohol đơn chức mạch hở là aldehyde, ketone, alcohol không no có 1 nối đôi C=C:

    CH3-CH2-CHO

    CH3-CO-CH3

    CH2=CH-CH2-OH

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tính số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương

    Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:

     Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương. 

    ⇒ Các chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là HCHO, HCOOH, HCOOCH3. 

  • Câu 23: Vận dụng

    Tính giá trị của p

    Hỗn hợp X gồm C2H5OH, C2H5CHO, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% về số mol. Đốt cháy m gam X thu được 3,06 g H2O và 3,47 lít CO2 (đkc). Mặt khác cho 8,55 g hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thu được p gam Ag. Giá trị của p là:

    nCO2 = 0,14 mol; nH2O = 0,17 mol

    X gồm: C2H6O; C3H6O; C2H4O.

    Khi đốt cháy aldehyde thì thu được nCO2 = nH2O (vì số H = 2 số C)

    Đốt cháy C2H6O thì nH2O – nCO2 = nalcohol

    \Rightarrow nC2H5OH = nH2O – nCO2 = 0,17 – 0,14 = 0,03 mol

    Vì nC2H5OH = 50%.nX \Rightarrow naldehyde = nalcohol = 0,03 mol

    Gọi số mol C2H5CHO và CH3CHO lần lượt là x và y:

    \Rightarrow x + y = 0,03                                        (1)

    Bảo toàn C: nCO2 = 2nC2H5OH + 3nC2H5CHO + 2nCH3CHO

    \Rightarrow 0,14 = 2.0,03 + 3x + 2y

    \Rightarrow 3x + 2y = 0,08                                   (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow x = 0,02; y = 0,01

    \Rightarrow mX = mC2H5OH + mC2H5CHO + mCH3CHO

               = 46.0,03 + 58.0,02 + 44.0,01

               = 2,98g

    Ta có tỉ lệ:

         2,98g X chứa 0,03 mol aldehyde

    \Rightarrow 8,55 g X chứa 0,086 mol aldehyde

    nAg= 2naldehyde = 0,172 mol

    \Rightarrow mAg = 108.0,172 = 18,59 g

  • Câu 24: Thông hiểu

    Cặp chất không phải đồng phân của nhau

    Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?

    HCHO có công thức phân tử CH2O; CH3CHO có công thức phân tử là C2H4O nên HCHO và CH3OH không phải là đồng phân của nhau. 

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tăng dần nhiệt độ sôi

    Cho các chất sau: (1) C3H8, (2) C2H5OH, (3) CH3CHO, (4) CH3COOH. Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

    Khi phân tử khối của các chất chênh lệch nhau không nhiều thì nhiệt độ sôi của các chất tăng dần từ alkane < aldehyde < alcohol < carboxylic acid.

    Thứ tự các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là (1), (3), (2), (4).

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Tính khối lượng Ag

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3CHO và C2H5CHO cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2, sinh ra 0,45 mol CO2. Nếu cho m gam X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khi kết thúc các phản ứng, khối lượng Ag thu được là

    Gọi số mol 3 chất trong X lần lượt là x, y, z (mol)

    CH3OH + \frac32O2 → CO2 + 2H2O

    x         → \frac32x

    CH3CHO + \frac52O2 → 2CO2 + 2H2O

    y              → 2y

    C2H5CHO + 4O2 → 3CO2 + 3H2O

    z                   → 4z

    Khi đốt cháy Aldehyde no, đơn chức mạch hỏi thì 

    ⇒ nO2 = \frac32x + \frac52y + 4z = 0,6 (1)  mol

    Và nCO2 = x + 2y + 3z = 0,45 (2) mol

    Lấy (2) - (1) ta được

    1,5nCO2 - nO2 = 0,675 - 0,6

    ⇔ 1,5x + 3y + 4,5z - 1,5x - 2,5y - 4 = 0,075 

    ⇔ 0,5y + 0,5z = 0,075 ⇔ y + z = 0,15 (3)

    Chỉ có CH3CHO và C2H5CHO tham gia phản ứng dung dịch AgNO3 trong NH3

    CH3CHO  → 2Ag

    y               → 2y

    C2H5CHO → 2Ag

    z →                 2z

    ⇒ nAg = 2y + 2z = 2(y +z) 

    ⇒ nAg = 2.0,15 = 0,3 mol

    ⇒ mAg = 0,3.108 = 32,4 gam

  • Câu 27: Nhận biết

    Sản xuất giấm ăn

    Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?

    Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;{\mathrm O}_2\;\xrightarrow[{25-30^\circ\mathrm C}]{\mathrm{men}\;\mathrm{giấm}}\;{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

  • Câu 28: Nhận biết

    Sản phẩm phản ứng

    Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (toC) thu được kết tủa màu đỏ gạch là

    Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

  • Câu 29: Nhận biết

    Tính chất vật lí của acid

    Citric acid tạo nên vị chua của

  • Câu 30: Nhận biết

    Đồng phân của acid và ester C4H6O2

    Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:

    Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2. 

  • Câu 31: Vận dụng

    Tính thể tích khí O2 cần đốt cháy axit đơn chức

    Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit đơn chức cần V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị V là

    Sơ đồ phản ứng

    Axit + O2 → CO2 + H2O

    Vì axit đơn chức nên nO(axit) = 2naxit = 2.0,1 =0,2 mol

    Bảo toàn nguyên tố O ta có

    nO(axit) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

    → nO2 = 2.0,3 + 0,2 - 0,2 = 0,3 mol

    → VO2 = 0,3.22,4 = 6,72 lít.

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính hiệu suất phản ứng

    Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm HCHO, H2O và CH3OH dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa là

    nCH3OH = 0,0375 mol; nAg = 0,12 mol

    ⇒ nHCHO = nAg/4 = 0,03 mol

    ⇒ nCH3OH pư = nHCHO = 0,03 mol

    \Rightarrow\mathrm H\;=\;\frac{0,03}{0,0375}.100\%\;=\;80\%

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Tính khối lượng ester thu được

    Hỗn hợp M gồm alcohol no, đơn chức X và carboxylic đơn chức Y, đều mạch hở có cùng số nguyên tử C, tổng số mol hai chất là 0,5 mol (số mol Y lớn hơn số mol X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng ester hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam ester thu được là

    nCO2 = 1,5 mol; nH2O = 1,4 mol

    Số C trung bình = 1,5/0,3 = 3 nguyên tử

    Số H trung bình = (1,4.2)/0,5 = 5,6 nguyên tử

    Mà X là alcohol no, đơn chức ⇒ X là C3H8O.

    Y là carboxylic đơn chức ⇒ Y là C3H4O2 hoặc C3H2O2

    TH1: Acid là CH2=CH-COOH:

    Gọi số mol CH2=CH-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,5\\4\mathrm x\;+\;8\mathrm y\;=\;1,4.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,3\\\mathrm y\;=\;0,2\end{array}ight.

    CH2=CH-COOH + C3H7OH → CH2=CH-COOC3H7 + H2O

           0,3             →        0,2        →            0,2

    Do H = 80% ⇒ mester = 0,2.114.80% = 18,24 gam

    TH2: Acid là CH\equivC-COOH

    Gọi số mol CH\equivC-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=0,5\\2\mathrm x\;+\;8\mathrm y\;=\;1,4.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,3\end{array}ight.\;(\mathrm{loại}\;\mathrm{do}\;{\mathrm n}_{\mathrm Y}\;>\;{\mathrm n}_{\mathrm X})

  • Câu 34: Nhận biết

    Chất có độ tan trong nước kém nhất

    Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là

    Hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước. Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, khả năng tan của hợp chất carbonyl giảm xuống.

    ⇒ CH3CH2CH2CHO có độ tan trong nước kém nhất trong 4 chất.

  • Câu 35: Vận dụng

    Xác định công thức của X

    Trung hòa 200 mL dung dịch carbonxylic acid (X) nồng độ 0,1 M cần vừa đủ 32 gam dung dịch NaOH 5%, thu được 2,96 gam muối. Công thức cấu tạo của (X) là

     nX = 0,2.0,1 = 0,02 mol

    mNaOH = 32.5% = 1,6 gam 

    ⇒ nNaOH = 0,04 mol

    Ta nhận thấy nNaOH = 2.nX

    ⇒ (X) là carboxylic acid hai chức.

    nmuối = 0,02 mol ⇒ Mmuối = 2,96 : 0,02 = 148 gam/mol

    MX = 148 - 23.2 + 1.2 = 104 

    ⇒ (X) có công thức cấu tạo là HOOC-CH2-COOH.

  • Câu 36: Nhận biết

    Điều chế acetaldehyde

    Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất acetaldehyde trong công nghiệp là:

    Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất acetaldehyde trong công nghiệp là ethylene.

    Phương pháp điều chế: Oxi hóa ethylene

     2CH2=CH2 + O2 \xrightarrow{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ} 2CH3CHO 

  • Câu 37: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của Propanoic

    Công thức cấu tạo của Propanoic acid là

    Propanoic acid là CH3CH2COOH

  • Câu 38: Nhận biết

    Xác định tện gọi sai

    Tên gọi nào sau đây của HCHO là sai:

    Acetaldehyde là hợp chất CH3CHO.

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất không phải là aldehyde

    Chất nào dưới đây không phải là aldehyde?

     Aldehyde là hợp chất trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc nhóm -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

  • Câu 40: Nhận biết

    Hợp chất không tham gia phản ứng iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Phản ứng tạo iodoform là phản ứng của hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa iodoform màu vàng.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo