Chất không phải là aldehyde
Chất nào dưới đây không phải là aldehyde?
Aldehyde là hợp chất trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc nhóm -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chất không phải là aldehyde
Chất nào dưới đây không phải là aldehyde?
Aldehyde là hợp chất trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc nhóm -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.
Nồng độ phần trăm của acetaldehyde
Cho 50 gam dung dịch acetaldehyde tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tính nồng độ phần trăm của acetaldehyde trong dung dịch đã sử dụng.
Ta có phương trình hoá học:
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
0,1 → 0,2 (mol)
Theo đề bài, ta có:
nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol
Theo phương trình hóa học:
Nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là
Với các chất có cùng số C thì nhiệt độ sôi: Carboxylic acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
Tính giá trị của m
Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 743,7 ml khí (đkc) và m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là
Ta có : nNa = 2.nH2 = 2.0,03 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mY + mNa = mZ + mH2
mZ = mY + mNa - mH2
= 3,38 + 23.0,06 - 0,03.2
= 4,7 g
Chọn phát biểu sai hợp chất carbonyl
Nhận định nào sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl là không đúng?
Với chất khử là LiAlH4 hoặc NaBH4 thì aldehyde bị khử thành alcohol bậc I; ketone bị khử thành alcohol bậc II.
Tên thay thế CH3CH=CHCHO
Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là
Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là but-2-enal.
Tìm câu không đúng
Câu nào sau đây là không đúng?
Công thức cấu tạo thu gọn của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CHO
Trong phân tử aldehyde trên có chứa các liên kết đơn là các liên kết σ và một liên kết (-CH=O) gồm 1 liên kết σ và một liên kết
.
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn các alcohol có cùng số nguyên tử carbon.
Tính khối lượng chất rắn thu được
Cho 50 ml dung dịch (chứa 0,035 mol hỗn hợp một carboxylic acid đơn chức và muối của nó với một kim loại kiềm) tác dụng với 12 ml dung dịch Ba(OH)2 1,25M. Sau phản ứng, để trung hòa dung dịch cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 1,46%. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 5,4325 gam muối khan. Nếu đem 50 ml dung dịch A ở trên tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?
nBa(OH)2 = 0,015 mol; nHCl = 0,015 mol
2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O
0,015 → 0,0075
nBa(OH)2 pư = 0,0075 mol
nacid = 2nBa(OH)2 = 0,015 mol
nmuối = 0,035 – 0,015 = 0,02 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
5,4325 = mBaCl2 + mhh ban đầu + mtăng của hỗn hợp pư với Ba(OH)2
5,4325 = 0,0075.208 + mhh ban đầu + 0,0075.(137 – 2)
mhh ban đầu = 2,86 gam
Khi tác dụng với NaOH thì khối lượng chất rắn thu được gồm NaOH dư và khối lượng muối.
Áp dụng tăng giảm khối lượng:
mrắn = 2,86 + 0,015.22 + 0,005.40 = 3,39 gam
Sản xuất giấm ăn
Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?
Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.
Tính khối lượng Ag
Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:
Ta có:
Aldehyde formic: HCHO → 4Ag
Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag
Theo sơ đồ phản ứng ta có
nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO
⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol
⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam
Số đồng phân aldehyde hợp chất có công thức C5H10O
Hợp chất có công thức C5H10O. Số đồng phân aldehyde của hợp chất là:
Các đồng phân là: (CH3)2CHCH2CHO, CH3CH2 CH(CH3)CHO, (CH3)3CCHO.
Khử aldehyde bằng NaBH4
Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?
Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.
C2H5CHO + 2[H] CH3CH2CH2OH
Phân biệt hai chất
Thuốc thử dùng để phân biệt CH3COOH và C2H5OH là
Có thể phân biệt CH3COOH và C2H5OH bằng với quỳ tím:
Cho quỳ tím lần lượt vào acetic acid và ethanol: qùy tím chuyển sang màu đỏ là acetic acid, còn lại quỳ tím không chuyển màu là ethanol.
Tìm mối quan hệ giữa x, y, z
A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là
Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH
⇒ y = 2x − z + 2
Xác định công thức thu gọn của X
Cho sơ đồ phản ứng sau:
![]()
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Cấu tạo isobutyric acid là (CH3)2CCOOH → Z là aldehyde: (CH3)2CHCOH.
2(CH3)2CH-CHO + O2 2(CH3)2CH-COOH.
CuO, to ⇒ Y là isobutyl alcohol: (CH3)2CH-CH2OH:
(CH3)2CH-CH2OH + CuO (CH3)2CH-CHO + H2O.
Theo đó, cấu tạo của X thỏa mãn trong 4 đáp án là: CH2=C(CH3)-CHO:
CH2=C(CH3)-CHO + 2H2 → (CH3)2C-CH2OH.
Tính giá trị của m
Cho 1,74 gam ethanedial tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là
Ta có:
n(CHO)2 = 1,74/ 58 = 0,03 mol
Phương trình phản ứng
OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
nAg = 4n(CHO)2 = 0,12 mol
mAg = 12,96 gam
Xác định chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, phân tử khối tăng nên nhiệt độ sôi tăng.
Hexan là hợp chất có số nguyên tử carbon lớn nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất trong các hợp chất trên.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên tử carbon. Nguyên nhân là do liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết O-H trong alcohol, dẫn đến liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alcohol.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là CH3COOH.
Xác định aldehyde trong X
Cho 0,05 mol hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 16,2 gam Ag. Hai aldehyde trong X là
nAg = 16,2:108 = 0,15 mol
nAg = 0,15 mol > 2.nAndehit = 0,1 mol
⇒ Trong X có 1 chất tráng gương ra 2Ag, một chất 4Ag
⇒ Trong hỗn hợp X phải có HCHO
Do là hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
⇒ Andehit còn lại kế tiếp nhau là CH3CHO.
Số chất phản ứng được với CH3CHO
Cho các chất sau: AgNO3/NH3, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2/H2O. Số chất phản ứng được với CH3CHO ở điều kiện thích hợp là:
CH3CHO phản ứng được với cả 4 chất trên ở điều kiện thích hợp.
Phương trình phản ứng mnh họa
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
5CH3CHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5CH3COOH + 2MnSO4 + K2SO 4 + 3H2O
CH3CHO + H2 C2H5OH
Xác định ba chất (1), (2), (3)
Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như sau:

Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là:
- Chất (2), (3) phản ứng với I2/NaOH nên có nhóm CH3CO– ⇒ (2), (3) là CH3COCH3 và CH3CHO.
- Chất (1), (3) phản ứng với thuốc thử Tollens chứng tỏ có nhóm –CHO.
⇒ (1), (3) là HCHO và CH3CHO.
Vậy (1) là HCHO, (2) là CH3COCH3 và (3) là CH3CHO.
Tính số chất không phản ứng với dung dịch Br2
Cho các chất sau: CH3COOH, HCOOH, C6H5OH, CH2 = CHCOOH, CH3CHO, CH3COCH3. Dãy gồm các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là:
Các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là CH3COOH, CH3COCH3.
Xác định CTCT của X, Y
Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức C3H4O2. X phản ứng với Na2CO3, C2H5OH và có phản ứng trùng hợp. Y phản ứng với dung dịch KOH, biết rằng Y không tác dụng được với K. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
X phản ứng với Na2CO3, C2H5OH và có phản ứng trùng hợp X là acid không no.
Y phản ứng với dung dịch KOH và không tác dụng được với K.
Y không có nhóm OH hoặc nhóm COOH
Vậy đáp án đúng là: CH2=CH-COO-CH3 và CH3COOCH3
Xác định tên gọi của X
Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3, tên gọi của X là
X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 nên X là acid.
Lại có MX = 60. Vậy X là acetic acid (CH3COOH).
Tính giá trị của m
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai alcohol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là
nO2 = 0,8 mol
Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO: x mol
Phản ứng hiđro hóa:
CnH2nO + H2 CnH2n+2O
mancol = mX + mH2 (Bảo toàn khối lượng)
⇒ mH2 = (m + 1) – m = 1 gam
⇒ nH2 = 0,5 mol = nX
CnH2nO + (3n-1)/2O2 nCO2 + nH2O
0,5 → 0,25(3n – 1)
⇒ 0,25(3n-1) = 0,8
⇒ n = 1,4
⇒ mX = m = (1,4.14 + 16).0,5 = 17,8 gam
Xác định phát biểu đúng
Đốt cháy a mol acid hữu cơ, mạch hở, đơn chức A được b mol CO2 và c mol H2O. Biết a = b - c. Phát biểu đúng là:
Liên kết hydrogen
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất:
Nhiệt độ sôi của các chất: CH3CHO < CH3CH2CH2OH < HCOOH < CH3COOH
Acetaldehyde có nhiệt độ sôi thấp nhất do không có liên kết hydrogen.
Nhiệt độ sôi của các acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol, aldehyde, ketone tương ứng vì có liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hoặc nhiều phân tử.
Hoàn thành dãy chuyển hoá
Hoàn thành dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học:
Ethane
Ethyl chloride
Ethanol
Ethanal
Acetic acid.
Hoàn thành dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học:
Ethane
Ethyl chloride
Ethanol
Ethanal
Acetic acid.
(1) CH3CH3 + Cl2 CH3CH2Cl + HCl.
(2) CH3CH2Cl + NaOH CH3CH2OH + NaCl.
(3) CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O.
(4) CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr.
Công thức chung của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là:
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2nO (n ≥ 1)
Phản ứng tráng gương
Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?
Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.
Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.
Danh pháp ketone
Tên gọi nào dưới đây ứng với công thức cấu tạo sau:

Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) - vị trí nhóm C=O-one.
Tên gọi của ketone là:

3–methylbutan–2–one
Nhận định không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Nhận định sai là:
Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 vì Aldehyde ở phản thể hiện tính khử.
Tính phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu
Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm 1 acid no, đơn chức, mạch hở X và một acid no, đa chức Y (có mạch C hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo cùng ở điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp 2 acid trên thu được 11,44 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
Y mạch hở, đa chức, không phân nhán => Y 2 chức
X là CnH2nO2 (x mol); Y là CmH2m-2O4 (y mol)
nN2 = x + y = 0,1 mol (1)
nCO2 = n.x + m.y = 0,26 (2)
mhh = x.(14n + 32) + y.(14m + 62) = 8,64 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có: x = 0,04 và y = 0,06
0,04n + 0,06m = 0,26
n + 3m = 13
Do n ≥ 1 và m ≥ 2 n = 2 và m = 3
X là CH3COOH (0,04 mol) và Y là HOOC-CH2-COOH (0,06 mol)
Xác định dãy đồng đẳng của aldehyde X
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2. X thuộc dãy đồng đẳng nào?
Khi đốt cháy aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2 X có một liên kết đôi trong phân tử, của nhóm CHO
X là aldehyde no, đơn chức.
Tính số phản ứng tạo thành aldehyde
Cho các phản ứng sau:
(a) CH3CH2OH + CuO
(b) (CH3)2CHOH + CuO ![]()
(c) 
(d) CH≡CH + H2O ![]()
Số phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là
Các phương trình phản ứng:
(a) CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
(b) (CH3)2CHOH + CuO CH3COCH3 + Cu + H2O
(c) 
(d) CH≡CH + H2O CH3CHO
Vậy các phản ứng sinh ra aldehyde là (a), (d).
Vị chua tạo từ acetic acid
Acetic acid tạo nên vị chua của
Acetic acid tạo nên vị chua của giấm.
Xác định hiện tượng xảy ra
Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Chất phản ứng với acetic acid
Dãy chất phản ứng với acetic acid là
Dãy chất phản ứng với acetic acid là
ZnO, Na2CO3, Mg, NaOH
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Tính thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn
Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 - 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là
Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: