Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính số đồng phân acid mạch hở của C4H6O2

    Chất C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân là acid mạch hở?

    Các đồng phân của acid:

    CH2=CH-CH2-COOH

    CH3-CH=CH-COOH (có đphh)

    CH2=C(CH3)-COOH

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của acid

    Dicarboxylic acid A mạch phân nhánh có thành phần các nguyên tố: %mC = 40,68%; %mH= 5,08%; %mO = 54,24%. Công thức cấu tạo thu gọn của A là:

    Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz:

    Ta có tỉ lệ:

     \mathrm x\;:\;\mathrm y\;:\;\mathrm z\;=\;\frac{40,68}{12}:\frac{5,08}1:\frac{54,24}{16}=2\;:\;3\;:\;2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của A là (C2H3O2)n

    Lại có A là dicarboxylic acid \Rightarrow z = 4 \Rightarrow n = 2

    Vậy A là C4H6O4, công thức cấu tạo thu gọn của A là HOOC-CH2-CH2-COOH.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng sai

    Cho các phát biểu sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl, ở mỗi phát biểu hãy chọn sai hoặc đúng.

    (1) Aldehyde phản ứng được với nước bromine.đúng||sai

    (2) Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH.đúng||sai

    (3) Aldehyde và ketone tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.sai||đúng

    (4) Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.sai||đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl, ở mỗi phát biểu hãy chọn sai hoặc đúng.

    (1) Aldehyde phản ứng được với nước bromine.đúng||sai

    (2) Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH.đúng||sai

    (3) Aldehyde và ketone tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.sai||đúng

    (4) Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.sai||đúng

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Ketone không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.

    (4) sai. Aldehyde và ketone đều bị khử bởi NaBH4

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Tìm công thức 2 aldehyde

    Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3:1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai aldehyde trong X là

    Gọi số mol một aldehyde là x (mol) ⇒ số mol aldehyde còn lại là 3x (mol)

    Ta có X gồm 2 aldehyde no, đơn chức, mạch hở nên: nCO2 = nH2O = 1,5 mol

    Bảo toàn O: nO (trong X) = nX = 3x + x = 2.nCO2 + nH2O – 2.nO2 = 1 mol

    ⇒ x = 0,25 mol

    Gọi số C trong 2 aldehyde là n và m

    ⇒ nCO2 = 0,25n + 0,75m = 1,5

    ⇒ n + 3m = 6

    ⇒ n = 3 và m = 1

    ⇒ HCHO và C2H5CHO

  • Câu 5: Nhận biết

    Hợp chất chứa nhóm C=O

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.

  • Câu 6: Nhận biết

    Hiện tượng quan sát được

    Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định công thức của A

    Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với NaBH4 sinh ra alcohol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là

    A có khả năng tráng bạc \Rightarrow A chứa gốc –CHO

    Alcohol chứa C bậc IV \Rightarrow Aldehyde có dạng (CH3)3C-R-CHO

    Vì M < 90 \Rightarrow 57 + R + 29 < 90 \Rightarrow R < 4

    \Rightarrow R = 0

    Vậy A là (CH3)3CCHO.

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn

    Một hỗn hợp X gồm hai aldehyde đơn chức và alkyne C3H4. Cho 0,3 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 75,6 gam Ag kết tủa. Công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn là:

    nAg = 0,7 mol

    Nếu hỗn hợp X không chứa HCHO \Rightarrow nAg = 2.naldehyde < 2.nhỗn hợp X

    Mà theo đầu bài: nAg = 0,7 mol > 2.03 \Rightarrow X chứa HCHO

    Vậy công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn là HCHO.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm A

    Aldehyde A có 9,09% H theo khối lượng, A là

    Gọi công thức phân tử của aldehyde là CnH2nO:

    \%\mathrm H\;=\;\frac{2\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;16}.100\%\;=\;9,09\%

    \Rightarrow n = 2

    Vậy A là CH3CHO.

  • Câu 10: Nhận biết

    Đồng đẳng của carboxylic acid

    Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của carboxylic acid?

    Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxylic (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính khối lượng Ag tạo thành

    Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4 NH4NO3

    0,1                                                                              0,4

    HCOOH + 2 AgNO3 + H2O + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3

    0,1                                                                               0,2

    mAg = (0,4 + 0,2).108 = 64,8 gam 

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính số đồng phân aldehyde

    Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là

    Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là: 

    CH3CH2CH2CH2CH=O

    CH3CH2CH(CH3)CH=O

    CH3CH(CH3)CH2CH=O

    CH3C(CH3)2CH=O

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tên thay thế CH3CH(CH3)CH2CH2COOH

    Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là

    CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Thuốc thử nhận biết các acid

    Cho ba dung dịch acid: formic acid, acetic acid, và acrylic acid. Bằng phương phương pháp hóa học, có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để nhận biết chúng?

    • Dùng dung dịch AgNO3 nhận biết được formic acid do tạo kết tủa bạc, hai dung dịch còn lại không hiện tượng:

    HCOOH + 2AgNO3 + H2O + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

    • Dùng nước bromine nhận biết hai dung dịch còn lại: Dung dịch làm mất màu nước bromine là acrylic acid, còn lại không hiện tượng là acetic acid:

    Br2 + CH2=CH-COOH → CH2Br-CHBr-COOH

  • Câu 15: Nhận biết

    Chứng minh cấu tạo của hợp chất

    Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau: 

     Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag \Rightarrow glucose có phản ứng tráng bạc

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định hydrocarbon Y

    Hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,4 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Hydrocarbon Y là:

    nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 0,8 mol

    Vì đốt cháy aldehyde X no, mạch hở, đơn chức thu được nCO2 = nH2O

    \Rightarrow Đốt cháy hydrocarbon Y cũng thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow Y là alkene

    Số C trung bình = \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm M}} = 2 \Rightarrow có 2 trường hợp X có số C < 2; Y có số C > 2 hoặc X và Y đều có số C = 2.

    Nếu X là HCHO \Rightarrow Y là C3H6 \Rightarrow loại vì nX = nY

    \Rightarrow X và Y đều có 2C \Rightarrow Y là C2H4.

  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định chất có phản ứng tráng bạc

    Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    CH3CHO có nhóm chức –CHO tham gia phản ứng tráng bạc.

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định công thức của Y

    Để trung hòa 9,0 gam một carboxylic acid Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 3,0%. Công thức của Y là

    mNaOH = 3.200:100 = 6 gam

    ⇒ nNaOH = 6:40 = 0,15 mol

    Y là acid no, đơn chức nên có công tổng tổng quát là RCOOH 

    RCOOH + NaOH → RCOONa + 1/2H2

    Theo phương trình phản ứng

    nRCOOH = nNaOH = 0,15 mol

    M = 9:0,15 = 60 gam/mol

    ⇒ R = 15 (CH3)

    Vậy Y là CH3COOH

  • Câu 19: Nhận biết

    Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ

    Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa thành màu đỏ?

    Dung dịch acid CH3COOH làm quỳ tím chuyển đỏ.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Danh pháp ketone

    Tên gọi nào dưới đây ứng với công thức cấu tạo sau:

     Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) - vị trí nhóm C=O-one.

    Tên gọi của ketone là:

    3–methylbutan–2–one

  • Câu 21: Thông hiểu

    Nhận biết các chất

    Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethanol, glycerol, dung dịch acetaldehyde đựng trong ba lọ mất nhãn?

    Dùng Cu(OH)2/OH- để phân biệt:

     C2H5OHC3H5(OH)3CH3CHO
    Cu(OH)2/OH- (to thường)Không hiện tượng

    Có phức màu xanh lam

    Không hiện tượng

    Cu(OH)2/OH- (đun nóng)Không hiện tượngCó phức màu xanh lamCó kết tủa đỏ gạch
  • Câu 22: Nhận biết

    Xác định công thức phân tử của chất không thể là aldehyde

    Công thức phân tử nào sau đây không thể là aldehyde?

    Công thức phân tử không thể là aldehyde là C2H6O2 vì aldehyde chứa tối thiểu 1 π trong nhóm chức nên hụt tối thiểu 2H.

  • Câu 23: Nhận biết

    Tên thay thế CH3CH=CHCHO

    Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là

    Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là but-2-enal.

  • Câu 24: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.

    Thứ tự nhiệt độ sôi:

    C2H5OH > CH3CHO > C3H8.

  • Câu 25: Nhận biết

    Các acid lỏng hoặc rắn

    Các acid lỏng hoặc rắn có khối lượng phân tử lớn hơn thường không tan trong nước thì chúng sẽ 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Dung dịch propenoic acid không phản ứng

    Dung dịch propenoic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Dung dịch propenoic acid (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với MgCl2.

    CH2 = CH–COOH + Br2 → BrCH2–HBr - COOH 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone

    Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?

    Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.

  • Câu 28: Nhận biết

    Công thức phân tử của X

    Công thức của 1 aldehyde no, đa chức, mạch hở X là C2H3O. Công thức phân tử của X là:

    Gọi công thức của aldehyde X có dạng (C2H3O)n

    Độ bất bão hòa của X bằng k = (2C + 2 - H):2 = (2.2n + 2 – 3n):2 = (n+2):2

    Do X là aldehyde no, mạch hở nên số nhóm –CHO bằng độ bất bão hòa của X

    Suy ra n = (n+2):2 → n = 2

    → Công thức phân tử của X là C4H6O2.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tính thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn

    Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 - 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là

    Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là:

    {\mathrm V}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}\;=\;\frac{500.5}{100}=\;25\;\mathrm{mL}

  • Câu 30: Vận dụng

    Tính khối lượng Ag

    Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:

    Ta có: 

    Aldehyde formic: HCHO → 4Ag

    Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag     

    Theo sơ đồ phản ứng ta có    

    nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO 

    ⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol

    ⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam

  • Câu 31: Thông hiểu

    Carboxylic acid X thuộc loại

    Carboxylic acid X có cấu tạo mạch hở, công thức tổng quát là CnH2n-2O4. Carboxylic acid X thuộc loại.

    Độ bất bão hòa:

    k=\frac{2n+2(2n-2)}{2} =2

    Hợp chất X có 4O ⇒ X có chứa 2 chứa chứa 2π

    Mạch carbon no.

    Carboxylic acid X thuộc loại no và có 2 chức acid.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo

    Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nAg = 6,48/108 = 0,06 (mol)

    - TH1: X là HCHO.

    ⇒ nX = 1/4.nAg = 1/4.0,06 = 0,015 (mol)

    ⇒ MX = 1,74/0,015 = 116 (loại)

    - TH2: X là RCHO (R ≠ H).

    ⇒ nX = 0,03 mol ⇒ MX = 1,74/0,03 = 58 (g/mol)

    ⇒ MR + 29 = 58 

    ⇒ MR = 29 (–C2H5)

    Vậy:

    Công thức phân tử của X là C3H6O.

    Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3CH2CHO.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tính số đồng phân của aldehyde no, đa chức, mạch hở

    Công thức đơn giản nhất của aldehyde no, đa chức, mạch hở là C2H3O. Aldehyde đó có số đồng phân là

    Aldehyde có công thức phân tử dạng C2nH3nOn (aldehyde no, mạch hở, n chức).

    Do aldehyde no, mạch hở, có n chức nên độ bất bão hòa: k = n

    Ta có:

    H = 2C + 2 - 2k \Rightarrow 3n = 2.2n + 2 - 2n \Rightarrow n = 2

    Vậy công thức phân tử của aldehyde là C4H6O2

    \Rightarrow Aldehyde có 2 đồng phân: OHC-CH2-CH2-CHO; CH3CH(CHO)2

  • Câu 34: Nhận biết

    Tên CH3CH(CH3)CH2CH2COOH

    Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là

    CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid. 

  • Câu 35: Nhận biết

    Số chất phản ứng được với acetic acid

    Cho các chất sau: Mg, NaOH, Ag, MgO, CaCO3, CaSO4. Số chất phản ứng được với acetic acid là:

     Các chất phản ứng được với acetic acid là Mg, NaOH, MgO, CaCO3

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    MgO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2O

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

  • Câu 36: Nhận biết

    Đồng phân carboxylic acid C4­H8O2

    Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4­H8O2.

    Các đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2

    CH3CH2CH2COOH

    (CH3)2CHCOOH

    Số đồng phân thỏa mãn là 2

  • Câu 37: Nhận biết

    Số đồng phân cacrboxylic acid

    Ứng với công thức phân tử C5H10O2 số đồng phân cacrboxylic acid là:

    Số đồng phân acid ưng với công thức phân tử C5H10O2

    CH3CH2CH2CH2COOH

    CH3CH2CH(CH3)COOH

    CH3CH(CH3)CH2COOH

    CH3C(CH3)2COOH.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Độ điện li của 3 dung dịch

    Độ điện li của 3 dung dịch CH3COOH 0,1M ; CH3COOH 0,01M và HCl được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

    HCl là acid vô cơ mạnh \Rightarrow Độ điện li \mathrm\alpha = 1.

    Các acid hữu cơ, độ điện li tỉ lệ nghịch với nồng độ.

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Xác định CTCT và thành phần phần trăm khối lượng

    Hỗn hợp X gồm acid Y đơn chức và acid Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử carbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là:

    nH2 = 0,1 mol \Rightarrow nCOOH = 2nH2 = 0,4 mol

    \Rightarrow\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{COOH}}}2=0,2\;<\;{\mathrm n}_{\mathrm X}\;<\;0,4\;=\;{\mathrm n}_{\mathrm{COOH}}

    nCO2 = 0,6 mol

    Gọi n là số nguyên tử C trong Y và Z, ta có:

    \frac{0,6}{0,4}\;=\;1,5\;<\;\mathrm n\;<\;\frac{0,6}{0,2}\;=\;3

    \Rightarrow n = 2

    Gọi số mol của CH3COOH và HOOC-COOH lần lượt là a, b (mol), ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}0,5\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,2\\2\mathrm a\;+\;2\mathrm b\;=\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;0,2\\\mathrm b\;=\;0,1\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm Z}\;=\;\frac{0,1.90}{0,2.60\;+\;0,1.90}.100\%\;=\;42,86\%

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất không tác dụng với acetic acid

    Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?

    Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo