Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định cấu tạo của X

    Tráng gương hoàn toàn hợp chất hữu cơ X bằng AgNO3/NH3 thu được hỗn hợp sản phẩm chỉ gồm các chất vô cơ. X có cấu tạo

    Ta có phương trình hóa học:

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

    HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

    HCCOONH4 + 2AgNO3 + 3NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

  • Câu 2: Thông hiểu

    Gọi tên acid theo danh pháp thay thế

    Chất có công thức sau: 

    Tên thay thế là:

    Chọn mạch chinh là mạch carbon dài nhất chứa nhóm -COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm -COOH

     

    4-methylpentanoic acid.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính số phản ứng tạo thành aldehyde

    Cho các phản ứng sau:

    (a) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 

    (b) (CH3)2CHOH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (c)

    (d) CH≡CH + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}

    Số phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là

    Các phương trình phản ứng: 

    (a) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O

    (b) (CH3)2CHOH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3COCH3 + Cu + H2O

    (c)

    (d) CH≡CH + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} CH3CHO

    Vậy các phản ứng sinh ra aldehyde là (a), (d).

  • Câu 4: Vận dụng

    Công thức cấu tạo thu gọn của X

    Cho 11,52 gam acid hữu cơ X đơn chức, mạch hơ tác dụng hết với CaCO3 thu được 14,56 gam muối acid hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

    Gọi acid hữu cơ X đơn chức, mạch hở là RCOOH 

    Phương trình phản ứng:

                               2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + H2

    Theo phản ứng:  2R+ 90                          2R +128 ⇒ m tăng = 38 gam

    Theo đề bài      : 11,52                                14,56  ⇒ m tăng = 14,56 - 11,52 = 3,04 gam

    ⇒ nRCOOH = 3,04.2:38 = 0,16 mol

    ⇒ MRCOOH = 11,52 : 0,16 = 72 ⇒ R = 27 (CH2=CH-) 

    Vậy hợp chất cần tìm là: CH2=CHCOOH.

  • Câu 5: Nhận biết

    Tên gọi của các chất

    Metanal, formic aldehyde, formalehyde, toluene, methylbenzene là tên gọi của bao nhiêu
    chất khác nhau?

    Metanal, formic aldehyde, formalehyde là tên gọi của HCHO.

    Toluene và methylbenzene là tên gọi của C6H5-CH3.

  • Câu 6: Nhận biết

    CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử

    Hydrogen hóa hoàn toàn 2,9 gam một aldehyde A được 3,1 gam alcohol. A có công thức phân tử là

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mH2 = malcohol – maldehyde = 0,2 gam ⇒ nH2 = 0,1 mol

    Sơ đồ phản ứng:

    Aldehyde    +   kH2   →   Alcohol

                           0,1/k   ← 0,1

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}\;=\;\frac{2,9}{\displaystyle\frac{0,1}{\mathrm k}}

    ⇒ MA = 29.k

    ⇒ k = 2; MA = 58

    Vậy aldehyde là OHC-CHO

  • Câu 8: Nhận biết

    Tìm sản phẩm của phản ứng

    Cho biết sản phẩm của phản ứng sau:

    CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → ?

     CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → CH3CHCl-CHOH-COOH + HCl

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chất không phản ứng dung dịch acetic acid

    Dung dịch acetic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Dung dịch acetic acid không phản ứng được với KCl

    Phương trình phản ứng minh họa các đáp án.

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của Y

    Cho hợp chất hữu cơ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Z. Chất Z tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho hai khí vô cơ. Công thức cấu tạo của Y là:

    Vì Z tác dụng với HCl hoặc NaOH đều thu được khí vô cơ \Rightarrow Z là (NH4)2CO3 \Rightarrow Y là HCHO.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Những chất phản ứng với H2 (Ni, to) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm

    Trong các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH3CH(OH)CH3, (3) (CH3)2CHCHO, (4) CH2=CHCH2OH, những chất nào phản ứng với H2 (Ni, to) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm?

    CH3CH2CHO \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH

    CH2=CHCH2OH + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni}\;\mathrm t^\circ} CH3CH2CH2OH

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Cho một dung dịch chứa 5,76 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối carboxylate. Công thức cấu tạo của X là

    Gọi công thức của carboxylic acid X đơn chức, mạch hở là: RCOOH.

    2RCOOH + CaCO3 → (RCOO)2Ca + CO2 + H2O

    {\mathrm n}_{\mathrm X}\;=\;\frac{7,28\;-\;5,76}{19}=\;0,08\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm X}=\frac{5,76}{0,08}=72\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    Vậy công thức cấu tạo của X là CH2=CHCOOH.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tên thay thế của hợp chất CH3CH2COOH

    Tên thay thế của hợp chất acid có công thức cấu tạo CH3CH2COOH là:

    Tên thay thế của hợp chất CH3CH2COOH là propanoic acid.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính chất hóa học

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch NaCl.

  • Câu 15: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của propionic acid

    Propionic acid có công thức cấu tạo là

    Propionic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức cấu tạo Aldehyde butanal

    Aldehyde butanal có công thức cấu tạo là:

    Anđehit butanal có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2CHO

  • Câu 18: Thông hiểu

    Curmen dùng để điều chế

    Curmen dùng để điều chế phenol và chất nào sau đây trong công nghiệp?

    Curmen dùng để điều chế phenol và  Propan-2-one.

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định hợp chất hữu cơ X

    Cho hợp chất X no, mạch hở biết phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. Công thức cấu tạo của hợp chất X là:

    Ta có %mO = 100% - 66,67% - 11,11 % = 22,22%

    Gọi công thức đơn giản nhất của X có dạng CxHyOz

    Ta có

    \frac{66,67}{12}:\frac{11,11}1:\frac{22,22}{16}=5,55\;:11,11\;:\;1,38=4:8:1

    Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.

    Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n

    ⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.

    X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone. Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.

    Vậy công thức cấu tạo của X là CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone).

  • Câu 20: Nhận biết

    Xác định tên thay thế của Y

    Cho Y là axit có cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH(CH2CH3)-COOH

    Tên hệ thống của Y là

    Đánh số mạch C: C4H3-C3H(CH3)-C2H(CH2CH3)-C1OOH

    \Rightarrow Gọi tên: 2-ethyl-3-methylbutanoic acid.

  • Câu 21: Nhận biết

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất:

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất: H2/Ni, to.

    Ví dụ:

    CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Cho m gam hỗn hợp X gồm hai alcohol no đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp rắn Z và hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với hydrogen bằng 13,75. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:

    nAg = 0,6 mol

    Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO:

    Hỗn hợp Y gồm: CnH2nO; H2O

    nCnH2nO = nH2O = a mol

    \Rightarrow\;{\mathrm d}_{\mathrm Y/{\mathrm H}_2}\;=\;\frac{(14\mathrm n+16).\mathrm a\;+\;18\mathrm a}{2(\mathrm a+\mathrm a)}\;=\;13,75

    \Rightarrow n = 1,5

    Vậy 2 aldehyde là HCHO và CH3CHO.

    Gọi số mol HCHO và CH3CHO trong Y lần lượt là x, y mol:

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm n\;=\;\frac{1.\mathrm x+3.\mathrm y}{\mathrm x\;+\;\mathrm y}=\;1,5\\{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}\;}=\;4\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,1\\\mathrm y\;=\;0,1\end{array}ight.

    m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,1.46 = 7,8 gam

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng về acetic acid

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Carboxylic acid làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của X

    Oxi hoá alcohol đơn chức (X) bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone (Y) (tỉ khối hơi của (Y) so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của (X) là

    M(Y)= 58 ⇒ Ketone (Y) có công thức phân tử C3H6O.

    Công thức cấu tạo của ketone (Y) là CH3-CO-CH3.

    Vậy alcohol (X) phải là: CH3-CH(OH)CH3.

    Phương trình hoá học:

    CH3-CH(OH)-CH3 + CuO \xrightarrow{t^o} CH3-CO-CH3 + Cu + H2O

  • Câu 25: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid

    Cho các chất: (1) CHCl2-COOH ; (2) CH2Cl-COOH ; (3) CCl3-COOH . Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid là

    Gốc Cl hút e làm tăng độ phân cực của liên kết O-H → Làm tăng tính acid

    Hợp chất càng có nhiều gốc Cl thì tính acid càng mạnh

    Vậy tính acid của CCl3-COOH > CHCl2-COOH > CH2Cl-COOH.

  • Câu 26: Nhận biết

    Chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Aldehyde hoặc ketone phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin.

    CH3–CH=O + HCN → CH3–CH(CN)–OH

  • Câu 27: Nhận biết

    Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần

    Cho các chất sau: CH3CH2COOH (X); HCOOH (Y); CH3OH (Z), CH3OCH3 (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là:

    Mạch càng dài ⇒ nhiệt độ càng lớn X > Y

    H linh động càng lớn nhất nhiệt độ càng lớn Z > T

    Dựa vào khả năng phản ứng với NaOH, Na để xác định độ linh động: 

    T không phản ứng ⇒ T yếu nhất và X lớn nhất.

    Vậy thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là T, Z, Y, X.

  • Câu 28: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Phản ứng CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O thuộc loại phản ứng:

    Phản ứng CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O thuộc loại phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Tính thành phần phần trăm khối lượng

    Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử carbon (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxygen dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là: 

    Ta có:

    nAg:nhh = 2,6 mà hỗn hợp đều có dạng là hợp chất no, đơn chức (vì nH2O = nCO2)

    \Rightarrow 1 chất tráng gương tỉ lệ 1:2 và 1 chất tráng gương tỉ lệ 1:4

    Vậy hai chất là HCHO và HCOOH.

    Gọi số mol của HCHO và HCOOH lần lượt là x, y:

    nhh = x + y = 0,1 mol                   (1)

    nAg = 4x + 2y = 0,26 mol             (2)

    Từ (1) và (2) ta được: x = 0,03 mol; y = 0,07 mol

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm X}\;=\;\frac{0,03.30}{0,03.30\;+\;0,07.46}.100\%\;=\;21,84\%

  • Câu 30: Vận dụng

    Xác định công thức và phần trăm khối lượng của X

    Khử hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai aldehyde X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ahcohol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là

    Gọi công thức phân tử của 2 aldehyde là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}\mathrm O

    naldehyde = \frac12 = 0,5 mol; nCO2 = \frac{30,8}{44} = 0,7 mol

    \overline{\mathrm n} = 1,4

    ⇒ Hai aldehyde là HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol).

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x+\mathrm y=0,5\\\mathrm x+2\mathrm y=0,7\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,3\\\mathrm y=0,2\end{array}ight.

    Vì MX < MY nên phần trăm khối lượng của X là phần trăm khối lượng của HCHO:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{HCHO}}=\frac{30.0,3}{30.0,3+0,2.44}.100\%=50,56\%

  • Câu 31: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde

    Acetic aldehyde không tác dụng được với

     Acetic aldehyde không tác dụng được với Na.

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen trong phân tử Y

    Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp E gồm hai carboxylic acid X, Y (M X < M Y), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Phần trăm khối lượng oxygen trong phân tử Y là 

    nCO2 = 0,2 mol ⇒ nC = 0,2 mol

    nH2O = 0,15 mol ⇒ nH = 0,3 mol

    mE = mC + mH + mO

    ⇒ mO = 9,1 - 0,2.12 - 0,3 = 6,4 (g)

    ⇒ nO = 0,4 mol

    ⇒ nCOO = nO/2 = 0,2 mol = nC ⇒ C không có trong gốc hydrocarbon (chỉ có trong nhóm chức).

    ⇒ chỉ có 2 chất thỏa mãn là HCOOH và (COOH)2 lần lượt là X và Y.

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm O\;(\mathrm Y)}\;=\;\frac{16\;.\;4}{90}\;.\;100\%\;=\;71,11\%

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tính số chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện

    Cho dãy các hợp chất thơm:

    p-HO-CH2-C6H4-OH;

    p-HO-C6H4-COOC2H5;

    p-HO-C6H4-COOH;

    p-HCOO-C6H4-OH;

    p-CH3O-C6H4-OH.

    Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?

    (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

    (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.

    Để thỏa mãn (a) thì các chất phải có 2 nhóm phản ứng với NaOH như COOH hoặc COO hoặc OH đính trực tiếp vào vòng benzen và không có trường hợp -COO-C6HxR.

    Để thỏa mãn (b) thì các chất phải có 2 nhóm phản ứng với Na như COOH hoặc OH.

    ⇒ Để thỏa mãn cả (a) và (b) thì các chất phải có 1 nhóm OH, nhóm còn lại là COOH hoặc COO hoặc OH đính trực tiếp vào vòng benzene và không có trường hợp -COO-C6HxR

    ⇒ Chất thỏa mãn là là: p-HO-CH2-C6H4-OH.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính khối lượng cumene cần dùng

    Acetone được điều chế bằng cách oxi hoá cumene nhờ oxygen, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 80%) là

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3{\mathrm{COCH}}_3}=\frac{87}{58}=1,5\;(\mathrm{mol})

    Phương trình hoá học:

     

    mol:     1,5                     ←                1,5

    Do hiệu suất quá trình điều chế đạt 80% nên khối lượng cumene đã dùng là:

    {\mathrm m}_{\mathrm{cumene}}=\frac{1,5.120.100}{80}=225(\mathrm g)

  • Câu 35: Nhận biết

    Propanoic acid có công thức cấu tạo

    Propanoic acid có công thức cấu tạo là:

    Propanoic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH

  • Câu 36: Vận dụng

    Xác định công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn

    Một hỗn hợp X gồm hai aldehyde đơn chức và alkyne C3H4. Cho 0,3 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 75,6 gam Ag kết tủa. Công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn là:

    nAg = 0,7 mol

    Nếu hỗn hợp X không chứa HCHO \Rightarrow nAg = 2.naldehyde < 2.nhỗn hợp X

    Mà theo đầu bài: nAg = 0,7 mol > 2.03 \Rightarrow X chứa HCHO

    Vậy công thức của aldehyde có khối lượng mol nhỏ hơn là HCHO.

  • Câu 37: Nhận biết

    Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất

    Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất theo dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH là:

    Ta có nhiệt độ sôi: alcohol > aldehyde

    \Rightarrow Dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH có nhiệt độ sôi tăng dần.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định Aldehyde thuộc

    Đốt cháy aldehyde A thu được số mol của CO2 bằng với số mol của H2O. Vậy aldehyde A thuộc.

    Ta có:

    nH2O = nCO2 ⇒ A chứa 1 liên kết pi

    ⇒ Aldehyde đơn chức hay gốc CHO chứa 1 liên kết π.

    Đơn chức + no mạch vòng = 2π (Loại)

    Aldehyde đơn chức có 1 nối đôi (Loại)

    Aldehyde no 2 chức ⇒ 2π (Loại)

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn các alcohol có cùng số nguyên tử carbon.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Chất tác dụng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform

    Chất nào sau đây vừa phản ứng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform?

     CH3CHO vừa phản ứng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform

    CH3CO-H + 3I2 + 4NaOH → H-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo