Tên thông thường của acid
Cho biết tên thông thường của aicd sau: CH3(CH2)3COOH
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tên thông thường của acid
Cho biết tên thông thường của aicd sau: CH3(CH2)3COOH
Xác định công thức phân tử của Ancol
Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol đơn chức X. Cho 40,6 gam A tác dụng hết với Na dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc. Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của ancol
nCu(OH)2 = 1,96 : 98 = 0,02 mol
Khi 8,12 g A tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có 1 phản ứng hoá học :
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
nglixerol (8,12 g A) = 2nCu(OH)2 = 0,04 mol
Số mol glixerol trong 40,6 gam A là:
Khối lượng glixerol trong 40,6 gam A là : 0,2.92 = 18,4 (g).
Khối lượng R-OH trong 40,6 g A là:
40,6 – 18,4 = 22,2 (g).
Khi 40,6 g A tác dụng với Na có 2 phản ứng hoá học
2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2↑
0,2 mol 0,3 mol
2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H2↑
x mol 0,5x mol
Số mol H2 = 0,3 + 0,5x = 10,08 : 22,4 = 0,45 (mol)
⇒ x = 0,3 mol.
Khối lượng 1mol R-OH = 22,2 : 0,3 = 74 gam
R-OH = 74 => R = 74 - 17 = 57
Vậy R là -C4H9
Công thức phân tử: C4H10O.
Xác định chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, phân tử khối tăng nên nhiệt độ sôi tăng.
Hexan là hợp chất có số nguyên tử carbon lớn nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất trong các hợp chất trên.
Xác định aldehyde A
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol aldehyde A no, mạch hở, đơn chức thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 49,6 gam. Aldehyde A là
Vì A là aldehyde no, mạch hở đơn chức nên:
nCO2 = nH2O = a mol
Ta có: mCO2 + mH2O = 49,6 gam
⇒ 44a + 18a = 49,6
⇒ a = 0,8 mol
⇒ số C trong A = nCO2/nA = 0,8/0,2 = 4
Vậy công thức phân tử của A là C4H8O.
Xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình
Để điều chế 45,75 gam benzoic acid C6H5COOH, người ta đun 46 gam toluene với dung dịch KMnO4 đồng thời khuấy mạnh liên tục. Sau khi phản ứng kết thúc, khử KMnO4 còn dư, lọc bỏ MnO2 sinh ra, cô cạn nước, để nguội rồi cho acid hóa dung dịch bằng HCl thì thu được C6H5OOH. Hiệu suất toàn bộ quá trình là:
nC6H5COOH = 0,375 mol
nC6H5CH3 = 0,5 mol
Phương trình phản ứng acid hóa:
C6H5COOK + HCl → C6H5COOH + KCl
0,375 0,375
C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
0,375 0,375
Công thức cấu tạo thu gọn của acid trong giấm ăn
Carboxylic acid X có trong giấm ăn. X có công thức cấu tạo thu gọn là
Acid X có trong giấm ăn là acetic acid, công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOH.
Công thức phân tử benzoic acid
Benzoic acid được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử benzoic acid là
Công thức phân tử benzoic acid là C6H5COOH.
Số chất tham gia phản ứng dung dịch AgNO3/NH3
Cho dãy các chất sau: CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH, CH3-C≡CH, CH2=CH-CH3. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng dung dịch AgNO3/NH3 là:
Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: CH3CHO, HCOOH, CH3-C≡CH
Xác định tên gọi chất X
Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2CH2OH. Chất X có tên là:

3-methylbutanal
Chứng minh cấu tạo của hợp chất
Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau:
Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag glucose có phản ứng tráng bạc
Ứng dụng không phải của formaldehyde
Ứng dụng nào sau đây không phải của aldehyde formic?
Hợp chất chứa nhóm C=O
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.
Tính giá trị của m
Cho 1,74 gam ethanedial tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là
Ta có:
n(CHO)2 = 1,74/ 58 = 0,03 mol
Phương trình phản ứng
OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
nAg = 4n(CHO)2 = 0,12 mol
mAg = 12,96 gam
Xác định chất X
Rót 1 - 2 mL dung dịch chất A đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 mL dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất A có thể là chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O
Que diêm đang cháy cho vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt do có CO2 tạo thành.
Tính nồng độ mẫu giấm ăn
Để trung hòa 40 ml giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm là 1 g/ml. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (1)
mol: 0,025 0,025
Theo (1) và giả thiết ta có :
nCH3COOH = nNaOH = 0025.1 = 0,025 mol
mdd CH3COOH = 40.1 = 40 gam
Nồng độ phần trăm của CH3COOH là :
Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH
Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH là:
Độ linh động của H trong nhóm –OH theo chiều tăng dần là:
Ethyl alcohol < H2O < phenol < acetic acid.
Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl
Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau:

Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là:

3-methylbutan-2-one
Xác định công thức của X
Trung hòa 9 gam một acid no, đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch KOH, thu được 14,7 gam muối. Công thức của X là:
Acid no đơn chức mạch hở có công thức tổng quát là: CnH2nO2.
Ta có phản ứng:
CnH2nO2 + KOH → CnH2n-1O2K + H2O.
Tăng giảm khối lượng ta có:
Công thức của X là CH3COOH.
Xác định gọi của chất X
Khử chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là
Khử chất hữu cơ X bằng LiAlH4 thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH X là aldehyde
Công thức phân tử của X là (CH3)2CH-CH2-CHO.
Tính chất hóa học acetic acid
Dãy chất phản ứng với dung dịch acetic acid à
Dãy chất ZnO, Na2CO3, Fe, KOH phản ứng được với dung dịch acetic acid
Phương trình phản ứng minh họa
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2
Zn + 2CH3COOH → Zn(CH3COO)2 + H2
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
Tính giá trị của m
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai alcohol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là
nO2 = 0,8 mol
Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO: x mol
Phản ứng hiđro hóa:
CnH2nO + H2 CnH2n+2O
mancol = mX + mH2 (Bảo toàn khối lượng)
⇒ mH2 = (m + 1) – m = 1 gam
⇒ nH2 = 0,5 mol = nX
CnH2nO + (3n-1)/2O2 nCO2 + nH2O
0,5 → 0,25(3n – 1)
⇒ 0,25(3n-1) = 0,8
⇒ n = 1,4
⇒ mX = m = (1,4.14 + 16).0,5 = 17,8 gam
Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone
Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?
Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.
Dung dịch dùng để lau chùi vật bằng đồng bị gỉ sáng đẹp như mới
Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?
Có thể dùng khăn tẩm dung dịch CH3COOH để lau chùi vật bằng đồng sáng đẹp như mới, do CH3COOH hòa tan được Cu(OH)2:
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol
Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol có thể dùng:
Từ aldehyde, ketone muốn chuyển hóa thành alcohol tương ứng có thể dùng phản ứng khử bằng LiAlH4, NaBH4.
Tính chất hóa học của aldehyde acetic
Aldehyde acetic không tác dụng được với
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
CH3CHO + 3O2 2CO2 + 2H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Andehyde acetic không tác dụng được với Na.
Phân biệt 3 dung dịch riêng biệt
Thứ tự các thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: acetic acid, acrylic acid, formic acid là
Ban đầu, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để nhận biết formic acid vì phản ứng sẽ sinh ra kết tủa Ag. Sau đó, dùng dung dịch Br2 để nhận biết acrylic acid vì làm mất màu dung dịch Br2. Dung dịch còn lại là acetic acid.
HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O
CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH
Tính giá trị của m
Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,975 lít khí CO2 (đkc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,736 lít khí CO2 (đkc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
Do 50 < MX < MY < MZ ⇒ T không chứa HCHO, HCOOH
nCO2 (1) (đốt cháy) = 0,12 mol
nCO2 (2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol ⇒ nCOOH = nCO2 (2) = 0,07 mol
nAg = 0,1 mol ⇒ nCHO = nAg/2 = 0,05 mol
Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2 (1) ⇒ X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH.
Mà 50 < MX < MY < MZ nên:
Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH
m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam
Tìm sản phẩm của phản ứng
Sản phẩm của phản ứng khử acetone bằng LiAlH4 là
CH3COCH3 CH3-CHOH-CH3
Tính acid tăng dần
Các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là:
Tính acid: Alcohol < Phenol < Carboxylic acid
Tính acid:
C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH.
Xác định công thức 2 aldehyde
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai aldehyde là đồng đẳng kế tiếp thu dược 8,064 lít CO2 (dktc) và 4,68g H2O. Công thức cấu tạo của 2 aldehyde là:
nCO2 = 0,36 mol, nH2O = 0,26 mol.
nCO2 > nH2O suy ra X, Y là aldehyde không no có 1 liên kết đôi hoặc aldehyde đa chức.
Hai aldehyde C2H3CHO, C3H5CHO thỏa mãn.
Nhận định sai
Nhận định nào sau đây về tính chất hóa học của acetic acid không đúng?
Acetic acid tác dụng được với đá vôi.
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 ↑ + H2O
Xác định công thức phân tử 2 aldehyde
Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3:1). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O2, thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai aldehyde trong X là
Gọi số mol 1 aldehyde là x chất còn lại có số mol là 3x (mol)
Do X gồm aldehyde no, đơn chức, mạch hở nCO2 = nH2O = 1,5 mol
Bảo toàn O: nO (trong X) = nX = 3x + x = 2.nCO2 + nH2O – 2.nO2 = 1 mol
x = 0,25 mol
Gọi số C trong 2 aldehyde là a và b:
nCO2 = 0,25a + 0,75b = 1,5
a + 3b = 6
a = 3 và b = 1
Vậy hai aldehyde là HCHO và C2H5CHO.
Phản ứng xảy ra ở ba ống nghiệm
Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống 1 chứa ethyl alcohol; ống 2 chứa acetic acid và ống 3 chứa acetaldehyde. Nếu cho Cu(OH)2/OH− lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì:
- Alcohol đơn chức không tác dụng với Cu(OH)2.
- Carboxylic acid tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và đun nóng.
- Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng.
Xác định vai trò của aldehyde trong phản ứng
Trong phản ứng: CH3-CH=O
CH3CH2OH. Aldehyde đóng vai trò
Ta có:
Nguyên tử C trong aldehyde nhận electron
Aldehyde đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.
Phản ứng thể hiện tính oxi hoá của propanal
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propanal?
Trong phản ứng: C2H5CHO + 2[H] CH3CH2CH2OH, C2H5CHO bị khử bằng LiAlH4 sinh ra alcohol bậc một.
⇒ C2H5CHO thể hiện tính oxi hóa.
Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...
Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Phản ứng chứng tỏ
Cho phản ứng: 2C6H5CHO + KOH → C6H5COOK + C6H5CH2OH. Phản ứng này chứng tỏ C6H5CHO:
Trong phản ứng ta thấy:
Trong phân tử C6H5CHO, nguyên tử C vừa nhận electron vừa nhường electron vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Dung dịch chất làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Acetic acid là acid hữu cơ, làm quỳ tím hóa đỏ.
Tính số chất phù hợp với chất X
Cho sơ đồ:
C2H2
X
Y
CH3COOH
Có bao nhiêu chất phù hợp với chất X trong các chất sau: C2H6, C2H4, CH3CHO, CH3COOCH=CH2?
Các sơ đồ phản ứng phù hợp:
Sơ đồ (1): C2H2 C2H4
CH3CHO
CH3COOH
Sơ đồ (2): C2H2 CH3COOCH=CH2
CH3CHO
CH3COOH
Sơ đồ (3): C2H2 CH3CHO
C2H5OH
CH3COOH
Xác định sản phẩm thu được
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là
Phương trình phản ứng:
CH3COCH3 CH3CH2CH2OH
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: