Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tên thay thế của acid

    Chất có công thức:

    Tên thay thế là:

    Chọn mạch chinh là mạch carbon dài nhất chứa nhóm -COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm -COOH

     

    3-methylbutanoic acid

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định công thức 2 Aldehyde

    Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau thu được 1,568 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 aldehyde đó là:

    Gọi công thức của 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau là C_\overline nH_{2\overline n}O\hspace{0.278em}

    nCO2 = 0,07 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:

    n_{C_\overline nH_{2\overline n}O}=\frac{n_{CO_2}}n =\frac{0,07}n

    ⇒ MC_\overline nH_{2\overline n}O\hspace{0.278em}= 14\overline n+16=1,46:\frac{0,07}n 

    ⇔ n ≈ 2,33

    Vì 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau ta suy ra được công thức là

    CH3CHO và C2H5CHO.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất không phản ứng với dung dịch acetic acid

    Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch acetic acid?

    Phản ứng CH3COOH + KCl là phản ứng của acid với muối, sau phản ứng không tạo ra chất kết tủa, chất bay hơi hay chất điện li yếu … nên không xảy ra. 

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất không tác dụng với acetic acid

    Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?

    Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.

  • Câu 5: Nhận biết

    Tìm sản phẩm của phản ứng

    Cho biết sản phẩm của phản ứng sau:

    CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → ?

     CH3CH=CHCOOH + Cl2 + H2O → CH3CHCl-CHOH-COOH + HCl

  • Câu 6: Vận dụng

    Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hoà

    Một loại giấm ăn có chứa hàm lượng 4,5% acetic acid về thể tích. Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hoà hết 5 L giấm trên, biết khối lượng riêng của acetic acid là D = 1,05 g/mL.

    Thể tích acetic acid có trong 5 L giấm ăn: 

    VCH3COOH = 5.4,5% = 0,225 (L) = 225 (mL)

    Khối lượng acetic acid tương ứng là:

    mCH3COOH = 225.1,05 = 236,25 (g)

    Phương trình phản ứng:

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}=\frac{236,25}{60}(\mathrm{mol})\;=\;{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}

    {\mathrm V}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{236,25}{60.2}=1,969\;(\mathrm L)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tên gọi của X

    Hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là C3H4O2. (X) tác dụng được với dung dịch sodium hydroxide và dung dịch bromine. Tên gọi của (X) là

    (X) tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch bromine, vậy (X) là acid không no. (X) là CH 2 =CH-COOH (acrylic acid). 

  • Câu 8: Nhận biết

    Vị chua của giấm

    Vị chua của giấm là do chứa

     Vị chua của giấm là do chứa acetic acid

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định thành phần acid trong X

    Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 carboxylic acid cần 200 gam dung dịch NaOH 6%. X gồm có

     {\mathrm m}_{\mathrm{NaOH}}=200.\frac6{100}=12\;\mathrm g

    \Rightarrow nNaOH = 12 : 40 = 0,3 mol

    Ta thấy nNaOH:nacid = 0,3 : 0,2 = 1,5

    \Rightarrow X gồm acid đơn chức và 1 acid đa chức.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phân biệt C2H2 và HCHO

    Để phân biệt hai bình mất nhãn chứa C2H2 và HCHO, người ta sử dụng

    Người ta sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 để phân biệt C2H2 và HCHO, C2H2 cho kết tủa màu vàng còn HCHO cho kết tủa màu trắng bạc.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của Y

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 2 aldehyde X và Y no, mạch hở, 2 chức, là đồng đẳng liên tiếp (MX < MY) bằng V lít khí O2 (đkc), hấp thụ hết sản phẩm thu được vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5 M thấy xuất hiện 9 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 9,29 gam. Công thức phân tử của Y là

    Gọi CTPT chung của aldehyde X và Y no, mạch hở, 2 chức là CaH2a-2O2

    \Rightarrow Đốt cháy hỗn hợp A thu được: nCO2 – nH2O = nA

    nCa(OH)2 = 0,125 mol; nCaCO3 = 0,09 mol

    TH1: Chỉ thu được 1 kết tủa CaCO3

    \Rightarrow nCO2 = nCaCO3 = 0,09 mol

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 9,29 \Rightarrow nH2O = 0,296 > nCO2 \Rightarrow loại

    TH2: Thu được 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

    Bảo toàn Ca: nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 – nCaCO3 = 0,125 – 0,09 = 0,035 mol

    Bảo toàn C: nCO2 = 2.nCa(HCO3)2 + nCaCO3 = 2.0,035 + 0,09 = 0,16 mol

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 9,29 \Rightarrow mH2O = 2,25 gam \Rightarrow nH2O = 0,125 mol

    \Rightarrow nA = nCO2 – nH2O = 0,16 – 0,125 = 0,035 mol

    \Rightarrow số C trung bình = \frac{\;0,16\;}{0,035} = 4,57

    \Rightarrow X và Y lần lượt là C4H6O2 và C5H8O2.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương

    Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:

     Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương. 

    ⇒ Các chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là HCHO, HCOOH, HCOOCH3

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm chất khi thủy phân tạo được sản phẩm có phản ứng tráng gương

    Sản phẩm thủy phân của chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương?

    Sản phẩm thủy phân của chất có thể tham gia phản ứng tráng gương:

    CH3CHCl2 + 2NaOH ightarrow CH3CHO + 2NaCl + H2O

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính số phản ứng tạo thành aldehyde

    Cho các phản ứng sau:

    (a) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 

    (b) (CH3)2CHOH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (c)

    (d) CH≡CH + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}

    Số phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là

    Các phương trình phản ứng: 

    (a) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O

    (b) (CH3)2CHOH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3COCH3 + Cu + H2O

    (c)

    (d) CH≡CH + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} CH3CHO

    Vậy các phản ứng sinh ra aldehyde là (a), (d).

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của 2 muối

    Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai acid no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam. Phần trăm chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của 2 muối natri là:

    nNa2CO3 = 0,025 mol

    Gọi công thức chung của 2 muối là CnH2n+1 COONa:
    2HCOONa + O2 \xrightarrow{t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O
    0,01                             0,005    0,005    0,005
    2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
         0,04                     ←                  0,02
    Khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam nên:

    \Rightarrow mCO2 - mH2O = 3,51 gam
    \Rightarrow 0,005.44 + 0,02.44.(2n + 1) - 0,005.18 - 0,02.18.(2n + 1) = 3,51
    \Rightarrow n = 2,75

    Vậy CT của 2 muối là C2H5COONa và C3H7COONa

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định các chất X, Y, Z

    Cho sơ đồ sau:

    C2H2 ightarrow X ightarrow Y ightarrow Z ightarrow CH3COOC2H5

    - Các chất X, Y, Z tương ứng là:

    Các chất X, Y, Z lần lượt là: CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

     Phương trình phản ứng:

    (1) C2H2 + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4} CH3CHO

    (2) CH3CHO \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} C2H5OH 

    (3) C2H5OH + O2 \xrightarrow{\mathrm{men}} CH3COOH + H2O

    (4) CH3 COOH + C2H5OH \overset{H^{+}, t^{\circ}  }{ightleftharpoons}CH3COOC2H5 + H2O

  • Câu 17: Nhận biết

    Sản phẩm phản ứng

    Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (toC) thu được kết tủa màu đỏ gạch là

    Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định chất có phản ứng tráng gương

    Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Cặp chất không phải đồng phân của nhau

    Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?

    HCHO có công thức phân tử CH2O; CH3CHO có công thức phân tử là C2H4O nên HCHO và CH3OH không phải là đồng phân của nhau. 

  • Câu 20: Vận dụng

    Khối lượng dung dịch CH3COOH

    Hòa tan hoàn toàn 24 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10%. Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là

    nCuO = 24:80 = 0,3 mol

    Phương trình phản ứng

    2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

    0,6 ← 0,3 mol

    Khối lượng acetic acid có trong dung dịch là:

    macid = 0,6.60 = 36 gam.

    Khối lượng dung dịch acetic acid là:

     m_{dd}=\frac{36.100\%}{10\%}=360\;gam 

  • Câu 21: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất hữu cơ (E)

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất hữu cơ (E) dựa vào các dữ liệu thực nghiệm sau:

    – Kết quả phân tích nguyên tố của (E) có 53,33% oxygen về khối lượng.

    – Kết quả đo phổ khối lượng (MS) và phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất (E) được cho như hình bên dưới:

    Dựa vào peak [M+] có giá trị m/z lớn nhất của (E).

    ⇒ M(E) = 60.

    Vì (E) có 53,33% oxygen về khối lượng nên công thức phân tử của (E) là C2H4O2.

    Dựa vào kết quả phổ IR có các tín hiệu cực tiểu truyền qua ứng với số sóng (cm-1):

    - nằm trong khoảng 1725 – 1700 cm-1 ⇒ có có liên kết C=O.

    - nằm trong khoảng 3300 – 2500 cm-1 ⇒ có liên kết O-H.

    Suy ra (E) có nhóm chức –COOH.

    Vậy công thức cấu tạo của (E) là CH3COOH (acetic acid).

  • Câu 22: Nhận biết

    Tính chất vật lí của acid

    Citric acid tạo nên vị chua của

  • Câu 23: Thông hiểu

    Nhận biết acetic acid, acrylic acid, formic acid

    Thứ tự các thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: acetic acid, acrylic acid, formic acid là

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Ban đầu, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư để nhận biết formic acid vì phản ứng sẽ sinh ra kết tủa Ag. Sau đó, dùng dung dịch Br2 để nhận biết acrylic acid vì làm mất màu dung dịch Br2. Dung dịch còn lại là acetic acid.

    HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH \xrightarrow{t^o} (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O

    CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH

  • Câu 24: Nhận biết

    Chứng minh cấu tạo của hợp chất

    Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau: 

     Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag \Rightarrow glucose có phản ứng tráng bạc

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định hiện tượng xảy ra

    Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

    Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tên chất hữu cơ thu được khi oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol

    Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là

    Oxi hóa butan-1-ol:

    CH3CH2CH2CH2OH \xrightarrow{\mathrm{CuO}} CH3CH2CH2CHO (butanal) 

  • Câu 27: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo của 2 aldehyde

    Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai aldehyde là đồng đẳng kế tiếp thu dược 8,925 lít CO2 (đkc) và 4,68 g H2O. Công thức cấu tạo của 2 aldehyde là:

    nCO­2 = 0,36 mol, nH2O = 0,26 mol.

    nCO2 > nH2O \Rightarrow X, Y là aldehyde không no có 1 liên kết đôi hoặc aldehyde đa chức.

    {\mathrm n}_\overline{\mathrm C}=\frac{0,36}{0,1}=3,6

    \mathrm n\overline{{}_{\mathrm H}}=\frac{0,26.2}{0,1}=5,2\;

    \Rightarrow C2H3CHO, C3H5CHO thỏa mãn.

  • Câu 28: Nhận biết

    Số chất phản ứng được với acetic acid

    Cho các chất sau: Mg, NaOH, Ag, MgO, CaCO3, CaSO4. Số chất phản ứng được với acetic acid là:

     Các chất phản ứng được với acetic acid là Mg, NaOH, MgO, CaCO3

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    MgO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2O

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

  • Câu 29: Nhận biết

    Phản ứng không tạo ra ethanal

    Phản ứng nào sau đây không tạo ra ethanal?

    Phản ứng khôngh tạo ra ethanal:

    CH3OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} HCHO + Cu + H2O

  • Câu 30: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.

    Thứ tự nhiệt độ sôi:

    C2H5OH > CH3CHO > C3H8.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4

    Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO.

    Phương trình phản ứng

    CH3-CH=O + [H] \xrightarrow{NaBH_4} CH3CH2OH

    HCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  \xrightarrow{t^o} HCOONa + Cu2O + 3H2O

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính hiệu suất phản ứng

    Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm HCHO, H2O và CH3OH dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa là

    nCH3OH = 0,0375 mol; nAg = 0,12 mol

    ⇒ nHCHO = nAg/4 = 0,03 mol

    ⇒ nCH3OH pư = nHCHO = 0,03 mol

    \Rightarrow\mathrm H\;=\;\frac{0,03}{0,0375}.100\%\;=\;80\%

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định chất có độ tan kém nhất trong nước

    Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là

    Các hợp chất carbonyl mạch ngắn (chứa không quá ba nguyên tử carbon trong phân tử) tan tốt trong nước, còn các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước. 

  • Câu 34: Nhận biết

    Phản ứng tráng gương

    Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?

    Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.

    Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.

  • Câu 35: Nhận biết

    Chất ở thể khí ở nhiệt độ thường

    Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường?

    - Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều là những chất lỏng hoặc rắn.

    - HCHO và CH3CHO những chất khí ở nhiệt độ thường, tan tốt trong nước.

    - CH3OH và C2H5HO là những chất lỏng.

  • Câu 36: Nhận biết

    Hợp chất không phải aldehyde

    Hợp chất nào sau đây không phải aldehyde?

    Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

    ⇒ Hợp chất không phải aldehyde là OH-CHO.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tính số công thức cấu tạo bền thỏa mãn

    Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C3H6O3. X tham gia phản ứng tráng bạc, không tác dụng được với NaOH. Số công thức cấu tạo bền thỏa mãn với điều kiện trên của X là:

    Ta có: X tham gia phản ứng tráng bạc \Rightarrow X có nhóm CHO.

    Các đồng phân thỏa mãn là: CH2OHCHOHCHO; CH3OCHOHCHO; CH2OH-O-CH2CHO

    \Rightarrow Có 3 đồng phân thoãn mãn.

  • Câu 38: Vận dụng

    Tính nồng độ % HCHO

    Cho 1,97 gam dung dịch Formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của Formaldehyde là:

    nAg = 10,8 : 108 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    nHCHO = 1/4nAg = 0,025 mol

     → mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam

    Vậy nồng độ % của Formaldehyde trong dung dịch là:

    C%HCHO = 0,75:1,97.100% = 38,07%

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình

    Để điều chế 45,75 gam benzoic acid C6H5COOH, người ta đun 46 gam toluene với dung dịch KMnO4 đồng thời khuấy mạnh liên tục. Sau khi phản ứng kết thúc, khử KMnO4 còn dư, lọc bỏ MnO2 sinh ra, cô cạn nước, để nguội rồi cho acid hóa dung dịch bằng HCl thì thu được C6H5OOH. Hiệu suất toàn bộ quá trình là:

    nC6H5COOH = 0,375 mol

    nC6H5CH3 = 0,5 mol

    Phương trình phản ứng acid hóa:

    C6H5COOK + HCl → C6H5COOH + KCl

     0,375                \leftarrow         0,375

    C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O

      0,375                \leftarrow            0,375

    \Rightarrow\mathrm H=\frac{0,375}{0,5}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 40: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất

    Chất CH3-CH2-CH2-CO-CH3 có tên là gì?

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo