Sản phẩm thu được khi thực hiện phản ứng khử
Sản phẩm thu được khi thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:
CH3COCH2CH3 + 2[H] ![]()
Phương trìn phản ứng

butan-2-ol
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Sản phẩm thu được khi thực hiện phản ứng khử
Sản phẩm thu được khi thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:
CH3COCH2CH3 + 2[H] ![]()
Phương trìn phản ứng

butan-2-ol
Xác định các chất X, Y, Z
Cho sơ đồ sau:
C2H2
X
Y
Z
CH3COOC2H5
- Các chất X, Y, Z tương ứng là:
Các chất X, Y, Z lần lượt là: CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Phương trình phản ứng:
(1) C2H2 + H2O CH3CHO
(2) CH3CHO C2H5OH
(3) C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(4) CH3 COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Nhận biết Aldehyde formic, formic acid, acetic acid, ethyl alcohol
Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây phân biệt 4 lọ mất nhãn sau: Aldehyde formic, formic acid, acetic acid, ethyl alcohol.
Thuốc thử được dùng để nhận biết 4 chất trên là Cu(OH)2/OH-
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch với HCHO.
2Cu(OH)2 + HCHO + NaOH → HCOONa + Cu2O↓ + 3H2O
Cu(OH)2 tan trong HCOOH và CH3COOH cho dung dịch màu xanh đun nóng thì ống đựng HCOOH sẽ có kết tủa đỏ gạch.
CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + H2O
HCOOH + 2Cu(OH)2 + OH- → 3H2O + HCO3- + Cu2O
Ống nghiệm còn lại là C2H5OH
Tính chất hóa học của HCOOH
Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch nào sau đây ?
Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch dung dịch NaCl.
Tính giá trị của a
X, Y, Z là các chất hữu cơ mạch hở, chỉ chứa nhóm aldehyde trong phân tử (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 22,14 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z ( biết tỉ lệ mol nX:nY:nZ = 1,2:1,5:1,2) cần dùng 17,136 lít khí O2 thu được hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng là mCO2:mH2O = 220:39. Mặt khác, để phản ứng hết 22,14 gam E cần 0,9 mol H2 (xt Ni, to). Khi cho 0,4 mol hỗn hợp E tác dụng hết với AgNO3/NH3 dư thu được a mol Ag. Giá trị của a là
nO2 = 0,765 mol
Giả sử: mCO2 = 220a ⇒ mH2O = 39a
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mE + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ 22,14 + 0,765.32 = 220a + 39a
⇒ a = 0,18
⇒ nCO2 = 0,9 mol; nH2O = 0,39 mol
E + H2 → F nên nếu đốt F thì nCO2 = 0,9 mol
nH2O = 0,39 + 0,9 = 1,29 (mol)
⇒ nE = nF = 1,29 – 0,9 = 0,39 mol
⇒ nX = nZ = 0,12 và nY = 0,15 mol
Đặt x, y, z là số C của X, Y, Z
⇒ nCO2 = 0,12x + 0,15y + 0,12z = 0,9
⇒ 4x + 5y + 4z = 30
⇒ X, Y, Z đều có 2H, MX < MY < MZ nên các chất:
X: HCHO
Y: OHC-CHO
Z: OHC-C≡C-CHO
⇒ nAg = 4.nX + 4.nY + 4.nZ = 1,56 mol
Chất bôi vào vết thương khi bị ong đốt
Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
Vôi có thể trung hòa formic acid (HCOOH) có trong nọc ong nên nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vôi vào vết ong đốt.
Cặp dung dịch đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Aldehyde và ketone không có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Số công thức cấu tạo C5H10O2
Số công thức cấu tạo chứa nhóm carboxylic có cùng công thức C5H10O2 là
Các đồng phân là:
CH3(CH2)3COOH,
(CH3)2CHCH2CHO,
CH3CH2CH(CH3)CHO,
(CH3)3CCHO.
Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo
Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.
Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.
nAg = 6,48/108 = 0,06 (mol)
- TH1: X là HCHO.
⇒ nX = 1/4.nAg = 1/4.0,06 = 0,015 (mol)
⇒ MX = 1,74/0,015 = 116 (loại)
- TH2: X là RCHO (R ≠ H).
⇒ nX = 0,03 mol ⇒ MX = 1,74/0,03 = 58 (g/mol)
⇒ MR + 29 = 58
⇒ MR = 29 (–C2H5)
Vậy:
Công thức phân tử của X là C3H6O.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3CH2CHO.
So sánh tính acid của các chất
So sánh tính acid của các chất sau (xếp theo thứ tự tăng dần):
CH3CHClCH2COOH (1)
CH2ClCH2CH2COOH (2)
CH3CH2CHClCOOH (3)
CH3CH2CH2COOH (4)
Xét acid RCOOH:
Vậy tính acid của các chất lần lượt là: 4 < 2 < 1 < 3.
Tên chất hữu cơ thu được khi oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol
Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là
Oxi hóa butan-1-ol:
CH3CH2CH2CH2OH CH3CH2CH2CHO (butanal)
Xác định công thức của X
Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. X là:
Ta có %mO = 22,22%
Gọi công thức tổng quát của X là: CxHyOz
= 4 : 8 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.
Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n
⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.
X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone.
Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.
Vậy công thức cấu tạo của X là
CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone).
Xác định chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất
Trong các chất: oxalic acid, aldehyde formic, butyric acid và ethylene glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là
Theo chiều giảm nhiệt độ sôi: acid > alcohol > aldehyde
⇒ Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là aldehyde formic.
Tính chất hóa học của aldehyde
Acetic aldehyde không tác dụng được với
Acetic aldehyde không tác dụng được với Na.
Chất nên bôi vào vết thương khi bị kiến cắn
Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:
Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O
Chất không tác dụng với acetic acid
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.
Xác định chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, phân tử khối tăng nên nhiệt độ sôi tăng.
Hexan là hợp chất có số nguyên tử carbon lớn nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất trong các hợp chất trên.
Dung dịch propenoic acid không phản ứng
Dung dịch propenoic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?
Dung dịch propenoic acid (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với MgCl2.
CH2 = CH–COOH + Br2 → BrCH2–HBr - COOH
Formalin có tác dụng diệt khuẩn
Formalin có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng,... Formalin là
Formalin là dung dịch aldehyde formic 37-40%.
Xác định muối hữu cơ B
CH3CHO khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được muối hữu cơ B là
Phương trình hóa học:
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Sản phẩm muối hữu cơ là CH3COONH4.
Tính khối lượng Ag thu được
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3CHO và C2H5CHO cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2, sinh ra 0,45 mol CO2. Nếu cho m gam X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khi kết thúc các phản ứng, khối lượng Ag thu được là
Gọi số mol 3 chất trong X lần lượt là a, b, c (mol)
CH4O + 1,5O2 → CO2 + 2H2O
C2H4O + 2,5O2 → 2CO2 + 2H2O
C3H6O + 4O2 → 3CO2 + 3H2O
⇒ nO2 = 1,5a + 2,5b + 4c = 0,6 mol (1)
nCO2 = a + 2b + 3c = 0,45 mol (2)
Lại có nAg = 2b + 2c = 4.[1,5.(2) – (1)] = 0,3 mol
⇒ mAg = 32,4 gam
Xác định CTPT của A
Chia 0,3 mol carboxylic acid A thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy phần 1 được 19,8 gam CO2.
- Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với 0,2 mol NaOH, thấy sau phản ứng không còn NaOH.
Vậy A có công thức phân tử là:
Số mol A ở mỗi phần là 0,15 mol
nCO2 = 0,45 mol Số C = 0,45/0,15 = 3 C
0,15 mol A phản ứng với 0,2 mol NaOH, thấy sau phản ứng không còn NaOH
A có nhiều hơn 1 nhóm –COOH mà A có 3 C
A có 2 nhóm –COOH
Hay A là HOOCCH2COOH (C3H4O4).
Đồng đẳng của carboxylic acid
Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của carboxylic acid?
Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxylic (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Hòa tan acetic acid vào nước
Hòa tan acetic acid vào nước
Trong dung dịch nước, chỉ 1 phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion
Hòa tan acetic acid vào nước phân li một phần.
Phản ứng thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde?
C2H5C+1HO + 2[H] → CH3CH2C-1H2OH.
Chất không phản ứng với dung dịch Br2
Cho các chất sau: C2H5COOH, C2H5OH, HCOOH, C6H5OH, CH2=CHCOOH, CH3CHO, CH3COCH3. Các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là:
Dãy gồm các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là C2H5COOH, CH3COCH3, C2H5OH.
Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl
Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?
Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl CH3CHO, CH3COCH3
Xác định hợp chất
Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp sinh ra kết tủa có màu đỏ gạch.
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
⇒ Hợp chất cần tìm là Ethanal
Tên thay thế
Tên thay thế của CH3-CH(CH3)-CH2-CHO là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của aldehyde đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + al
Lưu ý:
Đối với hợp chất carbonyl mạch nhánh hoặc có gốc hydrocacbon chưa no thì việc đánh số mạch chính bắt đầu từ phía đầu nào gần nhóm carbonyl hơn.
Xác định công thức và phần trăm khối lượng
Hỗn hợp Z gồm hai carboxylic acid đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
Gọi công thức chung của X và Y là RCOOH:
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
⇒ nacid = nmuối
Mmuối = Macid + 22 ⇒ 8,2/ Macid = 11,5/(Macid + 22)
⇒ Macid = 54,67 ⇒ nacid = 8,2/54,67 = 0,15 mol
⇒ Trong Z chứa acid HCOOH (Y).
Có nAg = 21,6/108 = 0,2 ⇒ nY = nAg/2 = 0,1
⇒ nX = 0,05 mol
Có mZ = 8,2 = mX + mY ⇒ MX = ( 8,2 – 0,1.46)/ 0,05 = 72
⇒ X là C2H3COOH.
Xác định công thức phân tử của acid
Đốt cháy hết m gam một acid no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam H2O. Công thức phân tử của acid là
Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở nH2O = nCO2
nH2O = nCO2 = 0,2 (mol)
Gọi công thức phân tử của acid là CnH2nO2
Ta có sơ đồ:
CnH2nO2 → nCO2 + nH2O
0,2
6n = 0,2.(14n + 32)
n = 2
công thức phân tử của acid là C2H4O2 (CH3COOH).
Xác định chất có độ tan kém nhất trong nước
Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là
Các hợp chất carbonyl mạch ngắn (chứa không quá ba nguyên tử carbon trong phân tử) tan tốt trong nước, còn các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước.
Tính giá trị của m
Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 743,7 ml khí (đkc) và m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là
Ta có : nNa = 2.nH2 = 2.0,03 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mY + mNa = mZ + mH2
mZ = mY + mNa - mH2
= 3,38 + 23.0,06 - 0,03.2
= 4,7 g
Xác định công thức cấu tạo của Y
Cho hợp chất hữu cơ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Z. Chất Z tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho hai khí vô cơ. Công thức cấu tạo của Y là:
Vì Z tác dụng với HCl hoặc NaOH đều thu được khí vô cơ Z là (NH4)2CO3
Y là HCHO.
Tìm công thức cấu tạo thu gọn của A
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Biết A chỉ chứa một loại nhóm chức và 0,05 mol A tham gia phản ứng tráng gương thì tạo ra 0,1 mol Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
Bảo toàn C: nC = nCO2 = 0,4 mol
Bảo toàn H: nH = 2nH2O = 0,8 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mA = mO + mC + mH
⇒ mO = 7,2 - 0,4.12 – 0,8 = 1,6 gam
⇒ nO = 0,1 mol
⇒ nC : nH : nO = 4 : 8 : 1
Mà nAg : nA = 2 : 1 nên A chứa 1 nhóm -CHO
⇒ A có công thức phân tử là C4H8O, công thức cấu tạo thu gọn là C3H7CHO.
Xác định sản phẩm thu được
Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:
(CH3)2CH-CH2-CHO + 2[H]
(CH3)2CH-CH2-CH2OH
Sản phẩm thu được là:
Phương trình phản ứng
(CH3)2CH-CH2-CHO + 2[H] (CH3)2CH-CH2-CH2OH
3-methylbutan-1-ol
Hợp chất có phản ứng tạo iodoform
Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?
Các hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO–R) phản ứng với idone trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.
Tính số chất làm mất màu dung dịch Br2
Cho các chất sau:
(1) CH2=CH2 (2) CH3CHO (3) CH3OH
(4) CH3–C≡C–CH3 (5) CH3CH3 (6) CH2=CH–CH=CH3
Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là:
Các chất chứa các liên kết kém bền trong phân tử nên dễ tham gia phản ứng cộng, cụ thể ở đây là phản ứng cộng với bromine.
⇒ Các chất làm mất màu dung dịch Br2 là: CH2=CH2; CH3–CHO; CH3–C≡C–CH3; CH2=CH–CH=CH3.
Công thức của Phenylmethanoic acid
Phenylmethanoic acid có công thức cấu tạo là:
CH3COOH: ethanoic acid/acetic acid
HCOOH: methanoic acid/formic acid
C6H5COOH: Phenylmethanoic acid/benzoic acid
HOOC-COOH: ethanedioic acid
Tính nồng độ % HCHO
Cho 1,97 gam dung dịch Formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của Formaldehyde là:
nAg = 10,8 : 108 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng hóa học
HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
nHCHO = 1/4nAg = 0,025 mol
→ mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam
Vậy nồng độ % của Formaldehyde trong dung dịch là:
C%HCHO = 0,75:1,97.100% = 38,07%
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: