Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng sai

    Cho các phát biểu sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl, ở mỗi phát biểu hãy chọn sai hoặc đúng.

    (1) Aldehyde phản ứng được với nước bromine.đúng||sai

    (2) Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH.đúng||sai

    (3) Aldehyde và ketone tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.sai||đúng

    (4) Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.sai||đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl, ở mỗi phát biểu hãy chọn sai hoặc đúng.

    (1) Aldehyde phản ứng được với nước bromine.đúng||sai

    (2) Ketone không phản ứng được với Cu(OH)2/OH.đúng||sai

    (3) Aldehyde và ketone tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.sai||đúng

    (4) Trong các hợp chất carbonyl, chỉ aldehyde bị khử bởi NaBH4.sai||đúng

    (1) đúng.

    (2) đúng.

    (3) sai. Ketone không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra bạc.

    (4) sai. Aldehyde và ketone đều bị khử bởi NaBH4

  • Câu 2: Vận dụng

    Tính thể tích khí CO2 thu được

    Chia hỗn hợp gồm hai aldehyde no, đơn chức làm hai phần bằng nhau. Phần (1) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,6 gam nước. Phần (2) đem khử hoàn toàn bằng LiAlH4 thu được hỗn hợp X. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì thu được thể tích khí CO2 (đkc) là

    - Phần 1: Aldehyde no, đơn chức đem đốt cháy ⇒ nCO2 = nH2O = 0,2 mol.

    - Phần 2: Aldehyde \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} X

    Ta thấy số C trong X và aldehyde lúc đầu không thay đổi ⇒ đốt cháy X thu được lượng CO2 bằng phần 1.

    ⇒ V = 0,2.24,79 = 4,958 lít.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo tham gia phản ứng iodororm

    Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodororm là:

    Khi hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng

  • Câu 4: Nhận biết

    Ứng dụng của acid

    Acid được dùng để sản xuất thuốc cảm aspirin là

     Salicylic acid được dùng sản xuất thuốc cảm aspirin, thuốc giảm đau methyl salicylate.

  • Câu 5: Nhận biết

    Công thức cấu tạo Aldehyde butanal

    Aldehyde butanal có công thức cấu tạo là:

    Anđehit butanal có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2CHO

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng về acetic acid

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Carboxylic acid làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai alcohol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là

    nO2 = 0,8 mol

    Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO: x mol

    Phản ứng hiđro hóa:

    CnH2nO + H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ}  CnH2n+2O

    mancol = mX + mH2 (Bảo toàn khối lượng)

    ⇒ mH2 = (m + 1) – m = 1 gam

    ⇒ nH2 = 0,5 mol = nX

    CnH2nO + (3n-1)/2O2 \xrightarrow{t^\circ} nCO2 + nH2O

    0,5   →    0,25(3n – 1)

    ⇒ 0,25(3n-1) = 0,8

    ⇒ n = 1,4

    ⇒ mX = m = (1,4.14 + 16).0,5 = 17,8 gam

  • Câu 8: Vận dụng

    Khối lượng của acid

    Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm hai acid no, đơn chức mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 35,6 gam muối. Khối lượng của acid có số nguyên tử carbon ít hơn trong hỗn hợp là:

    Gọi công thức chung của 2 acid hữu cơ no đơn chức mạch hở là RCOOH.

    Phương trình phản ứng tổng quát:

    2RCOOH + 2Na → 2RCOONa + H2

    Dựa vào phương trình ta có:

    nRCOOH = nRCOONa 

    \frac{26,8}{R+45}=\frac{35,6}{R+44+23}

    26,8.(R+67) = 35,6.(R+45)

    ⇒ R = 22

    ⇒ Hai acid no, đơn chức mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng chính là CH3COOH và C2H5COOH.

    Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3COOH và C2H5COOH

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}60x+74y=26,8\\82x+96y=35,6\end{array}ight.

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}x=0,2\\y=0,2\end{array}ight.

    ⇒ nCH3COOH = 0,2 

    ⇒ mCH3COOH = 0,2.60 = 12 gam

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định dãy chất là đồng phân

    Trong những chất sau đây, dãy các chất là đồng phân của nhau là

    Dãy các chất đồng phân của nhau là C2H5OH, CH3OCH3 (cùng 1 công thức phân tử). 

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Xác định khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam

    Cho 0,1 mol acetic acid vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (D = 1,2 g/ml; M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn thu được 9,54 g M2CO3 và hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Sơ đồ phản ứng:

    CH3COOH + MOH → CH3COOM + H2O → M2CO3 + CO2 + H2O

    Bảo toàn C \Rightarrow nC(M2CO3) < nC(acid) = 0,2 mol

    mMOH = 7,2g

    nMOH = 2nM2CO3 \Rightarrow \frac{7,2}{\mathrm M\;+\;17}=2.\frac{9,54}{2\mathrm M+60} \Rightarrow M = 23 (Na)

    \Rightarrow nNaOH = 0,18 mol \Rightarrow nNa2CO3 = 0,09 mol

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    2CH3COONa + 4O2 → Na2CO3 + 3CO2 + 3H2O

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    \Rightarrow nCO2 = 0,11 mol; nH2O = 0,19 mol

    Khi cho vào dung dịch Ca(OH)2\Rightarrow nCaCO3 = 0,11 mol

    \Rightarrow mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 2,74 gam

    Vậy khối lượng dung dịch giảm 2,74 gam

  • Câu 11: Thông hiểu

    Thứ tự dần dần nhiệt độ sôi

    Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương:

    (1) C3H8.

    (2) C2H5OH.

    (3) CH3CHO.

    Thứ tự dần dần nhiệt độ sôi là:

    Nhiệt độ sôi của alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định chất có phản ứng tráng gương

    Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.

  • Câu 13: Nhận biết

    Hợp chất phản ứng với HCN

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là các cyanohydrin.

    CH3-CH=O + HCN → CH3-CH(CN)-OH

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính số chất tác dụng được với aldehyde formic

    Cho các hóa chất sau: Ag2O/NH3; phenol; Cu(OH)2; Na; Br2; NaOH. Trong các điều kiện thích hợp, aldehyde formic tác dụng được với bao nhiêu chất trong các chất ở trên?

    HCHO tác dụng được với: Ag2O/NH3; Cu(OH)2; Br2

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng tráng gương

    Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?

    Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.

    Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X tao ra số mol nước đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác khi cho 0,25 mol hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

     Gọi công thức phân tử của hai aldehyde no, mạch hở X là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm x}{\mathrm H}_\overline{\mathrm y}{\mathrm O}_\overline{\mathrm z}

    Đốt cháy 1 mol X:

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm x}{\mathrm H}_\overline{\mathrm y}{\mathrm O}_\overline{\mathrm z} \Rightarrow nH2O = 1 mol

    \Rightarrow\overline{\mathrm y}=\frac{2{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}=2

    Vậy 2 công thức phân tử của hai aldehyde no, mạch hở là HCHO và OHC-CHO.

    0,25 mol X + AgNO3 → 4Ag

    nAg = 4nX = 4. 0,25 = 1 (mol) \Rightarrow mAg = 108 (g)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Hợp chất có phản ứng tạo iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng.

    CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Thể tích CO2 thu được

    Cho 1 gam acetic acid vào ống nghiệm thứ nhất và 1 gam formic acid vào ống nghiệm thứ 2, sau đó cho vào cả hai ống nghiệm trên một lượng dư bột CaCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích CO2 thu được ở cùng nhiệt độ, áp suất là:

    2CH3COOH + CaCO3 ightarrow (CH3COO)2Ca + CO2\uparrow + H2O   (1)

           1/60                           ightarrow                      1/120

    2HCOOH + CaCO3 ightarrow (HCOO)2Ca + CO2\uparrow + H2O              (2)

         1/46                            ightarrow                  1/92

    Từ (1) ⇒ nCO2 = 1/120

    Từ (2) ⇒ nCO2 = 1/92

     ⇒ số mol CO2 thoát ra từ ống nghiệm hai nhiều hơn ống nghiệm thứ nhất. 

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm tính chất đúng

    Cho hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Y có tính chất nào trong các tính chất sau đây?

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,4 mol

    nCO2 = nH2O ⇒ Y là alkene (CnH2n)

    số C = nCO2/nhh = 0,4/0,2 = 2

    Giả sử: X là HCHO x mol ⇒ Y là C3H6 y mol, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,2\\\mathrm x\;+\;3\mathrm y\;=\;0,4\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,1\\\mathrm y\;=\;0,1\end{array}ight.

    ⇒ loại do số mol của X nhỏ hơn của Y.

    ⇒ X và Y đều phải có 2C. Vậy Y là C2H4

    ⇒ Từ C2H4 có thể điều chế được acetaldehyde.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định công thức của X

    Thực hiện phản ứng khử hợp chất X bằng hydrogen có xúc tác thích hợp, thu được 2-methylpropan-1-ol (isobutyl alcohol). Công thức của X là

    Hợp chất aldehyde bị khử bởi hydrogen ở vị trí có các liên kết π.

    Đáp án đúng là aldehyde có khung carbon giống 2-methylpropan-1-ol.

  • Câu 21: Nhận biết

    Acid có trong quả táo

    Trong quả táo có chứa acid có công thức cấu tạo như sau: HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. Vậy tên của acidđó là:

  • Câu 22: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde

    Acetic aldehyde không tác dụng được với

     Acetic aldehyde không tác dụng được với Na.

  • Câu 23: Nhận biết

    Nhận xét không đúng

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

    Hợp chất chứa nhóm CH3-CO- đều tham gia phản ứng tạo iodoform.

    Ví dụ:

    CH3CHO + 3I2 + 4NaOH  \overset{t^{\circ } }{ightarrow} HCOONa + 2Ag + CHI3 + 3NaI + H2O

  • Câu 24: Nhận biết

    Xác định sản phẩm thu được

    Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là

    Phương trình phản ứng:

    CH3COCH3 \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2CH2OH

  • Câu 25: Nhận biết

    Hợp chất chứa nhóm C=O

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.

  • Câu 26: Nhận biết

    Hợp chất không tham gia phản ứng iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Phản ứng tạo iodoform là phản ứng của hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa iodoform màu vàng.

  • Câu 27: Nhận biết

    Tên thay thế của hợp chất CH3CH2COOH

    Tên thay thế của hợp chất acid có công thức cấu tạo CH3CH2COOH là:

    Tên thay thế của hợp chất CH3CH2COOH là propanoic acid.

  • Câu 28: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane. 

    Vậy CH3COOH có nhiệt độ sôi lớn nhất

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol

    \Rightarrow 44a + 26y = 8,04                                          (1)

    Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2

    nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol

    \Rightarrow 2a.108 + 240b = 55,2                                  (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow a = 0,1 mol; b = 0,14 mol

    Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư \Rightarrow thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

    Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol

    \Rightarrow m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam

  • Câu 30: Nhận biết

    Formalin

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% – 40% formaldehyde.

  • Câu 31: Nhận biết

    Tính số chất có đồng phân hình học

    Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :

    Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm của HCHO trong m gam hỗn hợp X

    Lấy m gam hỗn hợp X gồm HCHO và CH3CHO cho phản ứng vừa đủ với dung
    dịch AgNO3/NH3 thì thu được lượng kết tủa lớn gấp 10 lần khối lượng hỗn hợp X đã phản
    ứng. Thành phần phần trăm về khối lượng của HCHO trong m gam hỗn hợp X là

    Gọi số mol của HCHO và CH3CHO trong hỗn hợp X lần lượt là x, y:

    \Rightarrow m = 29x + 44y

    Ta có sơ đồ:

    HCHO ightarrow 4Ag

       x             4x  

    CH3CHO ightarrow 2Ag

         y               2y

    Theo bài ra ta có:

    mAg = 108(4x + 2y) = 10m = 10(30x + 44y)

    \Rightarrow 132x = 224y \Rightarrow y = \frac{33}{56}x

    Thành phần phần trăm về khối lượng của HCHO trong m gam hỗn hợp X là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{HCHO}}=\frac{30\mathrm x}{30\mathrm x\;+\;44\mathrm y}.100\%=\frac{30\mathrm x}{30\mathrm x\;+\;44.{\displaystyle\frac{33}{56}}\mathrm x}.100\%=53,64\%

  • Câu 33: Nhận biết

    Nhận biết C2H2 và HCHO

    Để phân biệt hai bình mất nhãn chứa khí C2H2 và HCHO ta chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây:

    Để phân biệt C2H2 và HCHO ta sử dụng AgNO3/NH3, cho kết tủa màu vàng còn HCHO cho kết tủa màu trắng bạc.

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ (vàng)+ 2NH4NO3

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag (trắng bạc) + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

  • Câu 34: Thông hiểu

    Công thức phân tử không phải aldehyde

    Công thức phân tử nào sau đây không thể là aldehyde?

    Công thức phân tử không thể là aldehyde là C2H6O2 vì aldehyde chứa tối thiểu 1π trong chức nên hụt tối thiểu 2H.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng dựa vào bảng nhiệt độ sôi của các chất

    Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (benzoic acid), C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:

    Chất X Y Z T
    Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Về nhiệt độ sôi: 

    C6H5COOH > C3H5COOH > CH3COOH > HCOOH

    \Rightarrow Y là CH3COOH.

  • Câu 36: Nhận biết

    Đồng phân của acid và ester C4H6O2

    Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:

    Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2

  • Câu 37: Vận dụng

    Xác định công thức hai acid trong X

    Hỗn hợp X gồm hai carboxylic acid đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai acid trong X là

    Gọi công thức của hỗn hợp X dạng RCOOH

    RCOOH + NaHCO3 → RCOONa + H2O + CO2

    nRCOOH = nNaHCO3 = nCO2 = 0,1 mol

    M = 5,4/0,1 = 54

    \Rightarrow 2 acid là HCOOH và CH3COOH

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phản ứng của dung dịch acetic acid

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

     Dung dịch acetic acid không phản ứng với Cu, HCl, NaCl.

    \Rightarrow Dãy chất gồm các chất tác dụng với acetic acid là NaOH, Na, CaCO3.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Xác định phát biểu đúng

    Đốt cháy a mol acid hữu cơ, mạch hở, đơn chức A được b mol CO2 và c mol H2O. Biết a = b - c. Phát biểu đúng là: 

  • Câu 40: Vận dụng

    Tìm phát biểu đúng

    Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H12O4. X tác dụng với NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối carboxylic đơn chức và alcohol Z. Acid hóa Y, thu được hai carboxylic acid Y1 và Y2 có cùng số nguyên tử hydrogen, trong đó Y1 có phân tử khối lớn hơn Y2. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Các công thức cấu tạo của X thoả mãn là CH3-COO-CH2-CH2-CH2-OOC-CH=CH2; CH3-COO-CH(CH3)-CH2-OOC-CH=CH2 và CH=CH2-COO-CH(CH3)-CH2-OOC-CH3.

    Các chất Y1: CH2=CHCOOH; Y2: CH3COOH; Z: C3H6(OH)2 (2 đồng phân)

    - Y2 không làm mất màu dung dịch Br2.

    - Z có 1 đồng phân hòa tan Cu(OH)2 còn 1 đồng phân còn lại không tác dụng.

    - Chất Y1 không có phản ứng tráng gương.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo