Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định tên thay thế của Y

    Cho Y là axit có cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH(CH2CH3)-COOH

    Tên hệ thống của Y là

    Đánh số mạch C: C4H3-C3H(CH3)-C2H(CH2CH3)-C1OOH

    \Rightarrow Gọi tên: 2-ethyl-3-methylbutanoic acid.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Hợp chất có phản ứng tạo iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng.

    CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.

  • Câu 3: Nhận biết

    Dãy chất phản ứng dung dịch acetic acid

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    Phương trình phản ứng:

    2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

    CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính số alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde

    Có bao nhiêu alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde?

    Các alcohol khi tác dụng với CuO sinh ra aldehyde là các alcohol bậc một:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH

    CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH

    (CH3)3CCH2-OH

  • Câu 5: Nhận biết

    Tên gọi của phản ứng

    (CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là

    (CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là 3-methylbutanoic acid.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính acid tăng dần

    Các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là: 

     Tính acid: Alcohol < Phenol < Carboxylic acid

    \Rightarrow Tính acid:

    C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chỉ ra phát biểu đúng

    Chỉ ra phát biểu đúng:

     Phát biểu đúng là: Aldehyde acetic làm mất màu nước bromine, còn acetone thì không.

  • Câu 8: Nhận biết

    Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất

    Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất theo dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH là:

    Ta có nhiệt độ sôi: alcohol > aldehyde

    \Rightarrow Dãy: CH3CHO, CH3OH, C2H5OH có nhiệt độ sôi tăng dần.

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định chất X

    Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?

    Trong khói của bếp có chứa formaldehyde HCHO, chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia, ... bền hơn.

  • Câu 10: Nhận biết

    Alcohol bị oxi hóa tạo ketone

    Alcohol nào sau đây bị oxi hóa tạo ketone?

    Alcohol bậc II bị oxi hóa tạo thành ketone.

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3 -CH(OH)-CH3 + CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3 -CO-CH3 + Cu + H2O 

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính chất hóa học acetic acid

    Dãy chất phản ứng với dung dịch acetic acid à

    Dãy chất ZnO, Na2CO3, Fe, KOH phản ứng được với dung dịch acetic acid

    Phương trình phản ứng minh họa

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Zn + 2CH3COOH → Zn(CH3COO)2 + H2

    CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Tính số mol Y có thể có

    Hỗn hợp M gồm aldehyde X và ketone Y đều đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là:

    Đốt cháy hỗn hợp M thu được: nCO2 = nH2O

    ⇒ Aldehyde X và ketone trong hỗn hợp đều no, đơn chức, mạch hở.

    Bảo toàn O: nO(M) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 2.0,35 + 0,35 - 2.0,4 = 0,25 mol

    X, Y đều đơn chức nên phân tử chứa 1 O ⇒ nM = nO(M) = 0,25 mol

    Vậy số cacbon trung bình = nCO2/nM = 0,35/ 0,25 = 1,4

    ⇒ Aldehyde là HCHO

    Gọi công thức phân tử của Y là CnH2nO.

    ⇒ Hỗn hợp M chứa: HCHO: a mol và CnH2nO: b mol

    Ta có hệ phương trình

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{\mathrm M}\;=\;\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,25\\{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}\;=\;\mathrm a\;+\;\mathrm{nb}\;=\;0,35\end{array}ight.

    ⇒ (n-1)b = 0,1

    \Rightarrow\mathrm n\;=\;\frac{0,1}{\mathrm b}\;+\;1

    Vì ketone có tối thiểu 3C nên ta có:

    \mathrm n\;\geq\;3\;\Rightarrow\frac{0,1}{\mathrm b}\;+\;1\;\geq3\;\Rightarrow\mathrm b\leq\;0,05

    Vậy số mol của ketone Y có thể là 0,04 mol.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần từ trái qua phải

    Dãy nào sau đây gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần dần từ trái qua phải?

    Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane.

    Phân tử khối càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Đồng phân của C5H10O tham gia phản ứng tráng gương

    Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

    Để có phản ứng tráng gương ⇒ Trong công thức cấu tạo hợp chất X phải có gốc -CHO (vì X có 1 nguyên tử oxygen ⇒ có 1 gốc -CHO)

    Đồng phân C5H10O có k = 1, gốc CHO ⇒ Gốc hydrocarbon no.

    Vậy đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CHO

    CH3-CH2-CH(CH3)-CHO

    CH3-CH(CH3)-CH2-CHO

    (CH3)3-C-CHO

     

  • Câu 15: Vận dụng

    Xác định công thức thu gọn của aldehyde

    Cho 6,6 gam một aldehyde X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: 

    Ta có phương trình phản ứng:

    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

    nAg = 3nNO = 0,3 mol

    Vì X là aldehyde đơn chức nên ta xét 2 trường hợp:

    - Nếu X là HCHO ⇒ nX = 14nAg = 0,075 mol

    \Rightarrow mX = 2,325 gam (không thỏa mãn mX = 6,6 gam)

    - Nếu X không phải là HCHO ⇒ nX = 1/2nAg = 0,15 mol

    ⇒ MX = 6,6/0,15 = 44 (g/mol)

    Vậy X là CH3CHO

  • Câu 16: Thông hiểu

    Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi

    Cho các chất có công thức sau: HCOOH (1), CH3CH3 (2), CH3CH = O (3), C2H5OH (4), CH3COOH (5). Sắp xếp các chất trên theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi

    Chiều tăng dần nhiệt độ sôi các chất: (2), (3), (4), (1), (5).

    Với các chất có phân tử khối tương đương nhau nhiệt độ sôi: hydrocarbon < aldehyde < alcohol < carboxylic acid.

    Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở đều tăng dần theo chiều tăng dần của phân tử khối.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm nhận xét đúng

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    Formaldehyde là hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước. 

  • Câu 18: Nhận biết

    CH3CHO không phản ứng

    Aldehyde acetic không tác dụng được với dung dịch, chất nào sau đây:

    CH3CHO không tác dụng được với Sodium.

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định aldehyde X

    Đốt cháy hoàn toàn aldehyde X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. Aldehyde X là

    Đốt cháy aldehyde X thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức.

    Vì nAg = 4.nX \Rightarrow X là HCHO.

  • Câu 20: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Cho phản ứng CH3CH2OH + CuO → X + Cu + H2O. Công thức cấu tạo của X là

    Phương trình phản ứng:

    CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

    \Rightarrow X là CH3CHO.

  • Câu 21: Vận dụng

    Tính khối lượng ester thu được

    Chia a gam acetic acid thành 2 phần bằng nhau:

    - Phần 1: trung hòa vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4 M

    - Phần 2: thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m gam este (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)

    Vậy m có giá trị là:

    nCH3COOH = nNaOH = 0,5.0,4 = 0,2 mol

    CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

    (H = 100%) ⇒ neste = nCH3COOH = 0,2 mol

    ⇒ meste = 0,2.88 = 17,6 gam

  • Câu 22: Vận dụng

    Tính nồng độ của HCHO trong formalin

    Cho 75 gam dung dịch formalin tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc. Nồng độ của HCHO trong formalin là

    Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm{HCHO}}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;}4

    \Rightarrow nHCHO = 1 mol

    \Rightarrow\mathrm C\%_{\mathrm{dung}\;\mathrm{dịch}\;\mathrm{formalin}\;}=\;\frac{1.30}{75}.100\%\;=\;40\%

  • Câu 23: Nhận biết

    Chất nên bôi vào vết thương khi bị kiến cắn

    Formic acid có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

    Vôi tôi là Ca(OH)2. Khi bôi vào vết thương sẽ giảm sưng tấy do có xảy ra phản ứng trung hòa lượng formic trong nọc kiến:

    Ca(OH)2 + 2HCOOH → (HCOO)2Ca + 2H2O

  • Câu 24: Thông hiểu

    Công thức của X và Y

    X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. Cho X tác dụng với CaCO3 thấy có bọt khí thoát ra, còn Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là:

    X phản ứng được với CaCO3 thì công thức cấu tạo là Carboxylic acid

    2CH2=CHCOOH + CaCO3 ightarrow (CH2CHCOO)2Ca + CO2 + H2O

    HOC-CH2-CHO + 2Ag2O \overset{t^{o} }{ightarrow} HOOCCH2COOH + 4Ag

  • Câu 25: Vận dụng

    Phần trăm thể tích của H2 trong X

    Cho hỗn hợp hai khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 23,4 gam H2O và 15,68 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm thể tích của H2 trong X là:

    nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 1,3 mol

    Theo đề bài

    Áp dụng bảo toàn:

    Nguyên tố C ta có:nHCHO = nCO2 = 0,7 mol.

    Nguyên tố H ta có:  2nHCHO + 2nH2 = 2nH2O 

    ⇒ nH2 = (2.1,3 - 2.0,7): 2 = 0,6 mol.

    ⇒ %VH2 = [0,6: (0,7 + 0,6)]: 100% = 46,15% 

  • Câu 26: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp tăng dần nhiệt độ sôi

    Dãy số gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là:

    • Alcohol tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên các alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydrocarbon hoặc dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương.
    • Phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tại thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.
    • Hydrocarbon có nhiệt độ sôi thấp hơn aldehyde.

    Vậy nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo dãy: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Cặp chất không phải đồng phân của nhau

    Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?

    HCHO có công thức phân tử CH2O; CH3CHO có công thức phân tử là C2H4O nên HCHO và CH3OH không phải là đồng phân của nhau. 

  • Câu 28: Thông hiểu

    Đồng phân C5H10O tham gia phản ứng iodoform

    Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodoform là

    Các chất tham gia phản ứng iodoform phải có nhóm CH3-CO- trong phân tử.

    Các công thức phù hợp là:

    CH3COCH2CH2CH3, CH3COCH(CH3)2.

  • Câu 29: Nhận biết

    Hợp chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Điều chế acetic acid

    Điều chế Acetic acid bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch chất nào sau đây?

    Điều chế Acetic acid bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch ethanol

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{men\;giấm} CH3COOH + H2O. 

  • Câu 31: Vận dụng

    Xác định công thức của Y

    Để trung hòa 9,0 gam một carboxylic acid Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 3,0%. Công thức của Y là

    mNaOH = 3.200:100 = 6 gam

    ⇒ nNaOH = 6:40 = 0,15 mol

    Y là acid no, đơn chức nên có công tổng tổng quát là RCOOH 

    RCOOH + NaOH → RCOONa + 1/2H2

    Theo phương trình phản ứng

    nRCOOH = nNaOH = 0,15 mol

    M = 9:0,15 = 60 gam/mol

    ⇒ R = 15 (CH3)

    Vậy Y là CH3COOH

  • Câu 32: Nhận biết

    Nhận biết ethyl alcohol, glycerol, aldehyde acetic

    Chỉ dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethyl alcohol, glycerol, dung dịch aldehyde acetic đựng trong ba lọ mất nhãn?

    Để nhận biết 3 chất trên ta sử dụng Cu(OH)2/OH-

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Glycerol phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh.

    Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    Aldehyde acetic phản ứng với Cu(OH)2/OH- khi đún nóng tạo kết tủa đỏ gạch

    CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH \xrightarrow{t^o}CH3COONa + Cu2O ↓ + 3H2O

  • Câu 33: Nhận biết

    Acetic acid tác dụng Alcohol ethyl

    Đun nóng acetic acid với alcohol ethyl có sulfuric acid đặc làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là

    Phương trình hóa học

    CH3COOH + C2H5-OH \overset{t^{o},H+}{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    ⇒ sản phẩm thu được là: ethyl acetate

  • Câu 34: Nhận biết

    Tính chất hóa học

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch NaCl.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Chất có tính acid mạnh nhất

    Cho các hợp chất sau: CCl3COOH, CH3COOH, CBr3COOH, CF3COOH. Chất có tính acid mạnh nhất là

    Chất có tính acid mạnh nhất là CF3COOH vì F có độ âm điện lớn nhất \Rightarrow Khả năng hút electron mạnh nhất.

  • Câu 36: Vận dụng

    Tính hiệu suất quá trình lên men giấm

    Từ 180 gam glucose, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ethyl alcohol (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ethyl alcohol bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

    nGlu = 180/180 = 1 mol

    nNaOH = 0,7.0,2 = 0,144 mol

    C6H12O6 \xrightarrow{men\;rượu} 2C2H5OH + 2CO2­

    H = 80% 

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{Glu}\;\mathrm{pư}}\;=\;\frac{1.80\%}{100\%}\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nC2H5OH = 2nGlu = 1,6 mol

    \Rightarrow a gam C2H5OH tương ứng với 1,6 mol

     0,1a gam C2H5OH tương ứng với 0,16 mol

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{men\;giấm} CH3COOH + H2O (H = ?)

        0,16                  →          0,16                             (mol)

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

         0,144                 ←         0,144                            (mol)

    nCH3COOH lí thuyết = nC2H5OH = 0,16 mol

    nCH3COOH thực tế = nNaOH = 0,144 mol

    Hiệu suất của phản ứng lên men giấm là:

    \%\mathrm H\;=\;\frac{{\mathrm m}_{\mathrm{CH}3\mathrm{COOH}\;\mathrm{thực}\;\mathrm{tế}}}{{\mathrm m}_{\mathrm{CH}3\mathrm{COOH}\;\mathrm{lí}\;\mathrm{thuyết}}}.100\%=\;\frac{0,144}{0,16}.100\%\;=\;90\%

  • Câu 37: Nhận biết

    Cách làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng

    Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng

    Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm để hòa tan các chất cặn (thường là CaCO3) \Rightarrow Dùng aicd yếu để hòa tan CaCO3 nhưng không làm hư hại đến vật liệu làm ấm nươc (do giấm ăn có tính acid). 

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Xác định công thức acid

    Hỗn hợp X gồm hai acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở. Trung hoà 8,3 gam X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,6 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 8,3 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 21,6 gam bạc. Công thức của 2 acid là:

    Phương trình phản ứng

    RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

    R + 45                         R + 67

    8,3                                 11,6 

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có

    n_X\;=\frac{\;11,6-8,3}{22}=\;0,15\;mol;

    X tác dụng với AgNO3/NH3 ⇒ Có một acid là HCOOH

    nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol

    HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag

    0,1                        ←                                                                       0,2        

    nHCOOH = \frac{1}{2}nAg = 0,1 mol

    ⇒ nacid = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol;

    macid = 8,3 – 0,1.46 = 3,7 ⇒ Macid = 74 ⇒ Acid còn lại là C2H5COOH

  • Câu 39: Nhận biết

    Tên thay thế CH3CH=CHCHO

    Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là

    Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là but-2-enal.

  • Câu 40: Vận dụng

    Xác định aldehyde A

    Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol aldehyde A no, mạch hở, đơn chức thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 49,6 gam. Aldehyde A là

    Vì A là aldehyde no, mạch hở đơn chức nên:

    nCO2 = nH2O = a mol

    Ta có: mCO2 + mH2O = 49,6 gam

    ⇒ 44a + 18a = 49,6

    ⇒ a = 0,8 mol

    ⇒ số C trong A = nCO2/nA = 0,8/0,2 = 4

    Vậy công thức phân tử của A là C4H8O.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo