Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất không phải là aldehyde

    Chất nào dưới đây không phải là aldehyde?

     Aldehyde là hợp chất trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc nhóm -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

  • Câu 2: Vận dụng

    Nồng độ phần trăm của acetaldehyde

    Cho 50 gam dung dịch acetaldehyde tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tính nồng độ phần trăm của acetaldehyde trong dung dịch đã sử dụng.

    Ta có phương trình hoá học:

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

    0,1                                                 →                   0,2 (mol)

    Theo đề bài, ta có: 

    nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol

     Theo phương trình hóa học: 

     \Rightarrow n_{CH_3CHO}=\frac12.n_{Ag=}\frac12.0,2=0,1\;(mol)

    C\%CH_3CHO\;=\frac{0,1.44}{50}.100\%=8,8\%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là

    Với các chất có cùng số C thì nhiệt độ sôi: Carboxylic acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

  • Câu 4: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 743,7 ml khí (đkc) và m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là

    Ta có : nNa = 2.nH2 = 2.0,03 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mY + mNa = mZ + mH2

    \Rightarrow mZ = mY + mNa - mH2 

               = 3,38 + 23.0,06 - 0,03.2 

               = 4,7 g

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn phát biểu sai hợp chất carbonyl

    Nhận định nào sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl là không đúng?

    Với chất khử là LiAlH4 hoặc NaBH4 thì aldehyde bị khử thành alcohol bậc I; ketone bị khử thành alcohol bậc II. 

  • Câu 6: Nhận biết

    Tên thay thế CH3CH=CHCHO

    Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là

    Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là but-2-enal.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm câu không đúng

    Câu nào sau đây là không đúng?

    Công thức cấu tạo thu gọn của aldehyde no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CHO 

    Trong phân tử aldehyde trên có chứa các liên kết đơn là các liên kết σ và một liên kết \mathrm\pi (-CH=O) gồm 1 liên kết σ và một liên kết \mathrm\pi.

  • Câu 8: Nhận biết

    Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn các alcohol có cùng số nguyên tử carbon.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Tính khối lượng chất rắn thu được

    Cho 50 ml dung dịch (chứa 0,035 mol hỗn hợp một carboxylic acid đơn chức và muối của nó với một kim loại kiềm) tác dụng với 12 ml dung dịch Ba(OH)2 1,25M. Sau phản ứng, để trung hòa dung dịch cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 1,46%. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 5,4325 gam muối khan. Nếu đem 50 ml dung dịch A ở trên tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?

    nBa(OH)2 = 0,015 mol; nHCl = 0,015 mol

    2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O

    0,015 → 0,0075

    nBa(OH)2 pư = 0,0075 mol

    \Rightarrow nacid = 2nBa(OH)2 = 0,015 mol

    \Rightarrow nmuối = 0,035 – 0,015 = 0,02 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    5,4325 = mBaCl2 + mhh ban đầu + mtăng của hỗn hợp pư với Ba(OH)2

    \Rightarrow 5,4325 = 0,0075.208 + mhh ban đầu + 0,0075.(137 – 2)

    mhh ban đầu = 2,86 gam

    Khi tác dụng với NaOH thì khối lượng chất rắn thu được gồm NaOH dư và khối lượng muối.

    Áp dụng tăng giảm khối lượng:

    mrắn = 2,86 + 0,015.22 + 0,005.40 = 3,39 gam

  • Câu 10: Nhận biết

    Sản xuất giấm ăn

    Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?

    Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;{\mathrm O}_2\;\xrightarrow[{25-30^\circ\mathrm C}]{\mathrm{men}\;\mathrm{giấm}}\;{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính khối lượng Ag

    Cho hỗn hợp A gồm 2 aldehyde là aldehyde formic và aldehyde acetic có số mol lần lượt là 0,01 mol, 0,01 mol vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng Ag thu được là:

    Ta có: 

    Aldehyde formic: HCHO → 4Ag

    Aldehyde acetic: CH3CHO → 2Ag     

    Theo sơ đồ phản ứng ta có    

    nAg = 4.nHCHO + 2.nCH3CHO 

    ⇔ 4.0,01 + 2.0,01 = 0,06 mol

    ⇒mAg = 0,06.108 = 6,48 gam

  • Câu 12: Nhận biết

    Số đồng phân aldehyde hợp chất có công thức C5H10O

    Hợp chất có công thức C5H10O. Số đồng phân aldehyde của hợp chất là:

    Các đồng phân là: (CH3)2CHCH2CHO, CH3CH2 CH(CH3)CHO, (CH3)3CCHO. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Khử aldehyde bằng NaBH4

    Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?

    Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.

    C2H5CHO + 2[H] \overset{NaBH_{4}}{ightarrow} CH3CH2CH2OH

  • Câu 14: Thông hiểu

    Phân biệt hai chất

    Thuốc thử dùng để phân biệt CH3COOH và C2H5OH là

    Có thể phân biệt CH3COOH và C2H5OH bằng với quỳ tím:

    Cho quỳ tím lần lượt vào acetic acid và ethanol: qùy tím chuyển sang màu đỏ là acetic acid, còn lại quỳ tím không chuyển màu là ethanol.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm mối quan hệ giữa x, y, z

     A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là

    Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH

    \Rightarrow\frac{\mathrm z}2=\frac{2\mathrm x\;+\;2-\;\mathrm y}2

    ⇒ y = 2x − z + 2 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định công thức thu gọn của X

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    \mathrm X\;\xrightarrow[{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ}]{+{\mathrm H}_2}\mathrm Y\;\xrightarrow[{\mathrm t^\circ\mathrm C}]{+\mathrm{CuO}}\mathrm Z\xrightarrow[\mathrm{Mn}^{2+}]{+{\mathrm O}_2}\mathrm{Isobuyric}\;\mathrm{acid}

    Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Cấu tạo isobutyric acid là (CH3)2CCOOH → Z là aldehyde: (CH3)2CHCOH.

    2(CH3)2CH-CHO + O2 \xrightarrow{\mathrm{Mn}^{2+},\;\mathrm t^\circ} 2(CH3)2CH-COOH.

    CuO, to ⇒ Y là isobutyl alcohol: (CH3)2CH-CH2OH:

    (CH3)2CH-CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} (CH3)2CH-CHO + H2O.

    Theo đó, cấu tạo của X thỏa mãn trong 4 đáp án là: CH2=C(CH3)-CHO:

    CH2=C(CH3)-CHO + 2H2 → (CH3)2C-CH2OH.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 1,74 gam ethanedial tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

    Ta có:

    n(CHO)2 = 1,74/ 58 = 0,03 mol

    Phương trình phản ứng

    OHC–CHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → H4NOOC–COONH4 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    \Rightarrow nAg = 4n(CHO)2 = 0,12 mol

    \Rightarrow mAg = 12,96 gam 

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, phân tử khối tăng nên nhiệt độ sôi tăng.

    Hexan là hợp chất có số nguyên tử carbon lớn nhất nên nhiệt độ sôi cao nhất trong các hợp chất trên.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên tử carbon. Nguyên nhân là do liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết O-H trong alcohol, dẫn đến liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alcohol.

    \Rightarrow Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là CH3COOH.

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định aldehyde trong X

    Cho 0,05 mol hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 16,2 gam Ag. Hai aldehyde trong X là

     

    nAg = 16,2:108 = 0,15 mol

    nAg = 0,15 mol > 2.nAndehit = 0,1 mol

    ⇒ Trong X có 1 chất tráng gương ra 2Ag, một chất 4Ag

    ⇒ Trong hỗn hợp X phải có HCHO

    Do là hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

    ⇒ Andehit còn lại kế tiếp nhau là CH3CHO.

  • Câu 21: Nhận biết

    Số chất phản ứng được với CH3CHO

    Cho các chất sau: AgNO3/NH3, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2/H2O. Số chất phản ứng được với CH3CHO ở điều kiện thích hợp là:

    CH3CHO phản ứng được với cả 4 chất trên ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng mnh họa

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.

    CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

    5CH3CHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5CH3COOH + 2MnSO4 + K2SO 4 + 3H2O

    CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

  • Câu 22: Thông hiểu

    Xác định ba chất (1), (2), (3)

    Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như sau: 

    Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là:

    - Chất (2), (3) phản ứng với I2/NaOH nên có nhóm CH3CO– ⇒ (2), (3) là CH3COCH3 và  CH3CHO.

    - Chất (1), (3) phản ứng với thuốc thử Tollens chứng tỏ có nhóm –CHO.

    ⇒ (1), (3) là HCHO và CH3CHO.

    Vậy (1) là HCHO, (2) là CH3COCH3 và (3) là CH3CHO.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tính số chất không phản ứng với dung dịch Br2

    Cho các chất sau: CH3COOH, HCOOH, C6H5OH, CH2 = CHCOOH, CH3CHO, CH3COCH3. Dãy gồm các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là:

    Các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là CH3COOH, CH3COCH3

  • Câu 24: Thông hiểu

    Xác định CTCT của X, Y

    Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức C3H4O2. X phản ứng với Na2CO3, C2H5OH và có phản ứng trùng hợp. Y phản ứng với dung dịch KOH, biết rằng Y không tác dụng được với K. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:

    X phản ứng với Na2CO3, C2H5OH và có phản ứng trùng hợp \Rightarrow X là acid không no.

    Y phản ứng với dung dịch KOH và  không tác dụng được với K.

    \Rightarrow Y không có nhóm OH hoặc nhóm COOH

    Vậy đáp án đúng là: CH2=CH-COO-CH3 và CH3COOCH3

  • Câu 25: Vận dụng

    Xác định tên gọi của X

    Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3, tên gọi của X là

    X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 nên X là acid.

    Lại có MX = 60. Vậy X là acetic acid (CH3COOH).

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai alcohol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là

    nO2 = 0,8 mol

    Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO: x mol

    Phản ứng hiđro hóa:

    CnH2nO + H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ}  CnH2n+2O

    mancol = mX + mH2 (Bảo toàn khối lượng)

    ⇒ mH2 = (m + 1) – m = 1 gam

    ⇒ nH2 = 0,5 mol = nX

    CnH2nO + (3n-1)/2O2 \xrightarrow{t^\circ} nCO2 + nH2O

    0,5   →    0,25(3n – 1)

    ⇒ 0,25(3n-1) = 0,8

    ⇒ n = 1,4

    ⇒ mX = m = (1,4.14 + 16).0,5 = 17,8 gam

  • Câu 27: Thông hiểu

    Xác định phát biểu đúng

    Đốt cháy a mol acid hữu cơ, mạch hở, đơn chức A được b mol CO2 và c mol H2O. Biết a = b - c. Phát biểu đúng là: 

  • Câu 28: Nhận biết

    Liên kết hydrogen

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất:

    Nhiệt độ sôi của các chất: CH3CHO < CH3CH2CH2OH < HCOOH < CH3COOH

    Acetaldehyde có nhiệt độ sôi thấp nhất do không có liên kết hydrogen.

    Nhiệt độ sôi của các acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol, aldehyde, ketone tương ứng vì có liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hoặc nhiều phân tử.

  • Câu 29: Vận dụng

    Hoàn thành dãy chuyển hoá

    Hoàn thành dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học:

    Ethane \xrightarrow{(1)}  Ethyl chloride \xrightarrow{(2)} Ethanol \xrightarrow{(3)} Ethanal \xrightarrow{(4)} Acetic acid.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hoàn thành dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học:

    Ethane \xrightarrow{(1)}  Ethyl chloride \xrightarrow{(2)} Ethanol \xrightarrow{(3)} Ethanal \xrightarrow{(4)} Acetic acid.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    (1) CH3CH3 + Cl2 \xrightarrow{a/s} CH3CH2Cl + HCl.

    (2) CH3CH2Cl + NaOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CH2OH + NaCl.

    (3) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O.

    (4) CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr.

  • Câu 30: Nhận biết

    Công thức chung của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở

    Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là:

     Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2nO (n ≥ 1)

  • Câu 31: Nhận biết

    Phản ứng tráng gương

    Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?

    Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.

    Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Danh pháp ketone

    Tên gọi nào dưới đây ứng với công thức cấu tạo sau:

     Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) - vị trí nhóm C=O-one.

    Tên gọi của ketone là:

    3–methylbutan–2–one

  • Câu 33: Nhận biết

    Nhận định không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng:

    Nhận định sai là: 

    Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 vì Aldehyde ở phản thể hiện tính khử.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu

    Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm 1 acid no, đơn chức, mạch hở X và một acid no, đa chức Y (có mạch C hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo cùng ở điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp 2 acid trên thu được 11,44 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

    Y mạch hở, đa chức, không phân nhán => Y 2 chức

    X là CnH2nO2 (x mol); Y là CmH2m-2O4 (y mol)

    \Rightarrow nN2 = x + y = 0,1 mol                                         (1)

    nCO2 = n.x + m.y = 0,26                                         (2)

    mhh = x.(14n + 32) + y.(14m + 62) = 8,64               (3)

    Từ (1), (2) và (3) ta có: x = 0,04 và y = 0,06

    \Rightarrow 0,04n + 0,06m = 0,26 \Rightarrow n + 3m = 13

    Do n ≥ 1 và m ≥ 2 \Rightarrow n = 2 và m = 3

    \Rightarrow X là CH3COOH (0,04 mol) và Y là HOOC-CH2-COOH (0,06 mol)

    \Rightarrow\;\%{\mathrm m}_{\mathrm X}\;=\frac{60.0,04}{8,64}.100\%=\;27,78\%

  • Câu 35: Nhận biết

    Xác định dãy đồng đẳng của aldehyde X

    Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2. X thuộc dãy đồng đẳng nào?

    Khi đốt cháy aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2 \Rightarrow X có một liên kết đôi trong phân tử, của nhóm CHO \Rightarrow X là aldehyde no, đơn chức.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Tính số phản ứng tạo thành aldehyde

    Cho các phản ứng sau:

    (a) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 

    (b) (CH3)2CHOH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ}

    (c)

    (d) CH≡CH + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ}

    Số phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là

    Các phương trình phản ứng: 

    (a) CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3CHO + Cu + H2O

    (b) (CH3)2CHOH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3COCH3 + Cu + H2O

    (c)

    (d) CH≡CH + H2O \xrightarrow{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} CH3CHO

    Vậy các phản ứng sinh ra aldehyde là (a), (d).

  • Câu 37: Nhận biết

    Vị chua tạo từ acetic acid

    Acetic acid tạo nên vị chua của 

    Acetic acid tạo nên vị chua của giấm.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định hiện tượng xảy ra

    Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

    Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất phản ứng với acetic acid

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là 

    ZnO, Na2CO3, Mg, NaOH

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tính thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn

    Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 - 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là

    Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là:

    {\mathrm V}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}\;=\;\frac{500.5}{100}=\;25\;\mathrm{mL}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo