Điều chế acetic acid
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch hợp chất nào sau đây?
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch C2H5OH.
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!
Điều chế acetic acid
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch hợp chất nào sau đây?
Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch C2H5OH.
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Xác định carboxylic acid
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm carboxylic acid thu được số mol CO2 bằng số mol nước. X gồm:
Ta có nCO2 = nH2O
⇒ Acid có tổng pi + vòng 1
Vì acid có gốc COOH đã chứa 1 pi (C=O)
Kết luận là acid đa chức sai, acid không no sai, mạch vòng cũng sai.
Giảm vị chua của quả sấu
Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?
Nước vôi trong có tính base.
Phản ứng trung hòa làm sấu bớt chua, đồng thời nước vôi trong làm sấu giòn hơn.
Xác định công thức của X
Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6O tác dụng với Na, H2 và tham gia phản ứng trùng hợp. Vậy X là:
- X tác dụng với Na X có nhóm -OH.
- X tác dụng với H2, và tham gia phản ứng trùng hợp
X có không no, có liên kết đôi trong phân tử:
Xét đáp án ta thấy CH2=CH-CH2-OH thõa mãn.
Vậy X là allyl alcohol
Tính số gam acetic acid thu được
Từ 10 lít rượu 8o có thể tạo ra được bao nhiêu gam acetic acid? Biết hiệu suất quá trình lên men là 92% và ethanol có D = 0,8 g/cm3.
Trong 10 lít rượu thì có = 0,8 lít ethanol nguyên chất.
⇒ methanol = V.D = 0,8.1000.0,8 = 640 (gam)
Phương trình phản ứng lên men rượu:
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Theo phương trình:
Tên thay thế của hợp chất CH3CH2COOH
Tên thay thế của hợp chất acid có công thức cấu tạo CH3CH2COOH là:
Tên thay thế của hợp chất CH3CH2COOH là propanoic acid.
Xác định hydrocarbon Y
Hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,4 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Hydrocarbon Y là:
nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 0,8 mol
Vì đốt cháy aldehyde X no, mạch hở, đơn chức thu được nCO2 = nH2O
Đốt cháy hydrocarbon Y cũng thu được nCO2 = nH2O
Y là alkene
Số C trung bình = = 2
có 2 trường hợp X có số C < 2; Y có số C > 2 hoặc X và Y đều có số C = 2.
Nếu X là HCHO Y là C3H6
loại vì nX = nY
X và Y đều có 2C
Y là C2H4.
Cặp chất không phải đồng phân của nhau
Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?
HCHO có công thức phân tử CH2O; CH3CHO có công thức phân tử là C2H4O nên HCHO và CH3OH không phải là đồng phân của nhau.
Tính nồng độ của HCHO trong formalin
Cho 75 gam dung dịch formalin tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc. Nồng độ của HCHO trong formalin là
Ta có:
nHCHO = 1 mol
Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở
Công thức phân tử chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở là
Aldehyde đơn chức nên có 1 nhóm -CHO; no mạch hở nên gốc alkyl là CmH2m+1-
Nên công thức của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở là CmH2m+1CHO gọn lại là CnH2nO (n ≥ 1)
Hiện tượng quan sát được
Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:
Phương trình phản ứng minh họa
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3
Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.
Thứ tự nhiệt độ sôi:
C2H5OH > CH3CHO > C3H8.
Công thức của X và Y
X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. Cho X tác dụng với CaCO3 thấy có bọt khí thoát ra, còn Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là:
X phản ứng được với CaCO3 thì công thức cấu tạo là Carboxylic acid
2CH2=CHCOOH + CaCO3 (CH2CHCOO)2Ca + CO2 + H2O
HOC-CH2-CHO + 2Ag2O HOOCCH2COOH + 4Ag
Tính số chất có đồng phân hình học
Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :
Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.
Tìm mối quan hệ giữa x, y, z
A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là
Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH
⇒ y = 2x − z + 2
Xác định Aldehyde thuộc
Đốt cháy aldehyde A thu được số mol của CO2 bằng với số mol của H2O. Vậy aldehyde A thuộc.
Ta có:
nH2O = nCO2 ⇒ A chứa 1 liên kết pi
⇒ Aldehyde đơn chức hay gốc CHO chứa 1 liên kết π.
Đơn chức + no mạch vòng = 2π (Loại)
Aldehyde đơn chức có 1 nối đôi (Loại)
Aldehyde no 2 chức ⇒ 2π (Loại)
Nhận biết các chất
Nhận biết các chất sau: aldehyde acetic, acetone và acetylene đựng trong 3 lọ mất nhãn chỉ dùng một hóa chất.
Dùng AgNO3/NH3 để nhận biết 3 chất:
- Acetylene tạo kết tủa màu vàng.
- Aldehyde acetic tham gia phản ứng tráng gương tạo lớp kết tủa sáng.
- Acetone không có hiện tượng.
Formalin
Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là
Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% – 40% formaldehyde.
Tính số chất phù hợp với chất X
Cho sơ đồ:
C2H2
X
Y
CH3COOH
Có bao nhiêu chất phù hợp với chất X trong các chất sau: C2H6, C2H4, CH3CHO, CH3COOCH=CH2?
Các sơ đồ phản ứng phù hợp:
Sơ đồ (1): C2H2 C2H4
CH3CHO
CH3COOH
Sơ đồ (2): C2H2 CH3COOCH=CH2
CH3CHO
CH3COOH
Sơ đồ (3): C2H2 CH3CHO
C2H5OH
CH3COOH
Xác định tên gọi của X
Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3, tên gọi của X là
X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 nên X là acid.
Lại có MX = 60. Vậy X là acetic acid (CH3COOH).
Acid tạo nên vị chua trong sữa chua
Sữa chua được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê,... Sữa chua tốt cho hệ tiêu hoá. Vị chua trong sữa chua tạo bởi acid nào sau đây?
Vị chua trong sữa chua tạo bởi lactic acid.
Tính khối lượng alcohol trong hỗn hợp
Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 11,8 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 21,6 gam Ag. Khối lượng alcohol có trong X là
nAg = 0,2 mol
HCHO + H2 CH3OH
Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm CH3OH và HCHO có khối lượng là 11,8 gam.
Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng AgNO3/ NH3
HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
0,05 0,2
⇒ mHCHO = 0,05.30 = 1,5 gam
⇒ mCH3OH = 11,8 – 1,5 = 10,3 gam
Tính pH
Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka = 1,58.10−5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
CH3COOH ⇆ H+ + CH3COO- Ka = 1,8.10-5
[CM]bđ: 0,1M 0 0
[CM]pư: x x x
[CM]cb: 0,1- x x x
Kb = x2/(0,1 – x) = 1,8.10-5
⇒ x = 1,33267.10-3 = 10-2,87M
⇒ pH = 2,87
Propanoic acid có công thức cấu tạo
Propanoic acid có công thức cấu tạo là:
Propanoic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH
Tính thành phần phần trăm khối lượng
Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử carbon (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxygen dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là:
Ta có:
nAg:nhh = 2,6 mà hỗn hợp đều có dạng là hợp chất no, đơn chức (vì nH2O = nCO2)
1 chất tráng gương tỉ lệ 1:2 và 1 chất tráng gương tỉ lệ 1:4
Vậy hai chất là HCHO và HCOOH.
Gọi số mol của HCHO và HCOOH lần lượt là x, y:
nhh = x + y = 0,1 mol (1)
nAg = 4x + 2y = 0,26 mol (2)
Từ (1) và (2) ta được: x = 0,03 mol; y = 0,07 mol
Xác định công thức của chất X
Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH.
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng. X là chất nào sau đây?
X chính là CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
C2H2 + H2O CH3CHO
CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức
Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là
Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
Xác định chất X
Rót 1 - 2 mL dung dịch chất A đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 mL dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất A có thể là chất nào sau đây?
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O
Que diêm đang cháy cho vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt do có CO2 tạo thành.
Đồng đẳng của carboxylic acid
Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của carboxylic acid?
Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxylic (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Tính chất hóa học của aldehyde acetic
Acetaldehyde không tác dụng được với
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
CH3CHO + 3O2 2CO2 + 2H2O
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Acetaldehyde không tác dụng được với Na.
Phản ứng thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde?
C2H5C+1HO + 2[H] → CH3CH2C-1H2OH.
Tính phần trăm khối lượng alkyne trong hỗn hợp X
Hỗn hợp X gồm 1 aldehyde và 1 alkyne (có cùng số nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X, thu được 3 mol CO2 và 1,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của alkyne trong hỗn hợp X là :
Số C trung bình = 3; Số H trung bình = 3,6
alkyne là CH≡C-CH2 và aldehyde là CH≡C-CH2
Gọi số mol của CH≡C-CH2 và CH≡C-CH2 lần lượt là x, y ta có hệ phương trình:
x = 0,8 và y = 0,2
Tên thay thế
Tên thay thế của CH3-CH(CH3)-CH2-CHO là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của aldehyde đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + al
Lưu ý:
Đối với hợp chất carbonyl mạch nhánh hoặc có gốc hydrocacbon chưa no thì việc đánh số mạch chính bắt đầu từ phía đầu nào gần nhóm carbonyl hơn.
Tính số alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde
Có bao nhiêu alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde?
Các alcohol khi tác dụng với CuO sinh ra aldehyde là các alcohol bậc một:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH
(CH3)3CCH2-OH
Xác định công thức của X
Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. X là:
Ta có %mO = 22,22%
Gọi công thức tổng quát của X là: CxHyOz
= 4 : 8 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.
Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n
⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.
X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone.
Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.
Vậy công thức cấu tạo của X là
CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone).
Phản ứng aldehyde thể hiện tính oxi hóa
Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa khi có số oxi hóa giảm:
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên tử carbon. Nguyên nhân là do liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết O-H trong alcohol, dẫn đến liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alcohol.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là CH3COOH.
Xác định công thức tổng quát của aldehyde
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde cho CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Aldehyde đó có công thức tổng quát là:
Đốt cháy aldehyde X thu được nCO2 = nH2O X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức.
Aldehyde đó có công thức tổng quát là: CnH2n+1CHO.
Nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde
Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là
Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là ethylene:
2CH2=CH2 + O2 2CH3CHO
Tính giá trị của m
Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol
44a + 26y = 8,04 (1)
Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2
nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol
2a.108 + 240b = 55,2 (2)
Từ (1) và (2) a = 0,1 mol; b = 0,14 mol
Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol
m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: