Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 743,7 ml khí (đkc) và m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là

    Ta có : nNa = 2.nH2 = 2.0,03 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mY + mNa = mZ + mH2

    \Rightarrow mZ = mY + mNa - mH2 

               = 3,38 + 23.0,06 - 0,03.2 

               = 4,7 g

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tính số ester

    Cho glycerol tác dụng với acetic acid thì có thể sinh ra bao nhiêu loại ester?

    Glycerol tác dụng với acetic acid thì có thể sinh ra 5 loại ester:

    CH3COOCH2CH(OH)CH2OH

    HOCH2CH(OOCCH3)CH2OH

    CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH

    CH3COOCH2CH(OH)CH2OOCCH3

    (CH3COO)3C3H5

  • Câu 3: Vận dụng

    Khối lượng HCOOH

    Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm 2 acid HCOOH và CH3COOH tác dụng hết với kim loại Mg thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng HCOOH trong hỗn hợp:

    nH2 = 0,15 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của của 2 acid HCOOH và CH3COOH

    ⇒ 46x + 60y = 16,6 (1)

    Phương trình phản ứng 

    Mg + 2HCOOH → Mg(HCOO)2 + H2

            x                                   → 0,5x

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

               y                                       → 0,5x

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    0,5x + 0,5y = 0,15 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta đươc:

    x = 0,1 mol, y = 0,2 mol

    ⇒ mHCOOH = 0,1.46 = 4,6 gam.

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định công thức của A

    Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với NaBH4 sinh ra alcohol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là

    A có khả năng tráng bạc \Rightarrow A chứa gốc –CHO

    Alcohol chứa C bậc IV \Rightarrow Aldehyde có dạng (CH3)3C-R-CHO

    Vì M < 90 \Rightarrow 57 + R + 29 < 90 \Rightarrow R < 4

    \Rightarrow R = 0

    Vậy A là (CH3)3CCHO.

  • Câu 5: Nhận biết

    Sắp xếp acid

    Cho các acid sau: (CH3)2CHCOOH (1), CH3COOH (2), HCOOH (3), (CH3)3CCOOH (4). Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid là:

  • Câu 6: Vận dụng

    Khối lượng cumene

    Acetone được điều chế bằng cách oxi hoá cumene nhờ oxygen, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 80%) là

     Phương trình hoá học:

    nCH3COCH3 = 87 : 58 = 1,5 mol

    ⇒ ncumene= 1,5 (mol).

    ⇒ mcumene đã dùng = \frac{1,5.120.100}{80}=225\;(gam)

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính chất hóa học của acrylic acid

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch

    2CH2=CHCOOH + Na2CO3 → 2CH2=CHCOONa + CO2 + H2O

    CH2=CHCOOH + Br2 →  CH2Br-CHBrCOOH 

    2CH2=CHCOOH + Ca(HCO3)2 → (CH2=CHCOO)2Ca + 2CO2 + 2H2O

  • Câu 8: Nhận biết

    CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

  • Câu 9: Nhận biết

    Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl

    Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?

    Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl CH3CHO, CH3COCH3

  • Câu 10: Nhận biết

    Hợp chất có phản ứng tạo iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Các hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO–R) phản ứng với idone trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của Y

    Cho hợp chất hữu cơ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Z. Chất Z tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho hai khí vô cơ. Công thức cấu tạo của Y là:

    Vì Z tác dụng với HCl hoặc NaOH đều thu được khí vô cơ \Rightarrow Z là (NH4)2CO3 \Rightarrow Y là HCHO.

  • Câu 12: Vận dụng

    Xác định CTPT, CTCT và gọi tên X

    Aldehyde (X) no đơn chức mạch hở không nhánh. Phân tử khối của (X) được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất ở hình dưới đây.

    Tên (X) theo danh pháp thay thế.

    Aldehyde (X) no, đơn chức mạch hở không nhánh có công thức chung là CnH2nO.

    Ta có: M(X) = 72 ⇒ 14n + 16 = 72 ⇒ n = 4

    ⇒ Công thức phân tử (X) là C4H8O.

    Công thức cấu tạo của (X) là CH3CH2CH2CHO.

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của (X) là butanal.

  • Câu 13: Nhận biết

    Công thức phân tử của X

    Công thức của 1 aldehyde no, đa chức, mạch hở X là C2H3O. Công thức phân tử của X là:

    Gọi công thức của aldehyde X có dạng (C2H3O)n

    Độ bất bão hòa của X bằng k = (2C + 2 - H):2 = (2.2n + 2 – 3n):2 = (n+2):2

    Do X là aldehyde no, mạch hở nên số nhóm –CHO bằng độ bất bão hòa của X

    Suy ra n = (n+2):2 → n = 2

    → Công thức phân tử của X là C4H6O2.

  • Câu 14: Nhận biết

    Formalin

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% – 40% formaldehyde.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chất không phản ứng với dung dịch Br2

    Cho các chất sau: C2H5COOH, C2H5OH, HCOOH, C6H5OH, CH2=CHCOOH, CH3CHO, CH3COCH3. Các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là:

    Dãy gồm các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là C2H5COOH, CH3COCH3, C2H5OH. 

  • Câu 16: Nhận biết

    Phương pháp hiện đại điều chế acetic acid

    Phương pháp được xem là hiện đại để điều chế acetic acid là: 

  • Câu 17: Vận dụng

    Nồng độ phần trăm của acetaldehyde

    Cho 50 gam dung dịch acetaldehyde tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tính nồng độ phần trăm của acetaldehyde trong dung dịch đã sử dụng.

    Ta có phương trình hoá học:

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

    0,1                                                 →                   0,2 (mol)

    Theo đề bài, ta có: 

    nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol

     Theo phương trình hóa học: 

     \Rightarrow n_{CH_3CHO}=\frac12.n_{Ag=}\frac12.0,2=0,1\;(mol)

    C\%CH_3CHO\;=\frac{0,1.44}{50}.100\%=8,8\%

  • Câu 18: Nhận biết

    Tên gọi của hợp chất

    Chất CH3-CH2-CH2-CO-CH3 có tên là gì?

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định acid

    Ethyl butanoate là một ester tạo mùi đặc trưng của quả dứa. Phản ứng điều thế ethyl butanoate từ Ethanol và acid là:

    Phương trình điều chế Ethyl butanoate

    CH3CH2CH2COOH + CH3CH2OH  → CH3CH2CH2COOCH2CH+ H2O

  • Câu 20: Thông hiểu

    Sản phẩm của phản ứng

    Cho phản ứng sau:

    (CH3)2CHCOCH3 + 2[H] \overset{LiAlH_{4} }{ightarrow} ?

    Sản phẩm của phản ứng là chất nào sau đây?

    Phương trình phản ứng

     

                                                                                 3-methylbutan-2-ol

  • Câu 21: Nhận biết

    Chất là propionic acid

    Chất nào sau đây là propionic acid?

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tìm chất khi thủy phân tạo được sản phẩm có phản ứng tráng gương

    Sản phẩm thủy phân của chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương?

    Sản phẩm thủy phân của chất có thể tham gia phản ứng tráng gương:

    CH3CHCl2 + 2NaOH ightarrow CH3CHO + 2NaCl + H2O

  • Câu 23: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Đem oxi hóa hoàn toàn 6,6 gam aldehyde acetic thu được m gam acid tương ứng. Giá trị của m là

     nCH3CHO = 0,15

    CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH

      0,15       →                  0,15

    mCH3COOH = 0,15.60 = 9,0 gam

  • Câu 24: Nhận biết

    Tên thay thế CH3CH=CHCHO

    Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là

    Hợp chất CH3CH=CHCHO có danh pháp thay thế là but-2-enal.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,975 lít khí CO2 (đkc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,736 lít khí CO2 (đkc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

    Do 50 < MX < MY < MZ ⇒ T không chứa HCHO, HCOOH 

    nCO2 (1) (đốt cháy) = 0,12 mol

    nCO2 (2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol ⇒ nCOOH = nCO2 (2) = 0,07 mol

    nAg = 0,1 mol ⇒ nCHO = nAg/2 = 0,05 mol

    Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2 (1) ⇒ X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH.

    Mà 50 < MX < MY < MZ nên:

    Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH

    m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam

  • Câu 26: Nhận biết

    Acid tạo nên vị chua trong sữa chua

    Sữa chua được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê,... Sữa chua tốt cho hệ tiêu hoá. Vị chua trong sữa chua tạo bởi acid nào sau đây?

    Vị chua trong sữa chua tạo bởi lactic acid. 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid

    Từ các chất sau: CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV). Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid nào sau đây được lập đúng:

    Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid

    CaC2 → C2H2 → CH3CHO → CH3COOH 

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → Ca(OH) 2 + C2H2

    C2H2 + H2O \xrightarrow{HgSO_4,t^o} CH3CHO.

    2CH3CHO + O2 \xrightarrow{xt,t^o} 2CH3COOH. 

  • Câu 28: Nhận biết

    Đồng đẳng

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?

  • Câu 29: Thông hiểu

    Dãy chất tác dụng dung dịch AgNO3/NH3

    Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?

    Aldehyde và các hợp chất alk-1-yne đều có phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3

    Vậy dãy chất Formaldehyde (HCHO), vinylacetylene (CH2=CH-C≡CH), propyne (CH3C≡CH) thỏa mãn

  • Câu 30: Nhận biết

    Xác định dãy đồng đẳng của chất hữu cơ

    Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

    Carboxylic acid no, đơn chức có công thức chung là CnH2nO2.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phân biệt được acetic aldehyde với ethyl alcohol

    Để phân biệt được acetic aldehyde với ethyl alcohol có thể dùng

    Để phân biệt được acetic aldehyde với ethyl alcohol có thể dùng thuốc thử Tollens, phản ứng sinh ra kim loại Ag là phản ứng của acetic aldehyde:

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

  • Câu 32: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai về acetic acid

    Khi nói về acetic acid thì phát biểu nào sau đây là sai?

     Acetic acid không phản ứng được với muối ăn.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid: (1) CH3COOH; (2) C2H3COOH; (3) H2O; (4) phenol.

    Trong các chất đã cho ta có:

    - H2O trung hòa, không có tính acid.

    - Phenol do có nhóm hút electron lên có tính acid yếu.

    - 2 acid C2H3COOH và CH3COOH, acid C2H3COOH có tính acid mạnh hơn CH3COOH.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tính số alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde

    Có bao nhiêu alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde?

    Các alcohol khi tác dụng với CuO sinh ra aldehyde là các alcohol bậc một:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH

    CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH

    (CH3)3CCH2-OH

  • Câu 35: Nhận biết

    Công thức cấu tạo Aldehyde butanal

    Aldehyde butanal có công thức cấu tạo là:

    Anđehit butanal có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2CHO

  • Câu 36: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai alcohol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Giá trị của m là

    nO2 = 0,8 mol

    Gọi công thức chung của 2 aldehyde là CnH2nO: x mol

    Phản ứng hiđro hóa:

    CnH2nO + H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ}  CnH2n+2O

    mancol = mX + mH2 (Bảo toàn khối lượng)

    ⇒ mH2 = (m + 1) – m = 1 gam

    ⇒ nH2 = 0,5 mol = nX

    CnH2nO + (3n-1)/2O2 \xrightarrow{t^\circ} nCO2 + nH2O

    0,5   →    0,25(3n – 1)

    ⇒ 0,25(3n-1) = 0,8

    ⇒ n = 1,4

    ⇒ mX = m = (1,4.14 + 16).0,5 = 17,8 gam

  • Câu 37: Nhận biết

    Xác định dung dịch X

    Acetic acid tác dụng với dung dịch (X) cho hiện tượng sủi bọt khí. Dung dịch X là

    Acetic acid tác dụng với dung dịch NaHCO3 tạo thành khí CO2.

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

  • Câu 38: Thông hiểu

    Phản ứng chứng tỏ

    Cho phản ứng: 2C6H5CHO + KOH → C6H5COOK + C6H5CH2OH. Phản ứng này chứng tỏ C6H5CHO:

    Trong phản ứng ta thấy:

    2{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm{HO}\;+\;\mathrm{KOH}\;ightarrow\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{+3}{\mathrm C}\mathrm{OOK}\;+\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

    Trong phân tử C6H5CHO, nguyên tử C vừa nhận electron vừa nhường electron \Rightarrow vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. 

  • Câu 39: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của acid

    Cho 0,1 mol C3H5(OH)3 phản ứng với acid đơn chức có H2SO4 (H% = 60%) thu được 15,24 gam ester X. Công thức cấu tạo thu gọn của acid đó là

    Gọi công thức chung của acid đơn chức là RCOOH:

    C3H5(OH)3 + RCOOH \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} C3H5(OOCR)3 + H2O

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm{este}}\;=\;41\;+\;3(\mathrm R\;+\;44)\;=\;\frac{15,24}{0,1.0,6}

    ⇒ R = 27 (CH2=CH)

    Suy ra acid là CH2=CH–COOH.

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất không làm mất màu dung dịch bromine

    Chất nào sau không thể làm mất màu dung dịch Br2?

     Chất không làm mất màu dung dịch Br2 là CH3COOH.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo