Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 24,79a lít khí H2 (đkc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

    nH2 = a mol

    Theo bài ra ta có:

    a mol X + Na → a mol H2

    \Rightarrow X có 2 nguyên tử H linh động.

    a mol X + a mol NaOH

    \Rightarrow X có 1 nguyên tử H linh động thuộc nhóm OH phenol hoặc nhóm –COOH

    \Rightarrow Nguyên tử H còn lại thuộc nhóm –OH alcohol.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tên thông thường của aldehyde

    Tên thông thường của CH3-CH2-CHO là

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định sự thay đổi của dung dịch

    X, Y, Z, T là 4 aldehyde no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Vì aldehyde no đơn chức mạch hở ⇒ Công thức tổng quát là CnH2nO.

    ⇒ Gọi X có công thức phân tử là CnH2nO ⇒ MX = 14n +16.

    ⇒ MT = 14n + 16 + 14.3

     Mà MT = 2,4.MX

    ⇒ 14n + 16 + 14.3 = 2,4.(14n + 16) ⇒ n = 1

    ⇒ X là HCHO ⇒ Z là C2H5CHO.

     Đốt 0,1 mol C2H5CHO ⇒ nCO2 = nH2O = 0,3 mol.

    ⇒ mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O

                       = 0,3.100 – 0,3.(44+18)

                       = 11,4 gam.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2

    Chất nào sau đây tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2?

    Acetic acid là acid hữu cơ tác dụng được với NaHCO3 tạo khí CO2:

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    X là alcohol đơn chức no hở, Y là acid carboxylic no hở đơn chức. Biết MX = MY. Phát biểu đúng là

    Gọi công thức của X là CnH2n+2O

    Y là CmH2mO2

    Vì MX = MY nên 14n + 18 = 14m + 32

    → 14n = 14m + 14

    → n = m + 1

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính số chất phù hợp với chất X

    Cho sơ đồ:

    C2H2 ightarrow X ightarrow Y ightarrow CH3COOH

    Có bao nhiêu chất phù hợp với chất X trong các chất sau: C2H6, C2H4, CH3CHO, CH3COOCH=CH2?

    Các sơ đồ phản ứng phù hợp:

    Sơ đồ (1): C2H2 ightarrow C2H4 ightarrow CH3CHO ightarrow CH3COOH

    Sơ đồ (2): C2H2 ightarrow CH3COOCH=CH2 ightarrow CH3CHO ightarrow CH3COOH

    Sơ đồ (3): C2H2 ightarrow CH3CHO ightarrow C2H5OH ightarrow CH3COOH

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn

    Cho 3,3 gam một aldehyde X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với acid HNO3 loãng, thoát ra 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Xét phương trình phản ứng

    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

    Ta có: nAg = 3nNO = 0,15 mol

    Vì X là Aldehyde đơn chức, mạch hở nên ta xét hai trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Aldehyde là HCHO

    1 aldehyde → 4Ag

    ⇒ nX = \frac{1}{4}.nAg = 0,15:4 = 0,0375 mol

    ⇒ MX = 3,3 : 0,0375 = 88 gam/mol (Không thỏa mãn)

    Trường hợp 2: Aldehyde không phải là HCHO

    1 Aldehyde → 2 Ag

    → nX =  \frac{1}{2}.0,15 =  0,075 mol

    → MX = 3,3:0,075 = 44 gam/mol.

    Vậy công thức thỏa mãn (CH3CHO).

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Xác định khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam

    Cho 0,1 mol acetic acid vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (D = 1,2 g/ml; M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn thu được 9,54 g M2CO3 và hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Sơ đồ phản ứng:

    CH3COOH + MOH → CH3COOM + H2O → M2CO3 + CO2 + H2O

    Bảo toàn C \Rightarrow nC(M2CO3) < nC(acid) = 0,2 mol

    mMOH = 7,2g

    nMOH = 2nM2CO3 \Rightarrow \frac{7,2}{\mathrm M\;+\;17}=2.\frac{9,54}{2\mathrm M+60} \Rightarrow M = 23 (Na)

    \Rightarrow nNaOH = 0,18 mol \Rightarrow nNa2CO3 = 0,09 mol

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    2CH3COONa + 4O2 → Na2CO3 + 3CO2 + 3H2O

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    \Rightarrow nCO2 = 0,11 mol; nH2O = 0,19 mol

    Khi cho vào dung dịch Ca(OH)2\Rightarrow nCaCO3 = 0,11 mol

    \Rightarrow mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 2,74 gam

    Vậy khối lượng dung dịch giảm 2,74 gam

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chất nào không thể là aldehyde

    Trong các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau đây, chất nào không thể là aldehyde?

    Aldehyde thuộc hợp chất carbonyl.

    Aldehyde no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO.

    Vậy C4H10O không thể là công thức của aldehyde.

  • Câu 10: Nhận biết

    Đồng phân của acid và ester C4H6O2

    Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:

    Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính nồng độ phần trăm

    Cho 3,94 gam dung dịch formalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Nồng độ phần trăm của aldehyde formic trong formalin là:

    nAg = 0,2 mol

    HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

      0,05                                                 ←                      0,2

    \mathrm C\%_{\mathrm{HCHO}}\;=\;\frac{0,05.30}{3,94}.100\%\;=\;38,07\%

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xác định sản phẩm

    Cho các chất sau: (1) CH3CHO; (2) CH2=CHCHO; (3) (CH3)2CHCHO; (4) CH2=CHCH2OH. Các chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư khí hydrogen có chất xúc tác Ni, đun nóng, tạo ra cùng một sản phẩm là

    Phương trình phản ứng 

    (1) CH3CHO + H2  \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2OH

    (2) CH2=CHCHO + 2H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2CH2OH

    (3) (CH3)2CHCHO + H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} (CH3)2CHCH2OH

    (4) CH2=CHCH2OH + H2 \xrightarrow{xt,\;t^o} CH3CH2CH2OH

    Vậy chỉ có 2 chất (2) và (3) cho cùng 1 sản phẩm 

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định tên gọi chất X

    Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2CH2OH. Chất X có tên là:

    3-methylbutanal

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất không phải là aldehyde

    Chất nào dưới đây không phải là aldehyde?

     Aldehyde là hợp chất trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc nhóm -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

  • Câu 15: Nhận biết

    Acetic acid tác dụng Alcohol ethyl

    Đun nóng acetic acid với alcohol ethyl có sulfuric acid đặc làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là

    Phương trình hóa học

    CH3COOH + C2H5-OH \overset{t^{o},H+}{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    ⇒ sản phẩm thu được là: ethyl acetate

  • Câu 16: Thông hiểu

    Loại bỏ lớp cặn ở đáy ấm đun nước

    Ấm (siêu) đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn bám dưới đáy. Để loại bỏ lớp cặn đó 1 cách hiệu quả và an toàn ta sử dụng hóa chất nào sau đây:

    Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5%, do đó giấm ăn có thể tác dụng với CaCO3 thành phần chính của cặn bám ở đáy ấm (siêu) đun nước tạo thành muối tan.

    Vì thế khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước có thể dùng giấm ăn để loại bỏ các vết cặn này.

    CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phương trình phản ứng có sản phẩm là ketone

    Các phản ứng dưới đây, phản ứng nào có sản phẩm là ketone?

    CH3CCl2CH3 + 2NaOH → CH3COCH3 + 2NaCl + H2

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định công thức và phần trăm khối lượng của X

    Khử hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai aldehyde X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ahcohol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là

    Gọi công thức phân tử của 2 aldehyde là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}\mathrm O

    naldehyde = \frac12 = 0,5 mol; nCO2 = \frac{30,8}{44} = 0,7 mol

    \overline{\mathrm n} = 1,4

    ⇒ Hai aldehyde là HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol).

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x+\mathrm y=0,5\\\mathrm x+2\mathrm y=0,7\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x=0,3\\\mathrm y=0,2\end{array}ight.

    Vì MX < MY nên phần trăm khối lượng của X là phần trăm khối lượng của HCHO:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{HCHO}}=\frac{30.0,3}{30.0,3+0,2.44}.100\%=50,56\%

  • Câu 19: Nhận biết

    Khái niệm formalin

    Formalin là

  • Câu 20: Nhận biết

    Khử aldehyde bằng NaBH4

    Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?

    Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.

    C2H5CHO + 2[H] \overset{NaBH_{4}}{ightarrow} CH3CH2CH2OH

  • Câu 21: Vận dụng

    Xác định chất E

    Đốt cháy hoàn toàn x mol carboxylic acid E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y – x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. E là

    Ta có: nE = nCO2 – nH2O

    E có độ bất bão hòa k = 2.

    \mathrm{Số}\;\mathrm C\;\mathrm{trong}\;\mathrm E\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm E}}\;=\;\frac{\mathrm y}{\mathrm x}

    Khi cho E phản ứng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2:

    \Rightarrow\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm E}}\;=\;\frac{\mathrm y}{\mathrm E}

    \Rightarrow E có số C bằng số nhóm -COOH

    Vậy E là HOOC-COOH

  • Câu 22: Nhận biết

    Ứng dụng của acid

    Acid được dùng để điều chế xà phòng là

    Stearic acid là acid béo được dùng để sản xuất xà phòng.

  • Câu 23: Vận dụng

    Công thức cấu tạo của X

    Cho một dung dịch chứa 6,912 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 8,736 gam muối carboxylate. Công thức cấu tạo của X là

    Gọi công thức của X là RCOOH.

    2RCOOH + CaCO3 ⟶ (RCOO)2Ca + CO2↑ + H2O

    nX = (8,736 − 6,912) : 19 =  0,096 (mol)

    ⇒ MX = 6,912 : 0,096 = 72 (g mol−1).

    Vậy X có công thức là: CH2=CHCOOH.

  • Câu 24: Thông hiểu

    So sánh thể tích khí CO2 thoát ra ở hai ống nghiệm

    Cho 1 gam acetic acid vào ống nghiệm thứ nhất và 1 gam formic acid vào ống nghiệm thứ hai, sau đó cho vào cả hai ống nghiệm trên một lượng dư bột CaCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích CO2 thu được ở cùng nhiệt độ, áp suất là:

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O        (1)

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac12.{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}=\frac12.\frac1{60}=\frac1{120}\;(\mathrm{mol})

    2HCOOH + CaCO3 → (HCOO)2Ca + CO2 + H2O                  (2)

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2\;(2)}\;=\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{HCOOH}}=\frac12.\frac1{46}=\frac1{92}\;\mathrm{mol}

     ⇒ Số mol CO2 thoát ra từ ống nghiệm hai nhiều hơn ống nghiệm thứ nhất. 

  • Câu 25: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol

    \Rightarrow 44a + 26y = 8,04                                          (1)

    Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2

    nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol

    \Rightarrow 2a.108 + 240b = 55,2                                  (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow a = 0,1 mol; b = 0,14 mol

    Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư \Rightarrow thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

    Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol

    \Rightarrow m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam

  • Câu 26: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của formaldehyde

    Ứng dụng nào sau đây không phải của aldehyde formic?

  • Câu 27: Nhận biết

    Xác định dãy đồng đẳng của chất hữu cơ

    Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

    Carboxylic acid no, đơn chức có công thức chung là CnH2nO2.

  • Câu 28: Nhận biết

    Tính số đồng phân tham gia phản ứng tráng bạc

    Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là C5H10O tham gia phản ứng tráng bạc?

    Các đồng phân tham gia phản ứng tráng bạc khi có nhóm CHO:

    CH3CH2CH2CH2CH=O;

    CH3CH2CH(CH3)CH=O;

    CH3CH(CH3)CH2CH=O;

    CH3C(CH3)2CH=O.

  • Câu 29: Nhận biết

    Công thức phân tử benzoic acid

    Benzoic acid được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử benzoic acid là

    Công thức phân tử benzoic acid là C6H5COOH.

  • Câu 30: Vận dụng

    Tính khối lượng ester thu được

    Chia a gam acetic acid thành 2 phần bằng nhau:

    - Phần 1: trung hòa vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4 M

    - Phần 2: thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m gam este (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)

    Vậy m có giá trị là:

    nCH3COOH = nNaOH = 0,5.0,4 = 0,2 mol

    CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

    (H = 100%) ⇒ neste = nCH3COOH = 0,2 mol

    ⇒ meste = 0,2.88 = 17,6 gam

  • Câu 31: Thông hiểu

    Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần

    Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần là:

    Đối với các hợp chất hữu cơ có số carbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:

    Acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

    ⇒ Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

  • Câu 32: Nhận biết

    Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Đồng phân andehit ứng với phân tử C4H8O

    Chất C4H8O có mấy đồng phân là anđehit mạch hở: 

    Các đồng phân anđehit C4H8O là

    CH3-CH2-CH2-CHO

    (CH3)2CH-CHO.

  • Câu 34: Nhận biết

    Số công thức cấu tạo C5H10O2

    Số công thức cấu tạo chứa nhóm carboxylic có cùng công thức C5H10O2

    Các đồng phân là:

    CH3(CH2)3COOH,

    (CH3)2CHCH2CHO,

    CH3CH2CH(CH3)CHO,

    (CH3)3CCHO.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Phản ứng xảy ra ở ba ống nghiệm

    Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống 1 chứa ethyl alcohol; ống 2 chứa acetic acid và ống 3 chứa acetaldehyde. Nếu cho  Cu(OH)2/OH lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì: 

    - Alcohol đơn chức không tác dụng với Cu(OH)2.

    - Carboxylic acid tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và đun nóng.

    - Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng.

  • Câu 36: Nhận biết

    Số chất phản ứng được với CH3CHO

    Cho các chất sau: AgNO3/NH3, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2/H2O. Số chất phản ứng được với CH3CHO ở điều kiện thích hợp là:

    CH3CHO phản ứng được với cả 4 chất trên ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng mnh họa

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.

    CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

    5CH3CHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5CH3COOH + 2MnSO4 + K2SO 4 + 3H2O

    CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

  • Câu 37: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp tăng dần nhiệt độ sôi

    Dãy số gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là:

    • Alcohol tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên các alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydrocarbon hoặc dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương.
    • Phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tại thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.
    • Hydrocarbon có nhiệt độ sôi thấp hơn aldehyde.

    Vậy nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo dãy: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Tính giá trị của a

    Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 aldehyde mạch hở bằng LiAlH4, thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào bình đựng Na (dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 12,395 lít H2 (đkc) và hỗn hợp rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được Na2CO3, H2O và 16,5 gam CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

    nH2 = 0,5 mol ⇒ nNa phản ứng = 1 mol

    ⇒ nNa dư = 0,25 mol

    ⇒ ∑nNa ban đầu = 1 + 0,25 = 1,25 mol

    Bảo toàn Na:  {\mathrm n}_{{\mathrm{Na}}_2{\mathrm{CO}}_3}=\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Na}\;\mathrm{bđ}}}2=0,625 \;\mathrm {(mol)}

    Bảo toàn C: nC = nNa2CO3 + nCO2 = 1 (mol)

    Y có dạng: R(OH)a (1/a mol)

    \mathrm {\Rightarrow\mathrm{Số}\;\mathrm C\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm C}}{{\mathrm n}_{\mathrm Y}}=\frac1{\displaystyle\frac1a}=\mathrm a }

    Vậy Y chứa các alcohol có số C = số mol OH

    Mặt khác, Y tạo ra từ aldehyde nên các alcohol đều bậc một.

    ⇒ CH3OH và C2H4(OH)2

    ⇒ X gồm HCHO và (CHO)2

    ⇒ nAg = 4.nX = 1,2 mol

    ⇒ mAg = 129,6 g

  • Câu 39: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Đem oxi hóa hoàn toàn 6,6 gam aldehyde acetic thu được m gam acid tương ứng. Giá trị của m là

     nCH3CHO = 0,15

    CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH

      0,15       →                  0,15

    mCH3COOH = 0,15.60 = 9,0 gam

  • Câu 40: Nhận biết

    Trên phổ IR của acetone

    Trên phổ IR của acetone có tín hiệu đặc trưng cho nhóm carbonyl ở vùng

    Tín hiệu của liên kết C=O 1740 − 1670 cm−1.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo