Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Propanol: CH3-CH2-CH2OH

    Propionic aldehyde: CH3-CH2-CHO

    Propanone: CH3COCH3

    Propionic acid: CH3CH2COOH

    Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn các alcohol có cùng số nguyên tử carbon 

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Tìm giá trị gần nhất của m

    Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO; CnH2n-2(CHO)2; CnH2n-2(COOH)2; CnH2n-3(CHO)(COOH)2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Trung hòa m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6%. Đốt m gam hỗn hợp X cần dùng (m + 7,29) gam O2. Giá trị gần nhất của m là

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{12.30}{100.40}\;=\;0,09\;\mathrm{mol};\;{\mathrm n}_{\mathrm{KOH}\;}=\;\frac{5,6.30}{100.56}=0,03\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;=\;\frac{56,16}{108}\;=\;0,52\;\mathrm{mol}

    \mathrm{Quy}\;\mathrm{đổi}\;\mathrm{hỗn}\;\mathrm{hợp}\;\mathrm{thành}:\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{COO}\\\mathrm{CO}\\{\mathrm{CH}}_2\end{array}ight.

    Ta có:

    nCOO = nNaOH + nKOH = 0,09 + 0,03 = 0,12 mol

    nCO = nAg/2 = 0,52/2 = 0,26 mol

    -COO đốt cháy thành CO2

    -CO đốt cháy cần một O thành CO2

    -CH2 đốt cháy cần một O thành H2O và hai O thành CO2

    ⇒ 2.nO2 cần dùng = 1.nCO + 3.nCH2

    \Rightarrow2.\frac{\mathrm m\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}7,29}{32}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,26\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}3{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_2}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_2}\;=\;\frac13.(\frac{\mathrm m\;+\;7,29}{32}\;-\;0,26)

    \Rightarrow\mathrm m\;=\;{\mathrm m}_{\mathrm{COO}}\;+\;{\mathrm m}_{\mathrm{CO}}\;+\;{\mathrm m}_{{\mathrm{CH}}_2}

    =\;0,12.44\;+\;0,26.28\;+\;14.\frac13.(\frac{\mathrm m+7,29}{16}-0,26)

    ⇒ m = 19,02 gam

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chất không phản ứng dung dịch acetic acid

    Dung dịch acetic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Dung dịch acetic acid không phản ứng được với KCl

    Phương trình phản ứng minh họa các đáp án.

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

  • Câu 4: Nhận biết

    Vị chua của giấm

    Vị chua của giấm là do chứa

     Vị chua của giấm là do chứa acetic acid

  • Câu 5: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn

    Cho 3,3 gam một aldehyde X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với acid HNO3 loãng, thoát ra 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Xét phương trình phản ứng

    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

    Ta có: nAg = 3nNO = 0,15 mol

    Vì X là Aldehyde đơn chức, mạch hở nên ta xét hai trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Aldehyde là HCHO

    1 aldehyde → 4Ag

    ⇒ nX = \frac{1}{4}.nAg = 0,15:4 = 0,0375 mol

    ⇒ MX = 3,3 : 0,0375 = 88 gam/mol (Không thỏa mãn)

    Trường hợp 2: Aldehyde không phải là HCHO

    1 Aldehyde → 2 Ag

    → nX =  \frac{1}{2}.0,15 =  0,075 mol

    → MX = 3,3:0,075 = 44 gam/mol.

    Vậy công thức thỏa mãn (CH3CHO).

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất phản ứng với acetic acid

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là 

    ZnO, Na2CO3, Mg, NaOH

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  • Câu 7: Thông hiểu

    Nhận biết các chất

    Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethanol, glycerol, dung dịch acetaldehyde đựng trong ba lọ mất nhãn?

    Dùng Cu(OH)2/OH- để phân biệt:

     C2H5OHC3H5(OH)3CH3CHO
    Cu(OH)2/OH- (to thường)Không hiện tượng

    Có phức màu xanh lam

    Không hiện tượng

    Cu(OH)2/OH- (đun nóng)Không hiện tượngCó phức màu xanh lamCó kết tủa đỏ gạch
  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định chất có độ tan kém nhất trong nước

    Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là

    Các hợp chất carbonyl mạch ngắn (chứa không quá ba nguyên tử carbon trong phân tử) tan tốt trong nước, còn các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước. 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tính số chất phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa

    Cho các chất sau: C2H2; C2H6; CH3CHO; HCOOCH3; HCOONa; (COOH)2; CH\equivC-CH=CH2. Số chất phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là

    Các chất phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là: C2H2; CH3CHO; HCOOCH3; HCOONa; CH\equivC-CH=CH2

  • Câu 10: Vận dụng

    Tính thể tích khí CO2 thu được

    Chia hỗn hợp gồm hai aldehyde no, đơn chức làm hai phần bằng nhau. Phần (1) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 3,6 gam nước. Phần (2) đem khử hoàn toàn bằng LiAlH4 thu được hỗn hợp X. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì thu được thể tích khí CO2 (đkc) là

    - Phần 1: Aldehyde no, đơn chức đem đốt cháy ⇒ nCO2 = nH2O = 0,2 mol.

    - Phần 2: Aldehyde \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} X

    Ta thấy số C trong X và aldehyde lúc đầu không thay đổi ⇒ đốt cháy X thu được lượng CO2 bằng phần 1.

    ⇒ V = 0,2.24,79 = 4,958 lít.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính chất vật lí của acid

    Citric acid tạo nên vị chua của

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của chất

    2-methylpropanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là

    CH3CH2CH2CHO: butanal

    CH3CH2CHO: propanal

    (CH3)2CHCH2CHO: 3-methylbutanal

    (CH3)2CHCHO: 2-methylpropanal

  • Câu 13: Thông hiểu

    Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid

    Từ các chất sau: CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV). Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid nào sau đây được lập đúng:

    Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid

    CaC2 → C2H2 → CH3CHO → CH3COOH 

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → Ca(OH) 2 + C2H2

    C2H2 + H2O \xrightarrow{HgSO_4,t^o} CH3CHO.

    2CH3CHO + O2 \xrightarrow{xt,t^o} 2CH3COOH. 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Thứ tự dần dần nhiệt độ sôi

    Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương:

    (1) C3H8.

    (2) C2H5OH.

    (3) CH3CHO.

    Thứ tự dần dần nhiệt độ sôi là:

    Nhiệt độ sôi của alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

  • Câu 15: Vận dụng

    Giấm ăn có nồng độ

    Để trung hoà 80 mL giấm ăn cần 50 mL dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm xấp xỉ là 1 g mL−1. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là

    Số mol của giấm ăn là: 0,05.1 = 0,05 (mol)

    Khối lượng của dung dịch là: 80.1 = 80 (g)

    Vậy nồng độ của mẫu giấm ăn là:

    \frac{0,05.60}{80}.100\%=3,75\%

  • Câu 16: Nhận biết

    Hợp chất tham gia phản ứng tạo iodoform

    Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng tạo iodoform?

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính nồng độ mẫu giấm ăn

    Để trung hòa 40 ml giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 1 M. Biết khối lượng riêng của giấm là 1 g/ml. Mẫu giấm ăn này có nồng độ là: 

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O                   (1) 

    mol: 0,025 \leftarrow 0,025

    Theo (1) và giả thiết ta có :

    nCH3COOH = nNaOH = 0025.1 = 0,025 mol

    \Rightarrow mdd CH3COOH = 40.1 = 40 gam

    Nồng độ phần trăm của CH3COOH là :

    \mathrm C\%_{\mathrm{CH}3\mathrm{COOH}}=\frac{0,025.60}{40}.100=3,75\%

  • Câu 18: Vận dụng

    Xác định aldehyde trong X

    Cho 0,05 mol hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 16,2 gam Ag. Hai aldehyde trong X là

     

    nAg = 16,2:108 = 0,15 mol

    nAg = 0,15 mol > 2.nAndehit = 0,1 mol

    ⇒ Trong X có 1 chất tráng gương ra 2Ag, một chất 4Ag

    ⇒ Trong hỗn hợp X phải có HCHO

    Do là hai aldehyde no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

    ⇒ Andehit còn lại kế tiếp nhau là CH3CHO.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính nồng độ của HCHO trong formalin

    Cho 75 gam dung dịch formalin tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc. Nồng độ của HCHO trong formalin là

    Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm{HCHO}}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;}4

    \Rightarrow nHCHO = 1 mol

    \Rightarrow\mathrm C\%_{\mathrm{dung}\;\mathrm{dịch}\;\mathrm{formalin}\;}=\;\frac{1.30}{75}.100\%\;=\;40\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm sản phẩm của phản ứng

    Sản phẩm của phản ứng khử acetone bằng LiAlH4

    CH3COCH3 \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3-CHOH-CH3

  • Câu 21: Vận dụng

    Xác định chất E

    Đốt cháy hoàn toàn x mol carboxylic acid E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y – x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. E là

    Ta có: nE = nCO2 – nH2O

    E có độ bất bão hòa k = 2.

    \mathrm{Số}\;\mathrm C\;\mathrm{trong}\;\mathrm E\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm E}}\;=\;\frac{\mathrm y}{\mathrm x}

    Khi cho E phản ứng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2:

    \Rightarrow\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm E}}\;=\;\frac{\mathrm y}{\mathrm E}

    \Rightarrow E có số C bằng số nhóm -COOH

    Vậy E là HOOC-COOH

  • Câu 22: Vận dụng

    Khối lượng HCOOH

    Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm 2 acid HCOOH và CH3COOH tác dụng hết với kim loại Mg thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng HCOOH trong hỗn hợp:

    nH2 = 0,15 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của của 2 acid HCOOH và CH3COOH

    ⇒ 46x + 60y = 16,6 (1)

    Phương trình phản ứng 

    Mg + 2HCOOH → Mg(HCOO)2 + H2

            x                                   → 0,5x

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

               y                                       → 0,5x

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    0,5x + 0,5y = 0,15 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta đươc:

    x = 0,1 mol, y = 0,2 mol

    ⇒ mHCOOH = 0,1.46 = 4,6 gam.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tính thể tích NaOH cần dùng

    Trung hòa 400 ml dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    0,2        →        0,2

    VNaOH = 0,2/0,5 = 0,4 lít = 400 ml

  • Câu 24: Nhận biết

    Xác định các aldehyde

    Khi đốt cháy hỗn hợp các aldehyde cùng dãy đồng đẳng thu được số mol CO2 bằng số mol nước. Các aldehyde đó là các aldehyde

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Thuốc aspirine được tổng hợp từ các nguyên liệu là alicylic và acetic anhydride theo phương trình hóa học sau (hiệu suất phản ứng tính theo acid salixylic 90%):

    o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O → o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH

    (salicylic acid)              (acetic anhydride)      (aspirine)

    Để sản xuất một lo thuốc aspirine gồm 2,7 triệu viên nén (mỗi viên chứa 500 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng bằng bao nhiêu kg?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Thuốc aspirine được tổng hợp từ các nguyên liệu là alicylic và acetic anhydride theo phương trình hóa học sau (hiệu suất phản ứng tính theo acid salixylic 90%):

    o-HO-C6H4-COOH + (CH3CO)2O → o-CH3COO-C6H4-COOH + CH3COOH

    (salicylic acid)              (acetic anhydride)      (aspirine)

    Để sản xuất một lo thuốc aspirine gồm 2,7 triệu viên nén (mỗi viên chứa 500 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng bằng bao nhiêu kg?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Khối lượng aspirin có trong 2,7 triệu viên thuốc = 2 700 000.500 = 1,35.109 mg = 1350 kg

    Tỉ lệ: 138 kg acid tạo 180 kg aspirine

    H = 90% nên khối lượng salicylic acid = \frac{1350.138}{180.90\%} = 1150\ kg

  • Câu 26: Thông hiểu

    Đồng phân C5H10O tham gia phản ứng iodoform

    Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodoform là

    Các chất tham gia phản ứng iodoform phải có nhóm CH3-CO- trong phân tử.

    Các công thức phù hợp là:

    CH3COCH2CH2CH3, CH3COCH(CH3)2.

  • Câu 27: Nhận biết

    Tên thông thường của acid

    Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là

     Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là adipic acid.

  • Câu 28: Nhận biết

    Tên gọi của các chất

    Metanal, formic aldehyde, formalehyde, toluene, methylbenzene là tên gọi của bao nhiêu
    chất khác nhau?

    Metanal, formic aldehyde, formalehyde là tên gọi của HCHO.

    Toluene và methylbenzene là tên gọi của C6H5-CH3.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tên gọi theo danh pháp thay thế

    Cho hợp chất sau đây:

    Tên gọi theo danh pháp thay thế là:

     

     3-methylbutan-2-one

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tính số nhận định đúng

    Cho các nhận định sau:

    (a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính khử.

    (b) Aldehyde bị khử bởi NaBH4 tạo thành alcohol bậc một.

    (c) Aldehyde tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.

    (d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n ≥ 1).

    Số nhận định đúng

    (a) sai vì aldehyde là hợp chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

    (b), (c) (d) đúng.

  • Câu 31: Nhận biết

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất:

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất: H2/Ni, to.

    Ví dụ:

    CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

  • Câu 32: Nhận biết

    Dãy chất phản ứng dung dịch acetic acid

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    Phương trình phản ứng:

    2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

    CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Phản ứng HCHO + HCN → CH2(OH)CN thuộc loại phản ứng nào sau đây?

    Phân tử HCN cộng vào liên kết đôi của hợp chất HCHO, nên phản ứng trên là phản ứng cộng.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Dung dịch acetic acid phản ứng được

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    Dung dịch carboxylic acid phản ứng được với các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại 

    Dung dịch carboxylic acid không phản ứng được với NaCl

    Vậy dung dịch acetic acid phản ứng được NaOH, Na, CaCO3

  • Câu 35: Thông hiểu

    Đồng phần ketone ứng C5H10O

    Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu ketone:

    Số đồng ketone ứng với công thức phân tử C5H10O

    CH3-CH2-CH2-CO-CH3; CH3-CH2-CO-CH2-CH3; (CH3)2-CH-CO-CH3

  • Câu 36: Nhận biết

    Dung dịch dùng để lau chùi vật bằng đồng bị gỉ sáng đẹp như mới

    Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?

    Có thể dùng khăn tẩm dung dịch CH3COOH để lau chùi vật bằng đồng sáng đẹp như mới, do CH3COOH hòa tan được Cu(OH)2:

    2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là

    Đốt 1 mol X sinh ra 4 mol CO2 → X có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử

    Xét các đáp án ta được:

    - CH3CH=CHCOOH loại vì chất này không tham gia phản ứng tráng bạc.

    - HO-CH2CH2CH2CHO loại vì chất này không có phản ứng cộng với dung dịch Br2

    - HO-CH2CH2CH=CHCHO thỏa mãn:

    HO-CH2CH=CHCHO + Na → NaO-CH2CH=CHCHO

    HO-CH2CH=CHCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → HO-CH2CH=CHCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

    HO–CH2CH=CHCHO + Br2 → HO–CH2CHBr−CHBrCHO

    - HO–CH2CH2CH=CHCHO loại vì có 5 carbon trong phân tử.

  • Câu 38: Nhận biết

    Xác định dãy đồng đẳng của aldehyde X

    Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2. X thuộc dãy đồng đẳng nào?

    Khi đốt cháy aldehyde mạch hở X thì thu được số mol nước bằng số mol CO2 \Rightarrow X có một liên kết đôi trong phân tử, của nhóm CHO \Rightarrow X là aldehyde no, đơn chức.

  • Câu 39: Nhận biết

    Đặc điểm đúng về phản ứng ester hoá

    Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng ester hoá?

    Phản ứng ester hóa diễn ra thuận nghịch, cần chất xúc tác, đun nóng để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Nhận biết Aldehyde formic, formic acid, acetic acid, ethyl alcohol

    Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây phân biệt 4 lọ mất nhãn sau: Aldehyde formic, formic acid, acetic acid, ethyl alcohol.

    Thuốc thử được dùng để nhận biết 4 chất trên là Cu(OH)2/OH-

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch với HCHO.

    2Cu(OH)2 + HCHO + NaOH → HCOONa + Cu2O↓ + 3H2O

    Cu(OH)2 tan trong HCOOH và CH3COOH cho dung dịch màu xanh đun nóng thì ống đựng HCOOH sẽ có kết tủa đỏ gạch.

    CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

    HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + H2O

    HCOOH + 2Cu(OH)2 + OH- → 3H2O + HCO3- + Cu2O

    Ống nghiệm còn lại là C2H5OH

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo