Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tên CH3CH(CH3)CH2CH2COOH

    Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là

    CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid. 

  • Câu 2: Thông hiểu

    Phát biểu đúng về sự khác biệt giữa aldehyde và alcohol

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Aldehyde có nhóm carbonyl trong phân tử còn alcohol thì không.

    (b) Aldehyde phản ứng với nước bromine còn alcohol thì phản ứng dễ dàng với sodium.

    (c) Aldehyde có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường base còn alcohol thì có phản ứng tráng bạc.

    (d) Aldehyde có phản ứng với hydrogen cyanide còn alcohol thì không.

    Những phát biểu đúng về sự khác biệt giữa aldehyde và alcohol là

    (c) sai vì alcohol không có phản ứng tráng bạc.

  • Câu 3: Nhận biết

    Alcohol bị oxi hóa tạo ketone

    Alcohol nào sau đây bị oxi hóa tạo ketone?

    Alcohol bậc II bị oxi hóa tạo thành ketone.

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH3 -CH(OH)-CH3 + CuO \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3 -CO-CH3 + Cu + H2

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn của chất

    2-methylpropanal là tên thay thế của chất có công thức cấu tạo thu gọn là

    CH3CH2CH2CHO: butanal

    CH3CH2CHO: propanal

    (CH3)2CHCH2CHO: 3-methylbutanal

    (CH3)2CHCHO: 2-methylpropanal

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định hai chất Y, Z

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau

    C3H4O2 + NaOH → X + Y

    X + H2SO4 loãng → Z + T

    Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là

    Vì Y và Z đều có phản ứng tráng gương nên C3H4O2 là ester của formic acid: HCOOCH=CH2.

    HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

    2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH + Na 2SO4

    Hai chất Y và Z là CH3CHO và HCOOH.

  • Câu 6: Nhận biết

    Công thức propanoic acid

    Propanoic acid có công thức cấu tạo là

    Propanoic acid là acid mà trong phân tử có 3 nguyên tử carbon.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của Y

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 2 aldehyde X và Y no, mạch hở, 2 chức, là đồng đẳng liên tiếp (MX < MY) bằng V lít khí O2 (đkc), hấp thụ hết sản phẩm thu được vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5 M thấy xuất hiện 9 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 9,29 gam. Công thức phân tử của Y là

    Gọi CTPT chung của aldehyde X và Y no, mạch hở, 2 chức là CaH2a-2O2

    \Rightarrow Đốt cháy hỗn hợp A thu được: nCO2 – nH2O = nA

    nCa(OH)2 = 0,125 mol; nCaCO3 = 0,09 mol

    TH1: Chỉ thu được 1 kết tủa CaCO3

    \Rightarrow nCO2 = nCaCO3 = 0,09 mol

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 9,29 \Rightarrow nH2O = 0,296 > nCO2 \Rightarrow loại

    TH2: Thu được 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2

    Bảo toàn Ca: nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 – nCaCO3 = 0,125 – 0,09 = 0,035 mol

    Bảo toàn C: nCO2 = 2.nCa(HCO3)2 + nCaCO3 = 2.0,035 + 0,09 = 0,16 mol

    mbình tăng = mCO2 + mH2O = 9,29 \Rightarrow mH2O = 2,25 gam \Rightarrow nH2O = 0,125 mol

    \Rightarrow nA = nCO2 – nH2O = 0,16 – 0,125 = 0,035 mol

    \Rightarrow số C trung bình = \frac{\;0,16\;}{0,035} = 4,57

    \Rightarrow X và Y lần lượt là C4H6O2 và C5H8O2.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Hỗn hợp X gồm hai aldehyde no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X tạo ra số mol nước đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác khi cho 0,25 mol hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

    Gọi công thức phân tử của hai aldehyde no, mạch hở X là: {\mathrm C}_\overline{\mathrm x}{\mathrm H}_\overline{\mathrm y}{\mathrm O}_\overline{\mathrm z}

    Giả sử đốt cháy 1 mol X:

    {\mathrm C}_\overline{\mathrm x}{\mathrm H}_\overline{\mathrm y}{\mathrm O}_\overline{\mathrm z} \Rightarrow nH2O = 1 mol

    \Rightarrow\overline{\mathrm y}=\frac{2{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2\mathrm O}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}}=2

    Vậy 2 công thức phân tử của hai aldehyde no, mạch hở là HCHO và CHO-OHC:

    Ta có sơ đồ: X + AgNO3 → 4Ag

                      0,25 mol    →    1 mol

    nAg = 4nX = 4. 0,25 = 1 (mol) \Rightarrow mAg = 108 (g)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định công thức trong sơ đồ

    Cho sơ đồ phản ứng: C2H6O → X → Acetic acid \xrightarrow{+CH_3OH} Y. Công thức của X, Y lần lượt là:

     Acetic acid: CH3COOH

    C2H6O → CH3CHO → CH3COOH → CH3COOCH3

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

    CH3CHO + O2 \overset{t^{o},Mn^{2+}  }{ightarrow} CH3COOH

     CH3COOH + CH3OH \overset{H_{2} SO_{4},t^{o} }{ightleftharpoons}  CH3COOCH3 + H2O

  • Câu 10: Thông hiểu

    Nhận biết HCHO, HCOOH, CH3COOH, C6H5OH

    Cho các dung dịch sau: HCHO, HCOOH, CH3COOH, C6H5OH dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết được các dung dịch trên bằng phương pháp hóa học:

     

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 

    Chia thành 2 nhóm:

    Nhóm I: HCHO và HCOOH vì tạo kết tủa Ag trắng bạc

    Nhóm II. CH3COOH, C6H5OH không có hiện tượng gì

    Sử dụng quỳ tím

    Nhóm I: Quỳ tím nhận biết HCOOH vì làm nó chyển đỏ còn HCHO không làm chuyển màu quỳ tím

    Nhóm II: Quỳ tím chuyển đỏ với mẫu CH3COOH và không chuyển màu khi thử C6H5OH

  • Câu 11: Nhận biết

    Formalin có tác dụng diệt khuẩn

    Formalin có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng,... Formalin là

    Formalin là dung dịch aldehyde formic 37-40%.

  • Câu 12: Nhận biết

    Số chất tham gia phản ứng tráng bạc

    Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng bạc là

    Chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: HCHO, CH3CHO, HCOOH.

  • Câu 13: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của Ancol

    Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol đơn chức X. Cho 40,6 gam A tác dụng hết với Na dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc. Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của ancol

    nCu(OH)2 = 1,96 : 98 = 0,02 mol

    Khi 8,12 g A tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có 1 phản ứng hoá học :

    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

    nglixerol (8,12 g A) = 2nCu(OH)2 = 0,04 mol

    Số mol glixerol trong 40,6 gam A là:

    \frac{0,04.40,6}{8,12} = 0,2 (mol)

    Khối lượng glixerol trong 40,6 gam A là : 0,2.92 = 18,4 (g).

    Khối lượng R-OH trong 40,6 g A là:

    40,6 – 18,4 = 22,2 (g).

    Khi 40,6 g A tác dụng với Na có 2 phản ứng hoá học

    2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

    0,2 mol                                       0,3 mol

    2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H2

    x mol                                  0,5x mol

    Số mol H2 = 0,3 + 0,5x = 10,08 : 22,4 = 0,45 (mol)

    ⇒ x = 0,3 mol.

    Khối lượng 1mol R-OH = 22,2 : 0,3 = 74 gam 

    R-OH = 74 => R = 74 - 17 = 57

    Vậy R là -C4H9 

    Công thức phân tử: C4H10O.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Nhận xét nào sau đây không đúng

    Nội dung nào sau đây không đúng?

    Ketone không phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa màu đỏ gạch.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm nhận xét đúng

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    Nhận xét đúng là: Aldehyde làm mất màu nước bromine còn ketone thì không.

    Phương trình hóa học tổng quát khi cho aldehyde phản ứng với nước bromine như sau:

    R-CH=O + H2O ightarrow R-COOH + 2HBr

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol

    ⇒ 44a + 26y = 8,04                    (1)

    Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2.

    ⇒ nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol

    ⇒ 2a.108 + 240b = 55,2             (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,1 mol; b = 0,14 mol

    Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư ⇒ thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

    Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol

    ⇒ m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam

  • Câu 17: Vận dụng

    Công thức cấu tạo của (X)

    Trung hòa 100 mL dung dịch carbonxylic acid (X) nồng độ 0,1 M cần vừa đủ 16 gam dung dịch NaOH 5%, thu được 1,48 gam muối. Công thức cấu tạo của (X) là

    Từ đề bài, ta có: nX = 0,1.0,1 = 0,01 (mol).

    n_{NaOH}=\frac{16.5}{40.100}=0,02\;(mol)

    Nhận thấy nNaOH = 2.n

    ⇒ (X) là carboxylic acid hai chức.

    ⇒ nmuối = 0,01 mol

    ⇒ Mmuối = 148 : 0,01 = 148 

    ⇒ MX = 148 - 23.2 + 1.2 = 104.

    ⇒ (X) có công thức cấu tạo là HOOC-CH2-COOH.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của 2 muối

    Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai acid no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam. Phần trăm chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của 2 muối natri là:

    nNa2CO3 = 0,025 mol

    Gọi công thức chung của 2 muối là CnH2n+1 COONa:
    2HCOONa + O2 \xrightarrow{t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O
    0,01                             0,005    0,005    0,005
    2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
         0,04                     ←                  0,02
    Khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam nên:

    \Rightarrow mCO2 - mH2O = 3,51 gam
    \Rightarrow 0,005.44 + 0,02.44.(2n + 1) - 0,005.18 - 0,02.18.(2n + 1) = 3,51
    \Rightarrow n = 2,75

    Vậy CT của 2 muối là C2H5COONa và C3H7COONa

  • Câu 19: Vận dụng

    Xác định phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X

    Cho 20,28 gam hỗn hợp X gồm aldehyde hai chức Y và chất hữu cơ no, đơn chức Z (chứa C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn X thu được 0,78 mol CO2 và 0,66 mol H2O. Mặt khác X tạo tối đa 90,72 gam kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3, sản phầm của phản ứng có thể tạo khí với dung dịch HCl và NaOH. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X có thể là

    Sản phầm phản ứng tạo khí với cả HCl và NaOH \Rightarrow chứa (NH4)2CO3 \Rightarrow Z là HCHO hoặc HCOOH.

    nAg = 0,84

    {\mathrm n}_{\mathrm O\;(\mathrm Z)}\;=\frac{\;{\mathrm m}_{\mathrm X}\;-\;{\mathrm m}_{\mathrm C}\;-\;{\mathrm m}_{\mathrm H}}{16}\;=\;0,6\;>\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}}2

    \Rightarrow Z phải là HCOOH.

    Đặt y, z là số mol Y, Z \Rightarrow nO = 2y + 2z = 0,6        (1)

    Lại có; nAg = 4y + 2z = 0,84                                   (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow y = 0,12 và z = 0,18

    Y là CaHbO2

    nCO2 = 0,12a + 0,18.1 = 0,78 \Rightarrow a = 5

    nH2O= 0,12b/2 + 0,18.1 = 0,66 \Rightarrow b = 8

    \Rightarrow Y là C5H8O2 (0,12 mol)

    \%{\mathrm m}_{\mathrm Y}=\frac{0,12.100}{20,28}.100\%=59,17\%

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai về acetic acid

    Khi nói về acetic acid thì phát biểu nào sau đây là sai?

     Acetic acid không phản ứng được với muối ăn.

  • Câu 21: Nhận biết

    Xác định chất X

    Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?

    Trong khói của bếp có chứa formaldehyde HCHO, chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia, ... bền hơn.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Xác định sản phẩm thu được

    Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:

    (CH3)2CH-CH2-CHO + 2[H] \xrightarrow{LiAlH_4}(CH3)2CH-CH2-CH2OH

    Sản phẩm thu được là: 

     Phương trình phản ứng

    (CH3)2CH-CH2-CHO + 2[H] \xrightarrow{LiAlH_4}(CH3)2CH-CH2-CH2OH

                                                         3-methylbutan-1-ol

  • Câu 23: Thông hiểu

    Xác định cấu tạo của X

    Tráng gương hoàn toàn hợp chất hữu cơ X bằng AgNO3/NH3 thu được hỗn hợp sản phẩm chỉ gồm các chất vô cơ. X có cấu tạo

    Ta có phương trình hóa học:

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

    HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

    HCCOONH4 + 2AgNO3 + 3NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

  • Câu 24: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Cho 20 gam dung dịch formalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là

    Khối lượng HCHO trong dung dịch là:

    mHCHO = 20.33% = 6,6 gam

    ⇒ nHCHO = 0,22 (mol)

    Phương trình phản ứng:

           HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    mol: 0,22                            →                    0,88

    ⇒ m↓ = 0,88.108 = 95,04 (g)

  • Câu 25: Vận dụng

    Khối lượng cumene

    Acetone được điều chế bằng cách oxi hoá cumene nhờ oxygen, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng. Để thu được 87 gam acetone thì lượng cumene cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 80%) là

     Phương trình hoá học:

    nCH3COCH3 = 87 : 58 = 1,5 mol

    ⇒ ncumene= 1,5 (mol).

    ⇒ mcumene đã dùng = \frac{1,5.120.100}{80}=225\;(gam)

  • Câu 26: Thông hiểu

    Đồng phân andehit ứng với phân tử C4H8O

    Chất C4H8O có mấy đồng phân là anđehit mạch hở: 

    Các đồng phân anđehit C4H8O là

    CH3-CH2-CH2-CHO

    (CH3)2CH-CHO.

  • Câu 27: Nhận biết

    Nhận định không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng:

    Nhận định sai là: 

    Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 vì Aldehyde ở phản thể hiện tính khử.

  • Câu 28: Nhận biết

    Hợp chất có phản ứng tạo iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Các hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO–R) phản ứng với idone trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH

    Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH là:

    Độ linh động của H trong nhóm –OH theo chiều tăng dần là:

    Ethyl alcohol < H2O < phenol < acetic acid.

  • Câu 30: Nhận biết

    Đồng đẳng

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng đẳng của CH3CH2COOH?

  • Câu 31: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Phản ứng CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O thuộc loại phản ứng:

    Phản ứng CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O thuộc loại phản ứng oxi hóa khử.

  • Câu 32: Nhận biết

    Xác định chất có phản ứng tráng gương

    Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Trong phân tử aldehyde có chứa nhóm -CHO. Trong nhóm -CHO nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử oxygen bằng 1 liên kết \sigma bền và 1 liên kết \mathrm\pi kém bền.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid

    Từ các chất sau: CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV). Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid nào sau đây được lập đúng:

    Sơ đồ chuyển hóa điều chế acetic acid

    CaC2 → C2H2 → CH3CHO → CH3COOH 

    Phương trình phản ứng minh họa

    CaC2 + 2H2O → Ca(OH) 2 + C2H2

    C2H2 + H2O \xrightarrow{HgSO_4,t^o} CH3CHO.

    2CH3CHO + O2 \xrightarrow{xt,t^o} 2CH3COOH. 

  • Câu 35: Vận dụng

    Tính hiệu suất quá trình lên men giấm

    Từ 180 gam glucose, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ethyl alcohol (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ethyl alcohol bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là

    nglucose = 1 mol

    nNaOH = 0,72.0,2 = 0,144 (mol)

    Ta có sơ đồ:

    C6H12O6 → 2C2H5OH → 2CH3COOH

    Phương trình phản ứng trung hòa:

          CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    mol:                      0,144 mol

    Khi oxi hóa chỉ lấy 0,1a gam ethyl alcohol nên:

    \;{\mathrm n}_{\mathrm{glucose}\;\mathrm{lt}\;}=\;\frac{0,144.10}2\;=\;0,72\;(\mathrm{mol})

    \Rightarrow\mathrm H\;=\frac{{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{12}{\mathrm O}_6\;\mathrm{lt}}}{{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_{12}{\mathrm O}_6\;\mathrm{tt}}}\;=\frac{0,72}1.100\%=72\%

  • Câu 36: Nhận biết

    Chất là acrylic acid

    Chất nào sau đây là acrylic acid?

     Acrylic acid có công thức cấu tạo là CH2 = CH – COOH.

  • Câu 37: Nhận biết

    Công thức của malonic acid

    Malonic acid có công thức là:

  • Câu 38: Thông hiểu

    Nồng độ phần trăm của acetaldehyde

    Cho 100 gam dung dịch acetaldehyde tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Tính nồng độ phần trăm của acetaldehyde trong dung dịch đã sử dụng.

    nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol

    Ta có phương trình hoá học:

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

    0,1                           ←                                     0,2 (mol)

    ⇒ nCH3CHO = 1/2.nAg = 0,1 mol

    mCH3CHO = 0,1.44 = 4,4 gam

    C%CH3CHO = 4,4 : 100. 100% = 4,4%

  • Câu 39: Thông hiểu

    Phương trình phản ứng có sản phẩm là ketone

    Các phản ứng dưới đây, phản ứng nào có sản phẩm là ketone?

    CH3CCl2CH3 + 2NaOH → CH3COCH3 + 2NaCl + H2

  • Câu 40: Nhận biết

    Tính chất hóa học của HCOOH

    Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch nào sau đây ?

     

    Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch dung dịch NaCl.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo