Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Điều chế acetic acid

    Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch hợp chất nào sau đây?

    Acetic acid được điều chế bằng phương pháp lên men giấm từ dung dịch C2H5OH.

    C2H5OH + O2 \overset{men\:  giấm}{ightarrow} CH3COOH + H2O

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định carboxylic acid

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm carboxylic acid thu được số mol CO2 bằng số mol nước. X gồm:

     Ta có nCO2 = nH2O 

    ⇒ Acid có tổng pi + vòng 1 

    Vì acid có gốc COOH đã chứa 1 pi (C=O)

    Kết luận là acid đa chức sai, acid không no sai, mạch vòng cũng sai.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Giảm vị chua của quả sấu

    Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

    Nước vôi trong có tính base.

    Phản ứng trung hòa làm sấu bớt chua, đồng thời nước vôi trong làm sấu giòn hơn.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xác định công thức của X

    Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6O tác dụng với Na, H2 và tham gia phản ứng trùng hợp. Vậy X là: 

    - X tác dụng với Na \Rightarrow X có nhóm -OH.

    - X tác dụng với H2, và tham gia phản ứng trùng hợp 

    \Rightarrow X có không no, có liên kết đôi trong phân tử:

    Xét đáp án ta thấy CH2=CH-CH2-OH thõa mãn.

    Vậy X là allyl alcohol

  • Câu 5: Vận dụng

    Tính số gam acetic acid thu được

    Từ 10 lít rượu 8o có thể tạo ra được bao nhiêu gam acetic acid? Biết hiệu suất quá trình lên men là 92% và ethanol có D = 0,8 g/cm3.

    Trong 10 lít rượu thì có \frac{10.8}{100} = 0,8 lít ethanol nguyên chất.

    ⇒ methanol = V.D = 0,8.1000.0,8 = 640 (gam)

    Phương trình phản ứng lên men rượu:

    C2H5OH + O2 \xrightarrow{\mathrm{men}\;\mathrm{rượu}} CH3COOH + H2O

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}=\frac{640}{46}\;\mathrm{mol}

    Theo phương trình:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}\;=\;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}=\frac{640}{46}\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow{\mathrm m}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}={\frac{640.60}{46}=834,8\hspace{0.278em}(\text{gam})}

  • Câu 6: Nhận biết

    Tên thay thế của hợp chất CH3CH2COOH

    Tên thay thế của hợp chất acid có công thức cấu tạo CH3CH2COOH là:

    Tên thay thế của hợp chất CH3CH2COOH là propanoic acid.

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định hydrocarbon Y

    Hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,4 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Hydrocarbon Y là:

    nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 0,8 mol

    Vì đốt cháy aldehyde X no, mạch hở, đơn chức thu được nCO2 = nH2O

    \Rightarrow Đốt cháy hydrocarbon Y cũng thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow Y là alkene

    Số C trung bình = \frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm M}} = 2 \Rightarrow có 2 trường hợp X có số C < 2; Y có số C > 2 hoặc X và Y đều có số C = 2.

    Nếu X là HCHO \Rightarrow Y là C3H6 \Rightarrow loại vì nX = nY

    \Rightarrow X và Y đều có 2C \Rightarrow Y là C2H4.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Cặp chất không phải đồng phân của nhau

    Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?

    HCHO có công thức phân tử CH2O; CH3CHO có công thức phân tử là C2H4O nên HCHO và CH3OH không phải là đồng phân của nhau. 

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính nồng độ của HCHO trong formalin

    Cho 75 gam dung dịch formalin tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc. Nồng độ của HCHO trong formalin là

    Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm{HCHO}}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;}4

    \Rightarrow nHCHO = 1 mol

    \Rightarrow\mathrm C\%_{\mathrm{dung}\;\mathrm{dịch}\;\mathrm{formalin}\;}=\;\frac{1.30}{75}.100\%\;=\;40\%

  • Câu 10: Nhận biết

    Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở

    Công thức phân tử chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở là

    Aldehyde đơn chức nên có 1 nhóm -CHO; no mạch hở nên gốc alkyl là CmH2m+1-

    Nên công thức của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở là CmH2m+1CHO gọn lại là CnH2nO (n ≥ 1)

  • Câu 11: Nhận biết

    Hiện tượng quan sát được

    Cho aldehyde formic vào dung dịch chứa AgNO3 trong NH3, hiện tượng sau phản ứng quan sát được là:

    Phương trình phản ứng minh họa

    HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    Hiện tượng là tạo kết tủa màu trắng xám của kim loại bạc, bám vào thành ống nghiệm, có thể soi gương được.

  • Câu 12: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.

    Thứ tự nhiệt độ sôi:

    C2H5OH > CH3CHO > C3H8.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Công thức của X và Y

    X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. Cho X tác dụng với CaCO3 thấy có bọt khí thoát ra, còn Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là:

    X phản ứng được với CaCO3 thì công thức cấu tạo là Carboxylic acid

    2CH2=CHCOOH + CaCO3 ightarrow (CH2CHCOO)2Ca + CO2 + H2O

    HOC-CH2-CHO + 2Ag2O \overset{t^{o} }{ightarrow} HOOCCH2COOH + 4Ag

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính số chất có đồng phân hình học

    Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :

    Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm mối quan hệ giữa x, y, z

     A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là

    Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH

    \Rightarrow\frac{\mathrm z}2=\frac{2\mathrm x\;+\;2-\;\mathrm y}2

    ⇒ y = 2x − z + 2 

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định Aldehyde thuộc

    Đốt cháy aldehyde A thu được số mol của CO2 bằng với số mol của H2O. Vậy aldehyde A thuộc.

    Ta có:

    nH2O = nCO2 ⇒ A chứa 1 liên kết pi

    ⇒ Aldehyde đơn chức hay gốc CHO chứa 1 liên kết π.

    Đơn chức + no mạch vòng = 2π (Loại)

    Aldehyde đơn chức có 1 nối đôi (Loại)

    Aldehyde no 2 chức ⇒ 2π (Loại)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nhận biết các chất

    Nhận biết các chất sau: aldehyde acetic, acetone và acetylene đựng trong 3 lọ mất nhãn chỉ dùng một hóa chất.

    Dùng AgNO3­/­NH3 để nhận biết 3 chất:

    - Acetylene tạo kết tủa màu vàng.

    - Aldehyde acetic tham gia phản ứng tráng gương tạo lớp kết tủa sáng.

    - Acetone không có hiện tượng.

  • Câu 18: Nhận biết

    Formalin

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% – 40% formaldehyde.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tính số chất phù hợp với chất X

    Cho sơ đồ:

    C2H2 ightarrow X ightarrow Y ightarrow CH3COOH

    Có bao nhiêu chất phù hợp với chất X trong các chất sau: C2H6, C2H4, CH3CHO, CH3COOCH=CH2?

    Các sơ đồ phản ứng phù hợp:

    Sơ đồ (1): C2H2 ightarrow C2H4 ightarrow CH3CHO ightarrow CH3COOH

    Sơ đồ (2): C2H2 ightarrow CH3COOCH=CH2 ightarrow CH3CHO ightarrow CH3COOH

    Sơ đồ (3): C2H2 ightarrow CH3CHO ightarrow C2H5OH ightarrow CH3COOH

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định tên gọi của X

    Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3, tên gọi của X là

    X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 nên X là acid.

    Lại có MX = 60. Vậy X là acetic acid (CH3COOH).

  • Câu 21: Nhận biết

    Acid tạo nên vị chua trong sữa chua

    Sữa chua được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê,... Sữa chua tốt cho hệ tiêu hoá. Vị chua trong sữa chua tạo bởi acid nào sau đây?

    Vị chua trong sữa chua tạo bởi lactic acid. 

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Tính khối lượng alcohol trong hỗn hợp

    Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 11,8 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 21,6 gam Ag. Khối lượng alcohol có trong X là

    nAg = 0,2 mol

    HCHO + H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ} CH3OH

    Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm CH3OH và HCHO có khối lượng là 11,8 gam.

    Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng AgNO3/ NH3

    HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

      0,05                                                                          0,2

    ⇒ mHCHO = 0,05.30 = 1,5 gam

    ⇒ mCH3OH = 11,8 – 1,5 = 10,3 gam

  • Câu 23: Vận dụng

    Tính pH

    Có dung dịch CH3COOH 0,1M, Ka = 1,58.10−5. Sau khi thêm a gam CH3COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của acid giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

                CH3COOH ⇆ H+ + CH3COO-               Ka = 1,8.10-5

    [CM]:     0,1M           0           0

    [CM]:       x                x          x

    [CM]cb:    0,1- x            x           x

    Kb = x2/(0,1 – x) = 1,8.10-5

    ⇒ x = 1,33267.10-3 = 10-2,87M

    ⇒ pH = 2,87

  • Câu 24: Nhận biết

    Propanoic acid có công thức cấu tạo

    Propanoic acid có công thức cấu tạo là:

    Propanoic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Tính thành phần phần trăm khối lượng

    Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử carbon (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxygen dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là: 

    Ta có:

    nAg:nhh = 2,6 mà hỗn hợp đều có dạng là hợp chất no, đơn chức (vì nH2O = nCO2)

    \Rightarrow 1 chất tráng gương tỉ lệ 1:2 và 1 chất tráng gương tỉ lệ 1:4

    Vậy hai chất là HCHO và HCOOH.

    Gọi số mol của HCHO và HCOOH lần lượt là x, y:

    nhh = x + y = 0,1 mol                   (1)

    nAg = 4x + 2y = 0,26 mol             (2)

    Từ (1) và (2) ta được: x = 0,03 mol; y = 0,07 mol

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm X}\;=\;\frac{0,03.30}{0,03.30\;+\;0,07.46}.100\%\;=\;21,84\%

  • Câu 26: Thông hiểu

    Xác định công thức của chất X

    Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH.

    Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng. X là chất nào sau đây?

    X chính là CH3CHO 

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H2 + H2O \overset{HgSO_{4 } , 80^{\circ } C}{ightarrow} CH3CHO

  • Câu 27: Nhận biết

    CTTQ của anđehit no, mạch hở, 2 chức

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là

    Công thức tổng quát của anđehit no, mạch hở, 2 chức là CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định chất X

    Rót 1 - 2 mL dung dịch chất A đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 mL dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất A có thể là chất nào sau đây?

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

    Que diêm đang cháy cho vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt do có CO2 tạo thành.

  • Câu 29: Nhận biết

    Đồng đẳng của carboxylic acid

    Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của carboxylic acid?

    Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxylic (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

  • Câu 30: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde acetic

    Acetaldehyde không tác dụng được với

    CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

    CH3CHO + 3O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + 2H2O

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Acetaldehyde không tác dụng được với Na.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Phản ứng thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde

    Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde?

     

    C2H5C+1HO + 2[H] → CH3CH2C-1H2OH.

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng alkyne trong hỗn hợp X

    Hỗn hợp X gồm 1 aldehyde và 1 alkyne (có cùng số nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X, thu được 3 mol CO2 và 1,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của alkyne trong hỗn hợp X là :

    Số C trung bình = 3; Số H trung bình = 3,6

    \Rightarrow alkyne là CH≡C-CH2 và aldehyde là CH≡C-CH2 

    Gọi số mol của CH≡C-CH2 và CH≡C-CH2 lần lượt là x, y ta có hệ phương trình:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;1\;\\4\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;3,6\end{array}ight. 

    \Rightarrow x = 0,8 và y = 0,2

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_4}=\frac{0,8.40}{0,8.40+0,2.54}.100\%=74,77\%

  • Câu 33: Nhận biết

    Tên thay thế

    Tên thay thế của CH3-CH(CH3)-CH2-CHO là

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của aldehyde đơn chức:

    Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) + al

    Lưu ý:

    Đối với hợp chất carbonyl mạch nhánh hoặc có gốc hydrocacbon chưa no thì việc đánh số mạch chính bắt đầu từ phía đầu nào gần nhóm carbonyl hơn.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tính số alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde

    Có bao nhiêu alcohol C5H12O khi tác dụng với CuO cho ra aldehyde?

    Các alcohol khi tác dụng với CuO sinh ra aldehyde là các alcohol bậc một:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH

    CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH

    CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH

    (CH3)3CCH2-OH

  • Câu 35: Vận dụng

    Xác định công thức của X

    Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. X là:

    Ta có %mO = 22,22%

    Gọi công thức tổng quát của X là: CxHyOz

    x : y : z = \frac{\%C  }{12} :\frac{\%H  }{1}:\frac{\%O  }{16}=\frac{66,67  }{12} :\frac{11,11  }{1}:\frac{22,22%  }{16}=5,5:11:1,4 = 4 : 8 : 1

    ⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.

    Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n

    ⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.

    X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone.

    Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.

    Vậy công thức cấu tạo của X là

    CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone). 

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phản ứng aldehyde thể hiện tính oxi hóa

    Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

     Acetaldehyde thể hiện tính oxi hóa khi có số oxi hóa giảm:

    {\mathrm{CH}}_3\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm{HO}\;\xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4}\;{\mathrm{CH}}_3\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

  • Câu 37: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn của các alcohol có cùng số nguyên tử carbon. Nguyên nhân là do liên kết O-H trong nhóm carboxyl phân cực hơn liên kết O-H trong alcohol, dẫn đến liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen hình thành giữa các phân tử alcohol.

    \Rightarrow Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là CH3COOH.

  • Câu 38: Nhận biết

    Xác định công thức tổng quát của aldehyde

    Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde cho CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Aldehyde đó có công thức tổng quát là:

    Đốt cháy aldehyde X thu được nCO2 = nH2O \Rightarrow X là aldehyde no, mạch hở, đơn chức. 

    \Rightarrow Aldehyde đó có công thức tổng quát là: CnH2n+1CHO.

  • Câu 39: Nhận biết

    Nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde

    Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là

    Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là ethylene:

    2CH2=CH2 + O2 \xrightarrow{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ} 2CH3CHO

  • Câu 40: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    Gọi nCH3CHO = a mol; nC2H2 = b mol

    \Rightarrow 44a + 26y = 8,04                                          (1)

    Kết tủa thu được gồm Ag và Ag2C2

    nAg = 2.nCH3CHO = 2a mol; nAg2C2 = nC2H2 = b mol

    \Rightarrow 2a.108 + 240b = 55,2                                  (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow a = 0,1 mol; b = 0,14 mol

    Cho Ag và Ag2C2 vào HCl dư \Rightarrow thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

    Bảo toàn Ag: nAgCl = 2.nAg2C2 = 0,28 mol

    \Rightarrow m = 108.0,1.2 + 143,5.0,28 = 61,78 gam

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo