Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính nồng độ của mẫu giấm ăn

    Trung hòa 15 gam dấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 0,5M. Mẫu giấm ăn này có nồng độ:

    nCH3COOH = nNaOH = 0,025.0,5 = 0,0125 mol

    mCH3COOH = 0,0125.60 = 0,75 g

    Nồng độ mẫu giấm:

    C\%=\;\frac{0,75}{15}100\%\;=\;5\%

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm mối quan hệ giữa x, y, z

     A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là

    Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH

    \Rightarrow\frac{\mathrm z}2=\frac{2\mathrm x\;+\;2-\;\mathrm y}2

    ⇒ y = 2x − z + 2 

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định hợp chất hữu cơ X

    Cho hợp chất X no, mạch hở biết phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11 %, còn lại là O. Trên phổ MS tìm thấy tín hiệu ứng với phân tử khối của X là 72. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng có phản ứng tạo iodoform. Công thức cấu tạo của hợp chất X là:

    Ta có %mO = 100% - 66,67% - 11,11 % = 22,22%

    Gọi công thức đơn giản nhất của X có dạng CxHyOz

    Ta có

    \frac{66,67}{12}:\frac{11,11}1:\frac{22,22}{16}=5,55\;:11,11\;:\;1,38=4:8:1

    Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O.

    Gọi cống thức phân tử của X là (C4H8O)n

    ⇒ Mx = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1.

    Vậy công thức phân tử của X là C4H8O.

    X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên X là ketone. Do X có phản ứng tạo iodoform nên phân tử của X có chứa nhóm CH3CO−.

    Vậy công thức cấu tạo của X là CH3COCH2CH3 (ethyl methyl ketone hay butanone).

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde acetic

    Acetaldehyde không tác dụng được với

    CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

    CH3CHO + 3O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + 2H2O

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Acetaldehyde không tác dụng được với Na.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất là aldehyde

    Chất nào sau đây là aldehyde?

    Ethanal có công thức cấu tạo thu gọn CH3CHO nên là aldehyde.

  • Câu 6: Nhận biết

    Xác định chất có phản ứng tráng gương

    Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?

    CH3CHO trong phân tử có nhóm -CH=O nên tham gia phản ứng tráng gương.

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định sự thay đổi của dung dịch

    X, Y, Z, T là 4 aldehyde no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Vì aldehyde no đơn chức mạch hở ⇒ Công thức tổng quát là CnH2nO.

    ⇒ Gọi X có công thức phân tử là CnH2nO ⇒ MX = 14n +16.

    ⇒ MT = 14n + 16 + 14.3

     Mà MT = 2,4.MX

    ⇒ 14n + 16 + 14.3 = 2,4.(14n + 16) ⇒ n = 1

    ⇒ X là HCHO ⇒ Z là C2H5CHO.

     Đốt 0,1 mol C2H5CHO ⇒ nCO2 = nH2O = 0,3 mol.

    ⇒ mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 – mH2O

                       = 0,3.100 – 0,3.(44+18)

                       = 11,4 gam.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tính số chất tác dụng được với aldehyde formic

    Cho các hóa chất sau: Ag2O/NH3; phenol; Cu(OH)2; Na; Br2; NaOH. Trong các điều kiện thích hợp, aldehyde formic tác dụng được với bao nhiêu chất trong các chất ở trên?

    HCHO tác dụng được với: Ag2O/NH3; Cu(OH)2; Br2

  • Câu 9: Vận dụng

    Tính khối lượng ester

    Lấy 21,2 gam X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) cho tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp ester (hiệu suất ester hóa đều đạt 80%). Giá trị m là

    Gọi x là số mol của HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1)

    ⇒ 46x + 60x = 21,2 gam 

    ⇒ x = 0,2 mol 

    nC2H5OH = 0,5 mol.

    HCOOH + C2H5OH \overset{H^{+},t^{o}  }{ightleftharpoons}HCOOC2H5 + H2O (1)

    0,2 → 0,2 → 0,2 

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H^{+},t^{o}  }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O (2)

    0,2 → 0,2 → 0,2 

    Ta thấy: nC2H5OH > nhh X. Hiệu suất tính theo hỗn hợp acid.

    Theo phương trình phản ứng (1) và (2) 

    nester = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol

    Do hiệu suất ester hóa đều đạt 80%

    ⇒ nester thực tế = 0,4.80% = 0,32 mol

    mester =  0,32.(8 + 44 + 29) = 25,92 gam. 

  • Câu 10: Vận dụng

    Công thức cấu tạo của X

    Phân tích một dicarboxylic acid mạch phân nhánh X có thành phần các nguyên tố %C = 45,46%; %H = 6,06%, còn lại là của oxygen. Công thức cấu tạo của X là

    %O = 100% - 45,46% - 6,06% = 48,49%

    \%\mathrm O\;=\;\frac{16,4}{{\mathrm M}_{\mathrm X}}.100\%\;=\;48,49\%

    \Rightarrow MX = 132 (g/mol)

    Gọi công thức phân tử của X là CnHmO4:

    \%\mathrm H=\;\frac{1.\mathrm m}{132}.100\%\;=\;6,06\%

    \Rightarrow m = 8

    \%\mathrm C\;=\;\frac{12.\mathrm n}{132}.100\%\;=\;45,46\%

    ⇒ n = 5

    Vậy công thức phân tử của X là C5H8O4 

    Ứng với công thức cấu tạo là: HOOCCH2CH2CH2COOH.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 12: Vận dụng

    Tìm công thức phân tử của A

    Cho 5,8 gam aldehyde A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm công thức phân tử của A

    nAg = 43,2/108 = 0,4 mol

    TH1: A có 1 nhóm CHO trong phân tử \Rightarrow nA:nAg = 1:2

    \Rightarrow nA = 0,4/2 = 0,2 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=\frac{5,8}{0,2}=29\;(\mathrm{g/mol}) 

    \Rightarrow Không thõa mãn.

    TH2: A có 2 nhóm CHO trong phân tử \Rightarrow nA:nAg = 1:4

    \Rightarrow nA = 0,4/4 = 0,1 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=\frac{5,8}{0,1}=58\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    \Rightarrow A là OHCCHO

  • Câu 13: Thông hiểu

    Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH

    Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH là:

    Độ linh động của H trong nhóm –OH theo chiều tăng dần là:

    Ethyl alcohol < H2O < phenol < acetic acid.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cách làm sạch lớp cặn đục bám vào phía trong ruột phích

    Phích nước nóng lâu ngày thường có một lớp cặn đục bám vào phía trong ruột phích. Để làm sạch có thể dùng

    Cặn ruột phích là CaCO3 và MgCO3 nên để làm sạch cần đun nóng với dung dịch giấm. 

  • Câu 15: Nhận biết

    Giấm ăn

    Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ

  • Câu 16: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của formaldehyde

    Ứng dụng nào sau đây không phải của formaldehyde?

    Formaldehyde không được dùng để sản xuất acetic acid.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chứng minh cấu tạo của hợp chất

    Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau: 

     Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag \Rightarrow glucose có phản ứng tráng bạc

  • Câu 18: Nhận biết

    Yếu tố không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa

    Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa?

    Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau không làm tăng hiệu suất phản ứng.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Tính tổng số mol hai acid

    Hỗn hợp X chứa ba carboxylic acid đều đơn chức, mạch hở, gồm một acid no và hai acid không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng số mol hai carboxylic acid không no trong m gam X là

    nNaOH = 2. 0,15 = 0,3 mol

    RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

    Gọi công thức của acid no và công thức chung của 2 acid không no lần lượt là CnH2nO2 và CmH2m-2O2:

    CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 \xrightarrow{t^\circ}  n CO2 + nH2O

    CmH2m-2O2 + (3m-3)/2 O2 \xrightarrow{t^\circ} mCO2 + (m - 1) H2O

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    nX = nNaOH = 0,3 mol ⇒ mX = 25,56 – 0,3.22 = 18,96

    Gọi nCO2 = x và nH2O = y mol ta có:

    mdd tăng = 44x + 18y = 40,08              (1)

    mX = 18,96 = 12x + 2y + 0,6.16

    ⇒ 12x + 2y = 9,36                               (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,69 và y = 0,54

    ⇒ nCmH2m-2O2 = 0,69 – 0,54 = 0,15 mol

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính khối lượng kết tủa thu được

    Cho 20 gam dung dịch formalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa thu được là

    Khối lượng HCHO trong dung dịch là:

    mHCHO = 20.33% = 6,6 gam

    ⇒ nHCHO = 0,22 (mol)

    Phương trình phản ứng:

           HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3

    mol: 0,22                            →                    0,88

    ⇒ m↓ = 0,88.108 = 95,04 (g)

  • Câu 21: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần từ trái qua phải

    Dãy nào sau đây gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần dần từ trái qua phải?

    Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane.

    Phân tử khối càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.

  • Câu 22: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo

    Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho 1,74 g một aldehyde no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 6,48 g Ag kim loại. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của aldehyde.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nAg = 6,48/108 = 0,06 (mol)

    - TH1: X là HCHO.

    ⇒ nX = 1/4.nAg = 1/4.0,06 = 0,015 (mol)

    ⇒ MX = 1,74/0,015 = 116 (loại)

    - TH2: X là RCHO (R ≠ H).

    ⇒ nX = 0,03 mol ⇒ MX = 1,74/0,03 = 58 (g/mol)

    ⇒ MR + 29 = 58 

    ⇒ MR = 29 (–C2H5)

    Vậy:

    Công thức phân tử của X là C3H6O.

    Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3CH2CHO.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp tăng dần nhiệt độ sôi

    Dãy số gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là:

    • Alcohol tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên các alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydrocarbon hoặc dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương.
    • Phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tại thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.
    • Hydrocarbon có nhiệt độ sôi thấp hơn aldehyde.

    Vậy nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo dãy: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Hợp chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

     Do phenylmethanal có phân tử khối lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tính số chất không phản ứng với dung dịch Br2

    Cho các chất sau: CH3COOH, HCOOH, C6H5OH, CH2 = CHCOOH, CH3CHO, CH3COCH3. Dãy gồm các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là:

    Các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là CH3COOH, CH3COCH3

  • Câu 26: Nhận biết

    Công thức phân tử của X

    Công thức của 1 aldehyde no, đa chức, mạch hở X là C2H3O. Công thức phân tử của X là:

    Gọi công thức của aldehyde X có dạng (C2H3O)n

    Độ bất bão hòa của X bằng k = (2C + 2 - H):2 = (2.2n + 2 – 3n):2 = (n+2):2

    Do X là aldehyde no, mạch hở nên số nhóm –CHO bằng độ bất bão hòa của X

    Suy ra n = (n+2):2 → n = 2

    → Công thức phân tử của X là C4H6O2.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tính acid tăng dần

    Các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là: 

     Tính acid: Alcohol < Phenol < Carboxylic acid

    \Rightarrow Tính acid:

    C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH.

  • Câu 28: Nhận biết

    Danh pháp thay thế

    Danh pháp thay thế của CH3COCH2CH3 là:

  • Câu 29: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:

    a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng

    b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai

    c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai

    d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là acetaldehyde, acetic acid, ethyl alcohol và có nhiệt độ sôi được biểu bị như hình sau:

    a) Các chất A, B và C có tên thay thế lần lượt là methanal, ethanoic acid và ethanol. Sai||Đúng

    b) Bằng một phản ứng hóa học, chất A có thể tạo thành chất B, chất B có thể tạo thành chất A, cả hai chất đều có thể tạo thành chất C. Đúng||Sai

    c) Chất A, B và C đều tan tốt trong nước. Đúng||Sai

    d) Bằng một phản ứng hóa học, ethylene có thể điều chế được chất A hoặc chất B. Đúng||Sai

    Nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều sau: A < B < C

    Tương ứng aldehyde (acetaldehyde) < alcohol (ethanol) < carboxylic acid (acetic acid)

    Chất A là: acetaldehyde: CH3CHO.

    Chất B là ethanol: C2H5OH.

    Chất C là acetic acid: CH3COOH.

    a) Sai vì chất A, B, C có tên thay thế lần lượt là: ethanal, ethanol và ethanoic acid.

    b) Đúng vì

    CH_{3}CH =
O\overset{LiAlH_{4}}{ightarrow}\ C_{2}H_{5}OH

    C_{2}H_{5}OH\  + \
CuO\overset{t^{o}}{ightarrow}CH_{3}CHO + Cu + H_{2}O

    CH_{3}CHO + Br_{2} + H_{2}O ightarrow
CH_{3}COOH + 2HBr

    C_{2}H_{5}OH\
\overset{enzyme}{ightarrow}\ CH_{3}COOH + H_{2}O

    c) Đúng vì ethanol, acetic acid đều tạo liên kết hydrogen tan tốt trong nước. Còn acetaldehyde là hợp chất carbonyl mạch ngắn có số C \leq 3 nên tan trong trong nước.

    d) Đúng

    {2C}_{2}H_{4}\  + \ O_{2}\
\overset{Pb{Cl}_{2},\ Cu{Cl}_{2}}{ightarrow}CH_{3}CHO

    {2C}_{2}H_{4}\  + \ H_{2}O\
\overset{{H_{3}PO_{4},\ t}^{o}}{ightarrow}C_{2}H_{5}OH

  • Câu 30: Thông hiểu

    Hợp chất có phản ứng tạo iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform màu vàng.

    CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.

  • Câu 31: Nhận biết

    Chất không phản ứng với acetic acid

    Dung dịch acetic acid không phản ứng được với

     Dung dịch acetic acid không phản ứng được với NaNO3.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Chất nào không thể là aldehyde

    Trong các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau đây, chất nào không thể là aldehyde?

    Aldehyde thuộc hợp chất carbonyl.

    Aldehyde no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO.

    Vậy C4H10O không thể là công thức của aldehyde.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai

    (b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai

    (d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai

    (b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai

    (d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. Chỉ có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ alcohol bậc I.

    (c) đúng.

    (d) sai. Acetaldehyde không dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.

  • Câu 34: Nhận biết

    Tính số chất có đồng phân hình học

    Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :

    Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Tính khối lượng alcohol trong hỗn hợp

    Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 11,8 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 21,6 gam Ag. Khối lượng alcohol có trong X là

    nAg = 0,2 mol

    HCHO + H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ} CH3OH

    Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm CH3OH và HCHO có khối lượng là 11,8 gam.

    Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng AgNO3/ NH3

    HCHO + 2H2O + 4AgNO3 + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

      0,05                                                                          0,2

    ⇒ mHCHO = 0,05.30 = 1,5 gam

    ⇒ mCH3OH = 11,8 – 1,5 = 10,3 gam

  • Câu 36: Nhận biết

    Sản xuất giấm ăn

    Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?

    Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;{\mathrm O}_2\;\xrightarrow[{25-30^\circ\mathrm C}]{\mathrm{men}\;\mathrm{giấm}}\;{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y

    Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là

    Theo bài ra ta có:

    X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2 \Rightarrow X hợp chất có nhóm -COOH

    Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag \Rightarrow Y là hợp chất có nhóm -CHO.

    Vì  X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2 \Rightarrow X và Y là CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO.

  • Câu 38: Nhận biết

    Vị chua tạo từ acetic acid

    Acetic acid tạo nên vị chua của 

    Acetic acid tạo nên vị chua của giấm.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Xác định vai trò của aldehyde trong phản ứng

    Trong phản ứng: CH3-CH=O \xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4} CH3CH2OH. Aldehyde đóng vai trò

     Ta có: {\mathrm{CH}}_3-\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm H=\mathrm O\;\xrightarrow{{\mathrm{LiAlH}}_4}\;{\mathrm{CH}}_3\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

    \Rightarrow Nguyên tử C trong aldehyde nhận electron \Rightarrow Aldehyde đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng.

  • Câu 40: Nhận biết

    Chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Aldehyde hoặc ketone phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin.

    CH3–CH=O + HCN → CH3–CH(CN)–OH

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 45 phút Hóa 11 Chương 6: Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo