Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime?
Dãy chất chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?
Dãy chất chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane có công thức phân tử CnH2n – 2 (n ≥ 2):
Dãy chất thỏa mãn là: CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
Chọn phát biểu đúng
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Các nguyên tử C alkane ở trạng thái lai hóa sp2 sai vì các nguyên tử C ankan ở trạng thái lai hóa sp3.
Toàn bộ phân tử methane cùng nằm trên một mặt phẳng sai vì nguyên tử C trong methane tạo 4 liên kết đơn hướng từ C (tâm tứ diện) về 4 đỉnh của tứ diện nên các nguyên tử trong alkane không cùng nằm trên 1 mặt phẳng.
Trong phân tử methane, tất cả các liên kết đều là liên kết σ ⇒ Đúng
Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 102,5o sai vì Trong phân tử methane, bốn liên kết C-H giống nhau tạo với nhau một góc 109,5o
2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được 3 dẫn xuất monochloro.

Phân biệt 3 khí C2H4, C2H6, C2H2
Để phân biệt 3 khí C2H4, C2H6, C2H2 người ta dùng các thuốc thử là:
Để phân biệt C2H2, C2H4, C2H6 ta có thể dùng các thuốc thử theo thứ tự: dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2.
Cho 3 chất qua dung dịch AgNO3/NH3 chỉ C2H2 phản ứng thu được kết tủa vàng.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
+ Không hiện tượng → C2H4, C2H6.
Dùng dung dịch Br2:
+ Dung dịch nhạt màu → C2H4.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br
+ Không hiện tượng → C2H6.
Điều chế benzene
Benzene có thể điều chế bằng cách nào?
Benzen có thể điều chế bằng cách:
Chưng cất dầu mỏ/
Từ alkane:
C6H12 C6H6 + 3H2
Hydrocarbon không no
Chất nào sau đây không phải hydrocarbon không no?
CH3-CH3 là hydrocarbon no
Phân biệt hexane và hex-1-ene
Để phân biệt hai bình không dán nhãn đựng hexane và hex-1-ene, người ta sử dụng
Lần lượt cho hexane và hex-1-ene đi qua dung dịch nước bromine, chất nào làm dung dịch nước bromine nhạt dần đến mất màu thì đó là hex-1-ene, chất nào không làm dung dịch nước bromine nhạt màu thì đó là hexane:
CH2=CH-[CH2]3-CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-[CH2]3-CH3
nâu đỏ (không màu)
Hexane không tác dụng với dung dịch nước bromine.
Hiệu suất brom hóa đạt được
Cho 100 ml benzen (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (có mặt bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là
Ta có:
mbenzen = 100.0,879 = 87,9 gam
→ nbenzen = 87,9:78 = 1,127 mol
mbrom benzen = 80.1,495 = 119,6 gam
→ nbrom benzen = 119,6: 157 = 0,762 mol
→ H = 0,762 : 1,127.100% = 67,6%.
Tính nhiệt lượng cung cấp
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4200 J. Để đun sôi 40 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
Để đun sôi 40 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp nhiệt lượng là:
40. 4200. (100 – 20) = 13 440 000 (J) = 13 440 (kJ).
Xác định các chất trong công thức cấu tạo có đồng phân cis - trans
Các chất có đồng phân cis - trans khi có liên kết đôi và mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
⇒ Các chất có đồng phân hình học là: (I), (II), (IV).
Chất khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức?
Chất khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức là hợp chất phân tử có một nhánh liên kết với vòng benzene.
⇒ Hợp chất thỏa mãn là: C6H5CH3.
Xác định alkane
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2:
n = 5
Công thức phân tử của Y là C5H12.
Chọn phát biểu sai
Chọn phát biểu sai:
Chất làm mất màu dung dịch bromine
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
Alkene có liên kết đôi trong phân tử có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine
Khí thu được khi cho calcium carbide tác dụng với nước
Trong phòng thí nghiệm, cho calcium carbide tác dụng với nước thu được chất khí nào sau đây?
Trong phòng thí nghiệm, cho calcium carbide tác dụng với nước thu được ethylene:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + 2Ca(OH)2
Cho các alkene sau:
1. CH2=CH-CH2-CH3
2. (CH3)2C=C(CH3)2
3. CH3-CH2-CH=CH-CH3
4. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Có 2 alkene đã cho có đồng phân hình học là
CH3-CH2-CH=CH-CH3 và CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3


AnKan không tham gia phản ứng nào
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào?
Ankan không tham gia phản ứng cộng. (vì ankan là hiđrocacbon no).
Xác định CTPT của alkane và alkene
Một hỗn hợp khí gồm alkane và alkene có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Alkane và alkene đó có công thức phân tử là:
Do alkane và alkene có cùng số nguyên tử C nên gọi CTPT của akane và alkene là CnH2n+2 và CnH2n với số mol là a (mol).
nBr2 = 0,1 mol
Chỉ có alkene phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 nên:
⇒ nCnH2n = nCnH2n+2 = nBr2 = a = 0,1 mol
BTNT C: 0,1.n + 0,1.n = 0,6 ⇒ n = 3
Vậy công thức phân tử của alkane và alkene là C3H8 và C3H6.
Tìm hai olefin
Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Cho 19,04 lít khí A (đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B (hiệu suất phản ứng đạt 100%) và tốc độ phản ứng của hai olefin là như nhau. Biết B có thể làm nhạt màu nước brom. Còn nếu đốt cháy hoàn toàn 1/2 hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam nước. Hai olefin là:
nA = 0,085 mol
Gọi CT chung của 2 olefin là CnH2n
nH2 = a mol ⇒ nCnH2n = 0,85 – a
CnH2n + H2 → CnH2n+2
Hiệu suất phản ứng là 100% mà B có phản ứng với Br2 nên ⇒ H2 hết và CnH2n còn dư.
B gồm: CnH2n và CnH2n+2
nCnH2n+2 = nH2 = a mol; nCnH2n = 0,85 – a – a = 0,85 – 2a mol
nCO2 = 0,99 mol; nH2O = 1,135 mol
Đốt B được CO2 và H2O
Bảo toàn C: nCO2 = nC = a.n + (0,85 – 2a).n = 0,99.2 (1)
Bảo toàn H: nH2O = ½.nH = a(n+1) + (0,85 – 2a).n = 1,135.2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: a = 1,135.2 – 0,99.2 = 0,29 mol
Thay a = 0,29 vào (1) ⇒ n = 3,5357
⇒ hai olefin là C3H6 và C4H8.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: