Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất nào sau đây dùng làm đèn xì hàn

    Chất nào sau đây dùng làm đèn xì hàn, cắt kim loại?

    Khí được ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại là: Acetylene.  

  • Câu 2: Thông hiểu

    Butane phản ứng với chlorine

    Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là

    Butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là 2-chlorobutane vì ở trường hợp này Cl thế vị trí của nguyên tử H ở C2 là carbon bậc cao hơn.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định công thức Alkane

    Alkane X có công thức phân tử C5H12. Xác định tên gọi của X, biết X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất.

    X chỉ có thể tạo ra một dẫn xuất monochloro duy nhất do đó chỉ có thể là: 

    2,2 – dimethylpropane. 

     

  • Câu 4: Vận dụng

    Tìm sản phẩm và số mol

    Cho hỗn hợp gồm 2 mol C6H6 và 3 mol Cl2, trong điều kiện có xúc tác bột Fe, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng sản phẩm thu được chất gì và bao nhiêu mol?

    \mathrm{Ta}\hspace{0.278em}\mathrm c\operatorname ó\hspace{0.278em}\mathrm t\operatorname ỉ\hspace{0.278em}\mathrm l\operatorname ệ:\hspace{0.278em}\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{Cl}}_2}}{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}1,5

    Sản phẩm thu được là C6H5Cl và C6H4Cl2.

    Gọi số mol của C6H5Cl và C6H4Cl2 lần lượt là x, y:

    C6H6 + Cl2  \xrightarrow{Fe,\;t^\circ} C6H5Cl + HCl

     x           x                    x           x

    C6H6 + 2Cl2 \xrightarrow{Fe,\;t^\circ} C6H4Cl2 + 2HCl

      y         2y                     y           2y

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}x\;+\;y\;=2\\x\;+2y\;=\;3\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}x=1\\y=1\end{array}ight.

    \Rightarrow{\mathrm n}_{\mathrm{HCl}}\;\;=\;\mathrm x+2\mathrm y\;=\;3\;\mathrm{mol}

  • Câu 5: Nhận biết

    Dãy chất thuộc đồng đẳng của methane

    Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số đồng phân anken C4H8 tác dụng HCl

    Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân alkene khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

    HCl là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

    Công thức cấu tạo:

    CH3-CH=CH-CH3  có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Tìm CTPT hai anken

    Thực hiện phản ứng phân hủy bằng nhiệt hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa hai chất là đồng đẳng liên tiếp của anken ta thu được CO2 và H2O có khối lượng hơn kém nhau là 6,76 gam. Tìm công thức phân tử của 2 anken có trong phản ứng?

    Đốt cháy hoàn toàn anken thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau nên:

    Gọi nCO2 = nH2O = x mol

    mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 6,76 ⇒ x = 0,26 mol

    ⇒ số C trung bình = 0,26/0,1 = 2,6

    ⇒ công thức phân tử của 2 anken là C2H4 và C3H6

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    Có chất trong phân tử có vòng benzene nhưng không là hydrocarbon thơm.

    Ví dụ: potassium benzoate.

  • Câu 9: Nhận biết

    Iso-propylbezene còn gọi

    Iso-propylbezene còn gọi là:

    Iso-propylbezene còn gọi là cumene

  • Câu 10: Thông hiểu

    Để làm sạch ethylene phải dùng hoá chất

    Khi điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm từ  ethyl alcohol với xúc tác sulfuric acid đặc ở nhiệt độ trên 170oC thì khí ethylene thu được thường có lẫn các oxide như CO2 và SO2. Để làm sạch ethylene phải dùng hoá chất nào dưới đây?

    NaOH có tính kiềm mạnh nên hấp thụ rất tốt những oxide acid như CO2 và SO2.

    Ở nội dung câu hỏi này không phải là phân biệt CO2 và SO2 nên ta không dung Br2 và KMnO4.

  • Câu 11: Vận dụng

    Giá trị của V

    Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được  5,28 gam CO2 và  3,456 gam H2O. Giá trị của V là:

    nCO2 = 5,28 : 44 = 0,12 mol

    nH2O = 3,456 : 18 = 0,192 mol

    Hỗn hợp khí CH4, C2H6, C3H8 đều là alkane

    ⇒ nalkane = nH2O - nCO2 = 0,192 - 0,12 =  0,072 mol

    Valkane = 0,072.24,79 = 1,78488 L

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính số liên kết σ

    Số liên kết σ trong mỗi phân tử propene; acetylene; isoprene lần lượt là

    Propene: CH2=CH-CH3 gồm 1 liên kết π và 8 liên kết σ.

    Acetylene: CH\equivCH gồm 2 liên kết π và 3 liên kết σ.

    Isoprene: CH2=C(CH3)-CH=CH2 gồm 2 liên kết π và 12 liên kết σ.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất tác dụng với AgNO3/NH3

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định alkane

    Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là 

    Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12\mathrm n}{12\mathrm n+2\mathrm n+2}.100\%=83,33\%

    \Rightarrow n = 5

    \Rightarrow Công thức phân tử của Y là C5H12.

  • Câu 15: Vận dụng

    Công thức của hai hydrocarbon

    Hỗn hợp X gồm một ankan và một alkene. Cho X tác dụng với 3,4706 lít hydrogen tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có hydrogen dư và một hydrocarbon. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi dẫn hỗn hợp khí và hơi sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 13,52 gam đồng thời có 16 gam kết tủa được tạo thành. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức của hai hydrocarbon là:

    nH2 = 3,4706 : 24,79 = 0,14 mol

    Công thức Alkane và Alkene lần lượt CnH2n+2 và CnH2n ( n > 2)

    Hydrocarbon trong Y là CnH2n+2 x mol và y mol H2. Ta có:

    Khi đốt cháy hỗn hợp Y ta thu được: nx mol CO2 và (nx + x + y) mol H2O.

    Từ đây ta có:

    nx = 16 : 100 = 0,16 mol

    Khối lượng bình tăng là tổng khối lượng của CO2 và H2O.

    44nx + 18(nx + x + y) = 13,52

    ⇒ x + y = 0,2

    ⇒ Số mol alkane ban đầu là: 0,2 – 0,14 = 0,06 ⇒ 0,6 < x < 0,2.

    Vậy 0,8 = 0,16 : 0,2 < n < 0,16 : 0,06 = 2,67

    Vậy n = 2. Công thức hai hydrocarbon là C2H6 và C2H4.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tên gọi hợp chất hữu cơ X

    Tên của hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau là:

     

    2-chloro-3-methylpentane

  • Câu 17: Nhận biết

    Alkane mạch phân nhánh

    Alkane mạch phân nhánh chứa nguyên tử carbon:

    Alkane mạch phân nhánh chứa nguyên tử carbon liên kết với ba hoặc bốn nguyên tử carbon khác

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định các chất là đồng đẳng của alkane

    Trong các chất sau:

    (1) C4H8                         (2) C3H8

    (3) CH4                           (4) C5H12

    (5) C3H6                          (6) C2H4

    (7) C6H14

    Các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane là:

     Các chất thuộc dãy đồng đẳng của alkane có công thức chunng là CnH2n+2.

    \Rightarrow Các chất thõa mãn:  (2) C3H8; (3) CH4; (4) C5H12; (7) C6H14.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất làm mất màu dung dịch Br2

    Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Bromine?

    Ethylene là hydrocarbon không no nên có phản ứng cộng với Br2, làm mất màu Bromine.

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br

  • Câu 20: Nhận biết

    Đồng phân hình học

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học:

     

    Trong phân tử của hai alkenen CH3-CH2-CH=CH-CH 2-CH3, ta thấy nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo