Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Công thức tổng quát của Alkyne

    Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)

    Ví dụ: C2H2, C3H4

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là

    CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

    Ta có:

    \frac{35,5}{14\mathrm n\;+\;36,5}\;=\;\frac{45,223}{100}\Rightarrow\mathrm n\;=\;3

     X là C3H8

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm kết luận không đúng

    Kết luận nào sau đây là không đúng?

    Ngoài ankađien, còn có các chất khác có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro ví dụ như các ankin (có liên kết ba trong phân tử).

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn phát biểu không đúng

    Nhận định nào dưới đây không đúng?

    Nhận định không đúng là: 

    Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao

    vì: 

    Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao

    Phương trình phản ứng:

    C6H5CH3 + 2KMnO4 \xrightarrow{t^o} C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Tìm công thức phân tử và % thể tích một alkene

    Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là

    Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane

    ⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.

    ⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.

    Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}

    X gồm: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}: 0,15 mol; H2: 0,25 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam

    mX = 0,15.14\overline{\mathrm n} + 0,25.2 = 5,68

    \overline{\mathrm n} = 37/15

    ⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol

    Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)

    ⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol

    ⇒ %VC2H4 = .100% = 20%

  • Câu 6: Vận dụng

    Tính khối lượng nitrobenzene

    Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:

     C6H6 + HONO2 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} C6H5NO2 + H2O

    \mathrm m=\hspace{0.278em}\frac{19,5}{78}.123.80\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}24,6\hspace{0.278em}\text{tấn}

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính % thể tích C2H2 trong hỗn hợp

    Hỗn hợp khí A gồm CH4 và C2H2, cho 4,48 lít hỗn hợp khí  A qua dung dịch Br2 dư thấy dung dịch nhạt màu và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp là

    Ta có: nhỗn hợp = 0,2 mol

    Trong hỗn hợp khí chỉ có C2H2 phản ứng với Br2, khí thoát ra là CH4

    ⇒ nCH4 = 0,1 mol

    ⇒ nC2H2 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol

    ⇒ %VC2H2 = 0,1: 0,2.100% = 50%

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính giá trị của x

    Khi đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là

    nalkane = 0,3 mol; nCO2 = 0,7 mol

    Áp dụng công thức: nalkane = nH2O – nCO2

    ⇒ nH2O = 0,7 + 0,3 = 1,0 mol

    ⇒ mH2O = 1,0.18 = 18,0 gam

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm sản phẩm chính

    Sản phẩm chính của phản ứng giữa propyne với HCl tỉ lệ mol 1:2 là: 

    Quy tắc cộng Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).

    Phương trình hóa học:

    CH≡C –CH3 + 2HCl ⟶ CH3–CCl2–CH3 (spc).

  • Câu 10: Thông hiểu

    Khả năng thế H của vòng benzene

    So với benzene, toluene phản ứng với dung dịch HNO3đặc/H2SO4đặc theo tỉ lệ 1:1 thì:

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hiện tượng quan sát được

    Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

    Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Metane tác dụng với chlorine

    Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:

    Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2

    CH4 + 2Cl2 \overset{1:2}{ightarrow} CH2Cl2 + 2HCl

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định alkane

    Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là

    Công thức tổng quát của alkane là CnH2n + 2:

    Số hydrogen = 14 ⇒ 2n + 2 = 14 ⇒ n = 6.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn nhận định đúng

    Cho các chất sau: methane, ethylene, but-2-yne và acetylene. Khi nói về khả năng phản ứng của các chất này thì nhận định nào sau đây là đúng?

    Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2 là ethylene, but-2-yne và acetylene 

    CH2=CH2 + Br2 → CH2Br - CH2Br 

    CH3 - CH = CH - CH+ Br2 → CH3 - CHBr CHBr - CH3

    CH ≡ CH + Br2 →  CHBr = CHBr

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn nhận xét đúng

    Nhận định nào sau đây đúng về tính chất hóa học của alkane. 

    Khá trơ về mặt hóa học, phản ứng đặc trưng là thế và tách.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tính số công thức cấu tạo

    Hydrogen hóa hoàn toàn hydrocarbon mạch hở X thu được isopentane. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

    • TH1 X là alkene có 3 công thức cấu tạo:

      CH2=C(CH3)-CH2-CH3

      CH3-C(CH3)=CH-CH3

      CH3-CH(CH3)-CH=CH2

    • TH2 X là alkyne chỉ có 1 công thức cấu tạo:

       CH3-CH(CH3)-C≡CH.

    • TH3 X là alkadiene có 2 công thức cấu tạo:

       CH2=C(CH3)-CH=CH2

       CH3-C(CH3)=C=CH2

    • TH4: X vừa có nối đôi vừa có nối ba có 1 cấu tạo:

       CH2=C(CH3)-C≡CH

    Do đó có tất cả 7 công thức cấu tạo thỏa mãn.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chất dùng làm nguyên liệu chế tạo nhựa PS

    Nhựa PS được chế tạo từ

     Nguyên liệu cho chế tạo nhựa PS (polystyrene) là styrene:

    n-C6H5-CH=CH2 → (-CH2-CH(C6H5)-)n (tº, xt, p)

                                     (Polystyrene- PS)

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định alkene có đồng phân hình học

    Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?

     Chất có đồng phân hình học là pent-2-ene: CH3CH=CHCH2-CH3.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định số dẫn xuất monohalogen

    Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen?

     

    Có 4 vị trí thế monohalogen như trên

    Có thể thu được 4 dẫn xuất monohalogen

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Câu nào sau đây sai?

    Propyne: CH≡C–CH3

    ⇒ Trong propyne có 2 liên kết π và 6 liên kết σ.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo