Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Công thức Alkane

    Công thức phân tử nào sau đây là công thức của một alkane?

    Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết σ) C – H và C – C trong phân tử.

    Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1)

    ⇒ Vậy công thức của Alkane C3H8

  • Câu 2: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo ứng với tên gọi

    Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo nào sau đây?

    Tên gọi 3-ethyl-4-methylhex-1-yne ứng với cấu tạo CH≡C-CH(C2H5)-CH(CH3)CH2-CH3.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chất không chứa vòng benzen

    Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen:

    Để một chất có thể chứa vòng benzen thì độ bất bão hòa: \mathrm k\;\geq\;4

     {\mathrm k}_{{\mathrm C}_8{\mathrm H}_{10}}\;=\;\frac{2.8+2-10}2\;=\;4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm k}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_8}\;=\;\frac{2.6+2-8}2\;=\;3\;(\mathrm{không}\;\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm K}_{{\mathrm C}_8{\mathrm H}_8{\mathrm{Cl}}_2}\;=\;\frac{2.8+2-8-2}2=4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm K}_{{\mathrm C}_9{\mathrm H}_{12}}\;=\;\frac{2.9+2-12}2\;=\;4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

  • Câu 4: Vận dụng

    Tính giá trị của V

    Cracking V lít n-butane (đkc) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là

    Đốt cháy hỗn hợp A cũng là đốt cháy butane ban đầu.

    nCO2 = 0,4 (mol); nH2O = 0,5 (mol)

    ⇒ nbutane = 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)

    ⇒ Vbutane = 0,1.24,79 = 2,479 (lít)

  • Câu 5: Nhận biết

    Số chất ở thể rắn

    Cho các chất sau: propene, ethylene, acetylene, benzene, xylene, toluene và naphthalene. số chất ở thể rắn trong điều kiện thường là:

    propene, ethylene, acetylene ở thể khí

    benzene, xylene, toluene ở thể lỏng

    naphthalene ở thể rắn

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định hiện tượng quan sát được

    Dẫn khí acetylene vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, hiện tượng quan sát được là

    Dẫn khí acetylene vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3, hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt (AgC≡CAg):

    HC≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C–Ag↓ + 2NH4NO3

  • Câu 7: Thông hiểu

    Gọi tên hợp chất hữu cơ theo danh pháp IUPAC

    Cho ankan X có CTPT là: CH3−CH(C2H5)−CH2−CH(CH3)–CH3. Tên gọi của X theo IUPAC là: 

    Khai triển mạch sau đó chọn mạch chính là mạch C dài nhất. Đánh số từ phía gần nhánh hơn: 

    2,4 - đimetylhexan

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tìm công thức phân tử và % thể tích một alkene

    Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là

    Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane

    ⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.

    ⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.

    Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}

    X gồm: {\mathrm C}_\overline{\mathrm n}{\mathrm H}_{2\overline{\mathrm n}}: 0,15 mol; H2: 0,25 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam

    mX = 0,15.14\overline{\mathrm n} + 0,25.2 = 5,68

    \overline{\mathrm n} = 37/15

    ⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol

    Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)

    ⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol

    ⇒ %VC2H4 = .100% = 20%

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm chất có đồng phân hình học

    Những chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    1. But-2-en

    2. Penta-1,3-đien

    3. Isopren

    4. Polibutađien

    5. Buta-1,3-đien

    6. Isobutilen.

    1. But-2-en: CH3-CH=CH-CH3. (có đồng phân hình học)
    2. Penta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH-CH3. (có đồng phân hình học)
    3. Isopren: H2C=C(CH3)-CH=CH2.
    4. Polibutađien: (-CH2-CH=CH-CH2). (có đồng phân hình học)
    5. Buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2.
    6. Isobutilen: CH3-C(CH3)=CH2
  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo của styrene

    Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:

    Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.

  • Câu 11: Nhận biết

    Áp dụng quy tắc Markovnikov

    Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây?

    Quy tắc Markovnikov được dùng trong phản ứng cộng HX và alkene bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)

  • Câu 12: Nhận biết

    Sản phẩm của phản ứng hydrogen hóa

    Hydrogen hóa hoàn toàn isoprene, thu được

     CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ} CH3-CH(CH3)-CH2-CH3

                  isoprene                                                  isopentane

  • Câu 13: Nhận biết

    Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng

    Đồng đẳng của một loại hydrocarbon là CnH2n+2. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của

    Alkane là các hydrocarbon no mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết \sigma) C – H và C – C trong phân tử.

    Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (n là số nguyên, n ≥1).

  • Câu 14: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo của styrene

    Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:

    Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.

  • Câu 15: Vận dụng

    Công thức phân tử của X

    Cho 3,7185 lít khí hydrocarbon X (đkc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

    nhydrocarbon = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    X tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X là alkyne 

    ⇒ nX = nkết tủa = 0,15 mol

    Mkết tủa = 36 : 0,15 = 240 gam/mol

    ⇒ Ag2C2.

    ⇒ X là C2H2

  • Câu 16: Thông hiểu

    Nhiệt độ sôi tăng dần

    Có các chất sau: ethane (1), propane (2), butane (3), isobutane (4).

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là

    Nhận thấy các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của alkane.

    Khi số carbon tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử alkane tăng, dẫn đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các alkane nhìn chung cũng tăng.

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là ethane (1) < propane (2) < isobutane (4) < butane (3)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Oxi hoá butane

    Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180oC và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là:

     Phương trình phản ứng:

    2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 \overset{xt,t^{o} }{ightarrow} 4CH3COOH + 2H2O

  • Câu 18: Vận dụng

    Công thức cấu tạo thu gọn của X

    Cho 7,2 gam alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 10,65 gam dẫn xuất monochlorine duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Ta có phương trình tổng quát phản ứng:

    CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

    14n+2                    14n+36,5 (gam)

    7,2                          10,65         (gam) 

    Theo phương trình phản ứng tổng quát ta có:

    10,65.(14n+2) = 7,2.(14n+36,5)

    48,3n = 241,5 ⇒ n = 5

    Công thức phân tử của X là C5H12

    Vì alkane X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra dẫn xuất monochlorine duy nhất

    Công thức cấu tạo thu gọn của X thỏa mãn là (CH3)4C.

  • Câu 19: Nhận biết

    Công thức tổng quát Alkene

    Alkene là những hợp chất hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là:

    Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở và trong phân tử có chứa một liên kết đôi (C = C), những chất này có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính lượng chlorobenzene thu được

    Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:

     {\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}=\frac{15,6}{78}=0,2\;(\mathrm{mol})

    nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)

    C6H6 + Cl2 \xrightarrow{{\mathrm{FeCl}}_3,\;\mathrm t^\circ} C6H5Cl + HCl

     0,16        →             0,16

    \Rightarrow mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo