Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon

    Cho 4,958 lít hỗn hợp X (ở đkc) gồm 2 hydrocarbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon.

    Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 hydrocarbon phản ứng với dung dịch Bromine thì ta có:

    nC2H2 = 1/2.nBr2 = 0,175 mol

    ⇒ nC3H8 = 0,2 - 0,175 = 0,025 mol

    ⇒ mhỗn hợp = 0,175.26 + 0,025.44 = 5,65 ≠ 6,7 (Loại)

    Trường hợp 2: Cả hai hydrocarbon cùng phản ứng với dung dịch nước bromine

    nX = 4,958 : 24,79 =  0,2 mol;

    nBr2 ban đầu = 1,4.0,5 = 0,7 mol; 

    nBr2 pư = 0,7 : 2 = 0,35 mol

    Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đặt công thức trung bình của hai hydrocarbon mạch hở là C_\overline nH_{2\overline n+2-2\overline m} (\overline m là số liên kết \mathrm\pi trung bình)

    Phương trình phản ứng:

    C_\overline nH_{2\overline n+2-2\overline m}+\overline mBr_2\;ightarrow C_\overline nH_{2\overline n+2-2\overline m}Br_{2\overline m}

    0,2   → 0,2\overline m = 0,35 (mol)

    \overline m = 0,35 : 0,2 = 1,75 

    ⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết \mathrm\pi chất còn lại chứa 1 liên kết \mathrm\pi.

    ⇒ 14\overline n + 2 - 2\overline m = 6,7:0,2 ⇒ \overline n = 2,5

    ⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C2H2 (có hai liên kết \mathrm\pi) chất còn lại phải có một liên kết \mathrm\pi và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của alkane X

    Alkane X có phần trăm khối lượng carbon bằng 75%. Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức phân tử của alkane X là CnH2n+2 (n ≥ 1).

    Ta có: 

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}=\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n+2}.100\%=75\%

    ⇒ n = 1

    Vậy alkane là CH4.

  • Câu 3: Nhận biết

    Số chất khí ở điều kiện thường

    Cho 4 chất: methane, ethane, propane và butane. Số chất khí ở điều kiện thường là

    Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 và đến C4 và neophentan ở thế khí, các alkane có nhiều nguyên tử carbon hơn ở thể lỏng hoặc rắn.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Số đồng phân anken C4H8 tác dụng HCl

    Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân alkene khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

    HCl là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

    Công thức cấu tạo:

    CH3-CH=CH-CH3  có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tính số dẫn xuất thu được

    Cho buta 1,3-diene phản ứng cộng với Br2 theo tỷ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất dibromide (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là

    Buta 1,3-diene: CH2=CH−CH=CH2 khi cộng với bromide có thể thu được các sản phẩm:

    CH2Br−CHBr−CH=CH2                       (1)

    CH2Br−CH=CH−CH2Br  (cis)              (2)

    CH2Br−CH=CH−CH2Br  (trans)           (3)

  • Câu 6: Vận dụng

    Tính khối lượng nitrobenzene điều chế được

    Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là

    nbenzene = 0,25 (mol)

    Phương trình hóa học:

    C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O

    0,25                  →      0,25

    Khối lượng nitrobenzene điều chế được:

    mnitrobenzene = 0,25.80%.123 = 24,6 (gam)

  • Câu 7: Nhận biết

    Công thức tổng quát của ankin không no mạch hở

    Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hydrocarbon

    Dẫn 1,68 lít hỗm hợp khí X gồm 2 hydrocarbon vào bình đựng dung dịch bromine (dư). Sau khi phản ứng ra hoàn toàn, có 4 gam bromine đã phản ứng còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon là (biết thể tích khí đều đo ở đktc).

    Ta có nX = 0,075 mol

    Cho X qua bromine khí không bị hấp thụ là alkane

    \Rightarrow nalkane = 0,05 mol

    \Rightarrow nhydrocarbon còn lại = 0,075 - 0,025 = 0,025 mol

    Mà nBr2 = 4/160 = 0,025 mol

    \Rightarrow số \mathrm\pi trong hydrocarbon là 1

    \Rightarrow Công thức là CnH2n

    Sau khi phản ứng với Br2, khí thoát ra là alkane:

    \overline{\mathrm C}\;=\;\frac{{\mathrm V}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm V}_{\mathrm X}}\;=\;\frac{2,8}{1,68}\approx\;1,67

     \Rightarrow Alkane là CH4

    CH4 + 2O2 ightarrow CO2 + 2H2

    0,05                 0,05

    CnH2n + 1,5nO2 ightarrow nCO2 + nH2O

     0,025                     0,025n

    Ta có:

    nCO2 = 0,05 + 0,025n = 0,125 \Rightarrow n =3

    Vậy công thức alkene là C3H6

  • Câu 9: Nhận biết

    Khái niệm alkene

    Anken là:

    Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n \geq 2).

  • Câu 10: Thông hiểu

    Hoàn thành chuỗi phản ứng

    Cho chuỗi phản ứng sau:

    CH3COONa \xrightarrow{t^o,\;CaO}\\\xrightarrow{Cl_2/\;as,\;1:1} Y

    Chất X, Y lần lượt là:

    C2H5COONa + NaOH \xrightarrow{\mathrm t^{\mathrm o},\;\mathrm{CaO}} C2H6 + Na2CO3.

    C2H6 + Cl2 \xrightarrow{Cl_2/\;as,\;1:1}  C2H5Cl + HCl

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chất không tác dụng AgNO3/NH3

    Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư?

    Các Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne) có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa.

    Acetylene: CH≡CH

    But-1-yne: HC≡C-CH2-CH3

    But-2-yne: H3C-C≡C-CH3

    Pent-1-yne: HC≡C-CH2-CH2-CH3

    Vậy chất không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư chính là But-2-yne

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng cộng nước

    Acetylene tham gia phản ứng cộng H2O ( xúc tác HgSO4), thu được sản phẩm hữu cơ là

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính chất của naphtalen

    Đun nóng bát sứ đựng naphatlen có úp phễu một lúc, sau đó để nguội. Khi mở phễu ra thấy trong phễu có các tinh thể hình kim bám xung quanh. Điều đó chứng tỏ naphtalen có tính chất nào sau đây?

  • Câu 14: Nhận biết

    Tên alkane

    Chất có công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?

  • Câu 15: Nhận biết

    Chất làm mất màu dung dịch KMnO4

    Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường

    Acetylene làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường

    3C2H2 + 8KMnO4 + 4H2O → 3(COOH)2 + 8MnO2 + 8KOH

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Trong các câu sau, câu nào sai ?

    Câu sai: Chất có công thức phân tử là C6H6 phải là benzene vì C6H6 có thể là mạch thẳng không no.

  • Câu 17: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của alkane

    Ứng dụng nào sau đây không phải của alkane?

    Alkane không có ứng dụng tổng hợp trực tiếp polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế.

  • Câu 18: Vận dụng

    Tính hiệu suất cracking propane

    Cracking 4,4 gam propane được hỗn hợp X (gồm 3 hydrocarbon). Dẫn X qua nước bromine dư thấy khí thoát ra (Y) có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất cracking propane là

    Sơ đồ phản ứng:

    {\mathrm C}_3{\mathrm H}_8\;(0,1)\;ightarrow\mathrm X\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{CH}}_4\\{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4\\{\mathrm C}_3{\mathrm H}_8\end{array}ight.ightarrow{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4+\mathrm Y\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{CH}}_4\\{\mathrm C}_3{\mathrm H}_8\end{array}ight.

    Gọi số mol C3H8 phản ứng là x (mol)

    C3H8 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p,\;\mathrm{xt}} CH4 + C2H4

    Theo phương trình hóa học:

    nCH4 = nC2H4 = nC3H8(pứ) = x (mol)

    Ta có Y gồm: CH4 (x mol) và C3H8 dư ((0,1 – x) mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm Y}=\frac{16\mathrm x+44(0,1-\mathrm x)}{0,1}=10,8.2\Rightarrow\mathrm x\;=\;0,08\;(\mathrm{mol})
    \Rightarrow\mathrm H=\frac{0,08.100}{0,1}=80\%

  • Câu 19: Thông hiểu

    Thực hiện phản ứng tách butane

    Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, butane (C4H10) thực hiện phản ứng tách tạo methane (CH4) và

    Phương trình phản ứng:

    C4H10 \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{xt}} CH4 + C3H6

  • Câu 20: Thông hiểu

    Hiện tượng quan sát được

    Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

    Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo