Công thức tổng quát của Alkyne
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Công thức tổng quát của Alkyne
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2)
Ví dụ: C2H2, C3H4
Xác định công thức phân tử của X
Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm dẫn xuất monochlorine có thành phần khối lượng chlorine là 45,223%. Công thức phân tử của X là
CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl
Ta có:
X là C3H8
Tìm kết luận không đúng
Kết luận nào sau đây là không đúng?
Ngoài ankađien, còn có các chất khác có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro ví dụ như các ankin (có liên kết ba trong phân tử).
Chọn phát biểu không đúng
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Nhận định không đúng là:
Toluene không thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
vì:
Toluene có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 ngay khi ở nhiệt độ cao
Phương trình phản ứng:
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O
Tìm công thức phân tử và % thể tích một alkene
Hỗn hợp X gồm H2 và 2 alkene là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z. Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72. Biết tốc độ phản ứng của hai alkene với hydrogen là như nhau. Công thức phân tử và % thể tích của alkene có ít nguyên tử carbon hơn trong X là
Ta có: nH2pư = nalkene pư = nalkane
⇒ nZ = nH2dư + nalkane = nH2ban đầu = 0,25 mol.
⇒ nalkene ban đầu = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
Gọi công thức chung của 2 alkene ban đầu là
X gồm: : 0,15 mol; H2: 0,25 mol
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY + mZ = 1,82 + 7,72.2.0,25 = 5,68 gam
mX = 0,15.14 + 0,25.2 = 5,68
⇒ = 37/15
⇒ Hai alkene là C2H4: a mol và C3H6: b mol
Bảo toàn C: nC = 2a + 3b = 0,15.(37/15)
⇒ a = 0,08 mol; b = 0,07 mol
⇒ %VC2H4 = .100% = 20%
Tính khối lượng nitrobenzene
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:
C6H6 + HONO2 C6H5NO2 + H2O
Tính % thể tích C2H2 trong hỗn hợp
Hỗn hợp khí A gồm CH4 và C2H2, cho 4,48 lít hỗn hợp khí A qua dung dịch Br2 dư thấy dung dịch nhạt màu và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp là
Ta có: nhỗn hợp = 0,2 mol
Trong hỗn hợp khí chỉ có C2H2 phản ứng với Br2, khí thoát ra là CH4
⇒ nCH4 = 0,1 mol
⇒ nC2H2 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol
⇒ %VC2H2 = 0,1: 0,2.100% = 50%
Tính giá trị của x
Khi đốt cháy hoàn toàn 7,437 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là
nalkane = 0,3 mol; nCO2 = 0,7 mol
Áp dụng công thức: nalkane = nH2O – nCO2
⇒ nH2O = 0,7 + 0,3 = 1,0 mol
⇒ mH2O = 1,0.18 = 18,0 gam
Tìm sản phẩm chính
Sản phẩm chính của phản ứng giữa propyne với HCl tỉ lệ mol 1:2 là:
Quy tắc cộng Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Phương trình hóa học:
CH≡C –CH3 + 2HCl ⟶ CH3–CCl2–CH3 (spc).
Khả năng thế H của vòng benzene
So với benzene, toluene phản ứng với dung dịch HNO3đặc/H2SO4đặc theo tỉ lệ 1:1 thì:
Hiện tượng quan sát được
Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.
Metane tác dụng với chlorine
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
Khi cho metane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là: CH2Cl2
CH4 + 2Cl2 CH2Cl2 + 2HCl
Xác định alkane
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Công thức tổng quát của alkane là CnH2n + 2:
Số hydrogen = 14 ⇒ 2n + 2 = 14 ⇒ n = 6.
Chọn nhận định đúng
Cho các chất sau: methane, ethylene, but-2-yne và acetylene. Khi nói về khả năng phản ứng của các chất này thì nhận định nào sau đây là đúng?
Có 3 chất làm mất màu dung dịch Br2 là ethylene, but-2-yne và acetylene
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br - CH2Br
CH3 - CH = CH - CH3 + Br2 → CH3 - CHBr CHBr - CH3
CH ≡ CH + Br2 → CHBr = CHBr
Chọn nhận xét đúng
Nhận định nào sau đây đúng về tính chất hóa học của alkane.
Khá trơ về mặt hóa học, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
Tính số công thức cấu tạo
Hydrogen hóa hoàn toàn hydrocarbon mạch hở X thu được isopentane. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
CH2=C(CH3)-CH2-CH3
CH3-C(CH3)=CH-CH3
CH3-CH(CH3)-CH=CH2
CH3-CH(CH3)-C≡CH.
CH2=C(CH3)-CH=CH2
CH3-C(CH3)=C=CH2
CH2=C(CH3)-C≡CH
Do đó có tất cả 7 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Chất dùng làm nguyên liệu chế tạo nhựa PS
Nhựa PS được chế tạo từ
Nguyên liệu cho chế tạo nhựa PS (polystyrene) là styrene:
n-C6H5-CH=CH2 → (-CH2-CH(C6H5)-)n (tº, xt, p)
(Polystyrene- PS)
Xác định alkene có đồng phân hình học
Alkene nào sau đây có đồng phân hình học?
Chất có đồng phân hình học là pent-2-ene: CH3CH=CHCH2-CH3.
Xác định số dẫn xuất monohalogen
Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen?


Có 4 vị trí thế monohalogen như trên
Có thể thu được 4 dẫn xuất monohalogen
Tìm câu sai
Câu nào sau đây sai?
Propyne: CH≡C–CH3
⇒ Trong propyne có 2 liên kết π và 6 liên kết σ.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: