Đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch không nhánh
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là đồng phân mạch không nhánh
Thuốc thử phân biệt but-1-yne và but-2-yne
Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng gung dịch AgNO3/NH3:
- Dung dịch but-1-yne khi phản ứng với AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng:
CH≡C–CH2–CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C–CH2–CH3 + NH4NO3
- But-2-yne khi phản ứng không có hiện tượng xảy ra.
Phản ứng hydrocarbon không no
Phản ứng đặc trưng của các hydrocarbon không no là
Phản ứng đặc trưng của các hydrocarbon không no là phản ứng cộng.
Công thức phân tử của X
Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X thu được 7,437 lít CO2 (đkc) và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
nCO2 = 0,3 mol
nH2O = 0,4 mol
Ta có nH2O > nCO2 ⇒ Hydrocarbon là alkane
Gọi công thức của Hydrocarbon X là CnH2n+2
CnH2n+2 + (3n+1)/2O2 → nCO2 + (n +1)H2O
n (n + 1)
0,3 0,4
⇒ 0,4n = 0,3(n + 1) ⇒ n = 3
Vậy công thức của hợp chất X là: C3H8
Chất tác dụng với AgNO3/NH3
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
Tính số sản phẩm thu được
Khi cho ethane tác dụng với chlorine có ánh sáng khuếch tán thì thu được bao nhiêu sản phẩm trichloro của ethane?
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH3−CCl3 + 3HCl
CH3−CH3 + 3Cl2 → CH2Cl−CHCl2 + 3HCl
Xác định tên của chất X
Trong phân tử X có vòng benzene. X không tác dụng với bromine khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với bromine đun nóng tỉ lệ 1:1 tạo thành dẫn xuất monobromine duy nhất nên tên của X là
X là hexamethylbenzene:
- Khi có mặt Fe không thế vào nhân vì không còn H
- Thế Br2 phía ngoài vòng thu được sản phẩn duy nhất là:

Công thức cấu tạo có tên gọi là isopentane
Công thức cấu tạo nào sau đây có tên gọi là isopentane?
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC:
C2H5OH CO2 + H2O
Số chất ở thể lỏng
Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene. số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là:
Thể khí: methane, ethylene, acetylene.
Thể lỏng: benzene, toluene.
Thể rắn: naphthalene.
Tên gọi của alkane
Cho alkane có công thức cấu tạo là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của alkane là:
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có số chỉ vị trí nhỏ nhất

2,2,4-trimethylpentane
Khái niệm alkene
Anken là:
Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n 2).
Tìm CTPT anken
Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam không khí (M = 28,8). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là
nanken = 0,448/22,4 = 0,02 mol
nkk = 11,52/28,8 = 0,4 mol
⇒ nN2 = 80%.nKK = 0,32 mol, nO2 = 0,08 mol
Ở nhiệt độ 136oC, nước ở thể hơi.
CnH2n + 1,5O2 → nCO2 + nH2O
0,02 → 0,03n → 0,02n → 0,02n
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm:
CO2: 0,02n mol; H2O: 0,02n mol; N2: 0,32 mol; O2 dư: (0,08 – 0,03n) mol
⇒ 0,02n + 0,02n + 0,32 + 0,08 – 0,03n = 0,42
⇒ n = 2
⇒ anken cần tìm là C2H4.
Số nguyên tử carbon trong một phân
Alkane X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
Công thức phân tử tổng quát của ankan là CnH2n +2
Số H = 14 → 2n + 2 = 14 → n = 6.
→ Công thức phân tử của alkane X là C6H14
Tính số đồng phân cấu tạo
Số đồng phân cấu tạo của alkene có cùng công thức phân tử C4H8 là:
Các đồng phân cấu tạo là:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 (cis – trans)
CH2=C(CH3)- CH3.
Tên thay thế CH3-CH=CH-CH3
Tên thay thế alkene có công thức CH3-CH=CH-CH3.
![]()
but – 2 – ene
Xác định số gam của CO2 và H2O
Khi tiến hành cracking 24,79 lít khí C4H10 (đkc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là
nA = 24,79 : 24,79 = 1 mol
Đốt cháy hỗn hợp A tương đương như đốt C4H10 (vì số mol mỗi nguyên tố giống nhau).
Bảo toàn nguyên tố "C": nCO2 = 4nC4H10 = 4 mol
⇒ mCO2 = 4.44 = 176 gam
Bảo toàn nguyên tố "H": nH2O = 5nC4H10 = 5 mol
⇒ mH2O = 5.18 = 90 gam
Xác định các nhận định đúng hoặc sai
Cho các nhận định sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được khối lượng CO2 bằng nước.Sai||Đúng
(b) Các alkene và alkyne đều làm mất màu nước bromine.Đúng||Sai
(c) Không thể phân biệt alkene với alkyne bằng dung dịch KMnO4.Đúng||Sai
(d) Ở điều kiện thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra các hợp chất có phân tử khối rất lớn gọi là polime.Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho các nhận định sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được khối lượng CO2 bằng nước.Sai||Đúng
(b) Các alkene và alkyne đều làm mất màu nước bromine.Đúng||Sai
(c) Không thể phân biệt alkene với alkyne bằng dung dịch KMnO4.Đúng||Sai
(d) Ở điều kiện thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra các hợp chất có phân tử khối rất lớn gọi là polime.Đúng||Sai
Ở mỗi nhận định, hãy chọn đúng hoặc sai.
(a) sai. Khi đốt cháy hoàn toàn alkene luôn thu được số mol CO2 bằng nước.
(b) đúng.
(c) đúng vì alkene và alkyne đều làm mất màu dung dịch KMnO4.
(d) đúng.
Công thức phân tử tử X và Y
Hỗn hợp khí A gồm alkene X và alkyne Y có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử. Hỗn hợp A có khối lượng 18,6 gam và thể tích 11,1555 lít (ở đkc). Công thức phân tử tử X và Y.
nhỗn hợp = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
Mtrung bình = 18,6 : 0,45 = 41
Gọi công thức alkene là CnH2n ⇒ Công thức alkyne là CnH2n-2
Vì Mtrung bình = 41 nên ta có: 14n > 41 và 14n- 2 < 41 ⇔ 41< 14n < 43 ⇒ n = 3
Gọi số mol của C3H6 và C3H4 lần lượt là a, b
Tính giá trị của m
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X gồm C6H14 và CxHx (CxHx có vòng benzene) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 9,9 gam nước. Nếu cho hỗn hợp trên vào dung dịch Br2 dư thì CxHx tác dụng hoàn toàn với m gam Br2. Giá trị của m là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,55 mol.
Gọi số mol C6H14 và CxHx lần lượt là a và b (mol).
nX = a + b = 0,1 (1)
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = 6a + xb = 0,7 (2)
Bảo toàn nguyên tố H
2nH2O = 14a + xb ⟹ 14a + xb = 1,1 (3)
Từ (1), (2) và (3) a = 0,05; b = 0,05 và x = 8.
Suy ra CxHx là C8H8 và có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2 (chứa vòng benzene)
Phương trình hóa học:
C6H5CH=CH2 + Br2 ⟶ C6H5CHBr-CH2Br.
Theo phương trình hóa học nBr2 = nC8H8 = 0,05 mol.
Vậy mBr2 = 0,05.160 = 8 gam.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: