Đồng phân alkyne
Ứng với công thức C5H8 có bao nhiêu đồng phân alkyne?
Các đồng phân alkyne C5H8 là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đồng phân alkyne
Ứng với công thức C5H8 có bao nhiêu đồng phân alkyne?
Các đồng phân alkyne C5H8 là:
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Tìm công thức phân tử của X
Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam alkybenzene X thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:
Ta có nX.n = nCO2
n = 8 (C8H10)
Nhận định sai
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Toluene?
Toluene là đồng đẳng của benzene
Xác định sản phẩm pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4
Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?
Pent-2-ene: CH3-CH=CH-CH2-CH 3
Alkene phản ứng với dung dịch KMnO4 tạo được hợp chất có hai nhóm OH tại hai nguyên tử carbon của liên kết đôi C=C là CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3.
Tên gọi của gốc
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
Tìm CTPT của X, Y
Cho hỗn hợp 2 alkane X và Y ở thể khí, có tỉ lệ mol trong hỗn hợp nX : nY = 1:4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của 2 alkane X và Y lần lượt là:
Gọi công thức tổng quát của hai alkane X và Y lần lượt là CnH2n + 2 và CmH2m + 2
Giả sử: nCnH2n + 2 = 1 mol; nCmH2m + 2 = 4 mol ( do nX : nY = 1:4)
n + 4m = 18
Xét: n = 2 m = 4 (thõa mãn)
Vậy 2 alkane là C2H6 và C4H10.
Công thức phân tử của 2 hydrocarbon
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocarbon A đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 9,916 lít CO2 (đkc) và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon trên là:
nCO2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol;
nH2O = 10,8 : 18 = 0,6 mol
Ta nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒ 2 hydrocarcbon là alkane
nalkane = nH2O – nCO2 = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
Số nguyên tử C trung bình trong hợp chất là:
C = nCO2 : nA = 0,4 : 0,2 = 2
⇒ Có 1 alkane có số C < 2 và 1 alkane có số C > 2
⇒ Dựa vào đáp án đề bài ta có 2 alkane thỏa mãn là CH4 và C3H8
Gọi tên hydrocarbon
Tên gọi đúng nhất của hydrocarbon sau:

Đánh số thứ tự

Tên gọi của hợp chất trên là:
2, 2, 4-trimethylhexane
Tìm CTPT của B
Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B với H2 (dư), có tỉ khối so với hiđro là 4,8. Cho X đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Biết B là hiđrocacbon mạch hở, có số liên kết π không vượt quá 2. Công thức phân tử của hiđrocacbon B là
Ta có: MY = 8.2 = 16 < 28 Sau phản ứng H2 còn dư, B đã phản ứng hết.
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY nX.MX = nY.MY
Giả sử: nX = 5 mol; nY = 3 mol
nH2 pư = 5 – 3 = 2 mol
TH1: Nếu B có 1 liên kết π trong phân tử: CnH2n (n ≥ 2)
nCnH2n = nH2 pư = 2 mol
MX = 14n.2 + 2.35 = 4,8.2
n = 1,5 (loại)
TH2: Nếu B có 2 liên kết π trong phân tử: CnH2n-2 (n ≥ 2)
nH2bđ = 5 − 1 = 4 mol
n = 3 (thỏa mãn)
B là C3H4
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne là
Propyne có công thức là C3H4.
⇒ Số nguyên tử hydrogen trong phân tử propyne là 4.
Gọi tên hợp chất CH3C ≡ C[CH2]2CH3.
Chọn tên đúng nhất trong số các tên gọi cho dưới đây của chất có công thức: CH3C ≡ C[CH2]2CH3.
Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội (đôi hoặc ba) có chỉ số nhỏ nhất (đánh số mạch chính từ đầu gần liết kết bội)
![]()
ên gọi của alkyne mạch không phân nhánh: tên tiền tố - số chỉ vị trí liên kết ba - tên hậu tố
Vậy tên gọi của hợp chất trên là: hex-2-yne.
Xác định alkane có 2 đồng phân
Alkane nào sau đây có 2 đồng phân?
Alkane có 2 đồng phân là: C3H8.
CH3-CH2-CH2-CH3;
CH3-CH(CH3)-CH3.
Tên thay thế của alkane
Alkane (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên thay thế là
Tên theo danh pháp thay thế của alkane mạch phân nhánh:
Số chỉ vị trí mạch nhánh-tên nhánh-tên alkane mạch chính
Vậy tên gọi đúng của alkane trên là: 2,2,4-trimethylpentane.
Hoạt tính sinh học của benzene và toluene
Hoạt tính sinh học của benzene và toluene là
Tuy benzene có mùi thơm nhẹ, nhưng mùi này có hại cho sức khỏe (gây bệnh bạch cầu). Ngoài ra, khi hít benzene vào có thể gây vô sinh, cần lưu ý khi tiếp xúc trực tiếp với benzene (có thể gây ung thư máu).
Tương tự vậy, nếu tiếp xúc với toluene trong thời gian đủ dài có thể gây bệnh ung thư.
Tìm sản phẩm chính
Sản phẩm chính của phản ứng giữa propyne với HCl tỉ lệ mol 1:2 là:
Quy tắc cộng Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
Phương trình hóa học:
CH≡C –CH3 + 2HCl ⟶ CH3–CCl2–CH3 (spc).
Tính số đồng phân cấu tạo
Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với công thức C4H6 là
Độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng = (4.2 + 2 - 6) / 2 = 2
Do có cấu tạo mạch hở nên phân tử có 2 liên kết đôi C=C hoặc 1 liên kết ba C≡C:
CH2 = CH – CH = CH2
CH2 = C = CH – CH3
CHC-CH2-CH3
CH3-CC-CH3
Thành phần chính của khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là
Methane là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên (có trong các mỏ khí).
Phản ứng Cracking alkane
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C - C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch mạch carbon ngắn hơn.
Tìm các chất X, Y, Z
Cho phản ứng sau:
(1) Pentane
X + Y
(2) Y
X + Z.
Vậy X, Y, Z lần lượt là
Vì Y tiếp tục có phản ứng cracking tao ra X nên Y là alkane, X là alkene có số C nhỏ hơn Y.
Alkene có số carbon nhỏ nhất là 2, vậy:
X là C2H4, Y là C3H8, Z là CH4:
C5H12 C2H4 (X) + C3H8 (Y)
C3H8 C2H4 (X) + CH4 (Z)
Tính lượng chlorobenzene thu được
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,16 → 0,16
mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: