Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Hydrocarbon sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp HCl vào propene

    Sản phẩm chính của phản ứng cộng hợp HCl vào propene là:

    Theo quy tắc Marcovnikov thì sản phẩm chính khi cộng hợp HCl vào propene là:  CH3CHClCH3.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định hiện tượng quan sát được

    Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

    Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất.

  • Câu 3: Nhận biết

    Phản ứng đặc trưng của benzene

    Phản ứng đặc trưng của benzene là:

    Phản ứng đặc trưng của benzene là thế với bromine (Có bột Fe)

    Phương trình phản ứng minh họa

    C6H6 + Br2 \overset{t^{\circ }, Bột Fe}{ightarrow} C6H5Br + HBr

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất làm mất màu dung dịch bromine

    Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?

     Alkene có liên kết đôi trong phân tử \Rightarrow có thể tham gia phản ứng cộng làm mất màu dung dịch bromine

  • Câu 5: Thông hiểu

    Quan sát thí nghiệm

    Tiến hành thí nghiệm nhỏ 1,5 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1,5 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

     Do xảy ra phản ứng thế của hexane với bromine nên màu của nước bromine bị mất. 

  • Câu 6: Vận dụng

    Công thức phân tử của 2 hydrocarbon

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocarbon A đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 9,916 lít CO2 (đkc) và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon trên là:

    nCO2 = 9,916 : 24,79 = 0,4 mol;

    nH2O = 10,8 : 18 = 0,6 mol

    Ta nhận thấy nH2O > nCO2 ⇒  2 hydrocarcbon là alkane

    nalkane = nH2O – nCO2 = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol

    Số nguyên tử C trung bình trong hợp chất là:

    C = nCO2 : nA = 0,4 : 0,2 = 2

    ⇒ Có 1 alkane có số C < 2 và 1 alkane có số C > 2

    ⇒ Dựa vào đáp án đề bài ta có 2 alkane thỏa mãn là CH4 và C3H8

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm CTCT của X

    Ankađien liên hợp X có CTPT C5H8. Khi X tác dụng với H2 có thể tạo được hiđrocacbon Y công thức phân tử C5H10 có đồng phân hình học. CTCT của X là

    Y có CTPT C5H10 và có đồng phân hình học nên Y là: CH3-CH=CH-CH2-CH3

    → X là ankađien liên hợp nên X là: CH2=CH-CH=CH-CH3 (penta-1,3-đien )

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính số mol ethane và ethylene trong hỗn hợp

    Cho 3,1785 lít (đkc) hỗn hợp gồm ethane và ethylene đi chậm qua dung dịch bromine dư. Sau phản ứng khối lượng bình bromine tăng thêm 2,8 gam. Số mol ethane và ethylene trong hỗn hợp lần lượt là

    nhh khí = 0,15 (mol)

    Sau khi dẫn hỗn hợp qua bình bromine, khối lượng bình tăng lên là khối lượng của C2H4, C2H6 không phản ứng nên bay ra.

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4}=\frac{2,8}{28}=0,1\;(\mathrm{mol})

    ⇒ nC2H6 = 0,15 – 0,1 = 0,05 (mol)

  • Câu 9: Nhận biết

    Tính chất hóa học của alkane

     Alkane có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?

     Alkane có khả năng tham gia phản ứng thế halogen.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Đồng đẳng kế tiếp của X

    Hydrocarbon X là một trong hai chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính. Trong tự nhiên, X được sinh ra từ quá trình phân hủy xác động thực vật trong điều kiện thiếu không khí. Đồng đẳng kế tiếp của X có công thức phân tử là

     X có công thức hóa học là CH4

    Đồng đẳng kế tiếp của X có công thức phân tử là C2H6

  • Câu 11: Thông hiểu

    Điều chế acetylene

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

     Trong công nghiệp, acetylene được sản xuất chủ yếu từ methane.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính số công thức cấu tạo chưa vòng benzene của C8H10

    Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?

     Độ bất bão hòa:

    \hspace{0.278em}\mathrm k=\frac{\hspace{0.278em}2.8+2-10}2=4

    \Rightarrow C8H10 chứa 1 vòng và nhánh no 

    Công thức cấu tạo của C8H10 là:

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo của styrene

    Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là:

    Công thức cấu tạo thu gọn của styrene là: C6H5-CH=CH2.

  • Câu 14: Vận dụng

    Thể tích không khí

    Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm methane, ethane, propane bằng oxygen không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 8,6765 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Thể tích không khí (ở đkc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

    nCO2 = 8,6765 : 24,79 = 0,35 mol;

    nH2O = 9,9 : 18 = 0,55 mol.

    Bảo toàn nguyên tố O:

    2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O ⇒ 2x = 0,35.2 + 0,55

    ⇒ x = 0,625

    Thể tích không khí cần dùng là nhỏ nhất ⇒ Oxygen trong không khí phản ứng vừa đủ

    ⇒ VO2 (đkc) = 0,625.24,79 = 15,49375 L.

    ⇒ V Không khí (đkc) = 5.15,49375 = 77,46875 L ≈ 77

  • Câu 15: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol phản ứng hoàn toàn với sodium (dư) được 2,479 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X gần 100 ml dung dịch NaOH 1 M. Tính giá trị của m.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    nH2 = 0,1 (mol); nNaOH = 0,1 (mol)

    Trong X, chỉ có phenol phản ứng với NaOH:

           C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    mol: 0,1      ←      0,1 

    X tác dụng với Na:

         C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

    mol: 0,1                  →                    0,05

       C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2

    mol: 0,1             ←                    0,05

    ⇒ m = 0,1.94 + 0,1.46 = 14 (g)

  • Câu 16: Nhận biết

    Dung môi hòa tan tốt alkane

    Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?

    Alkane là phân tử không phân cực nên tan tốt trong các dung môi không phân cực.

    Ví dụ: benzene. 

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tính thể tích khí oxygen cần dùng

    Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 16,2 gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

    Gọi số mol C2H2 và số mol H2 ban đầu là x:

    Bảo toàn khối lượng: mX = mY = mbình brom tăng + m khí thoát ra

    ⇒ 26a + 2a = 16,2 + 0,3.8.2

    ⇒ a = 0,75 mol

    Đốt X và Y tiêu tốn lượng O2 bằng nhau nên:

    C2H2 + 5/2O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + H2O

    H2 + 1/2O2 \xrightarrow{t^\circ} H2O

    ⇒ nO2 = 2,5a + 0,5a = 2,25 mol

    ⇒ V = 50,4 lít

  • Câu 18: Nhận biết

    Điều chế methane trong công nghiệp

    Trong công nghiệp, methane được điều chế từ

    Trong công nghiệp, methane được điều chế từ khí thiên nhiên, khí đồng hành và dầu mỏ.

  • Câu 19: Nhận biết

    Tìm chất T

    Cho phản ứng sau:

    \mathrm{CH}\equiv\mathrm{CH}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O\;\xrightarrow[{80^\circ\mathrm C}]{{\mathrm{HgSO}}_4,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4}\;\mathrm T

    T là chất nào sau đây?

    CH\equiv CH\;+\;H_2O\;\xrightarrow[{80^\circ C}]{HgSO_4,\;H_2SO_4}\;\left[CH_2=CH-OHight]\;ightarrow CH_3-CH=O

  • Câu 20: Nhận biết

    Sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikow

    Phản ứng nào sau đây đã tạo thành sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikow?

    Phản ứng đúng tuân theo quy tắc Markovnikov là

    CH3)2C=CH2 + HBr → (CH3)2CHCH2Br.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Chương 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo