Số công thức cấu tạo C5H10O2
Số công thức cấu tạo chứa nhóm carboxylic có cùng công thức C5H10O2 là
Các đồng phân là:
CH3(CH2)3COOH,
(CH3)2CHCH2CHO,
CH3CH2CH(CH3)CHO,
(CH3)3CCHO.
Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!
Số công thức cấu tạo C5H10O2
Số công thức cấu tạo chứa nhóm carboxylic có cùng công thức C5H10O2 là
Các đồng phân là:
CH3(CH2)3COOH,
(CH3)2CHCH2CHO,
CH3CH2CH(CH3)CHO,
(CH3)3CCHO.
Công thức cấu tạo thu gọn của acid trong giấm ăn
Carboxylic acid X có trong giấm ăn. X có công thức cấu tạo thu gọn là
Acid X có trong giấm ăn là acetic acid, công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOH.
Chất là propionic acid
Chất nào sau đây là propionic acid?
Xác định giá trị gần nhất của m
Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với
Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O
Do đó quy đổi X thành:
C3H8O3: a mol
CH2: b mol
H2O: 3a mol
nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 a = 0,05
nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 b = 0,28
mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22
Đồng phân C5H8
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?
Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
Đồng phân alcohol
Có bao nhiêu alcohol bậc 2 là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O?
Alcohol bậc 2 là alcohol có nhóm -OH liên kết với C no bậc 2:
Các alcohol bậc 2 thỏa mãn là:
CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3
CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3
Bậc của alcohol
Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là
2-methylbutan-2-ol có công thức cấu tạo là:

Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là bậc 3
Tính khối lượng benzene cần dùng
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng benzene cần dùng để điều chế được 12,3 kg nitrobenzene là (Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)
nnitrobenzene = 100 (mol)
Phương trình hóa học:
C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O
mol: 100 ← 100
Khối lượng benzene cần dùng điều chế là:
mbenzene = 100.78 = 7800 (gam) = 7,8 kg
Công thức cấu tạo Ethyl vinyl ketone
Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là:
Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là CH2=CHCOCH2CH3
Hợp chất tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
Chất tác dụng Na: C2H5OH, C6H5OH, C6H5CH2OH
Chất tác dụng NaOH: CH3COOH, C6H5OH.
Vậy hợp chất C6H5OH tác dụng được cả với Na và NaOH
Phương trình phản ứng minh họa:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
Hóa chất nhận biết chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn
Có thể dùng một chất nào trong các chất sau đây để nhận biết ba chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: hex-1-yne, toluene, benzene?
Có thể dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết:
- Hex-1-yne: làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
- Toluene: làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.
- Benzene: không phản ứng, không có hiện tượng.
Nhận xét sai
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Nhận định sai là: Aldehyde acetic thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Br2/H2O.
Sai vì Aldehyde acetic thể hiện tính khử khi tác dụng với Br2/H2O
CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr
Sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid: (1) CH3COOH; (2) C2H3COOH; (3) H2O; (4) phenol.
Trong các chất đã cho ta có:
- H2O trung hòa, không có tính acid.
- Phenol do có nhóm hút electron lên có tính acid yếu.
- 2 acid C2H3COOH và CH3COOH, acid C2H3COOH có tính acid mạnh hơn CH3COOH.
Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất
Cho các chất: (1) propionic acid; (2) acetic acid; (3) ethanol; (4) dimethyl ether. Nhiệt độ sôi biến đổi:
Theo chiều giảm nhiệt độ sôi: acid > alcohol > aldehyde
Thứ tự giảm dần là : (1) propionic acid > (2) acetic acid > (3) ethanol > (4) dimethyl ether.
Formalin
Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là
Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% – 40% formaldehyde.
Tính giá trị của m
Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,975 lít khí CO2 (đkc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,736 lít khí CO2 (đkc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
Do 50 < MX < MY < MZ ⇒ T không chứa HCHO, HCOOH
nCO2 (1) (đốt cháy) = 0,12 mol
nCO2 (2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol ⇒ nCOOH = nCO2 (2) = 0,07 mol
nAg = 0,1 mol ⇒ nCHO = nAg/2 = 0,05 mol
Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2 (1) ⇒ X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH.
Mà 50 < MX < MY < MZ nên:
Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH
m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam
Tên thông thường của acid
Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là
Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là adipic acid.
Tính số đồng phân aldehyde
Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là
Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là:
CH3CH2CH2CH2CH=O
CH3CH2CH(CH3)CH=O
CH3CH(CH3)CH2CH=O
CH3C(CH3)2CH=O
Tính giá trị của y
Hỗn hợp X gồm acetic acid, formic acid, oxalic acid. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc) thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là
X tác dụng với NaHCO3 nCOOH = nCO2 = 0,7 mol
Đốt cháy X: nO2 = 0,4 mol và nCO2 = 0,8 mol
Bảo toàn O: 0,7.2 + 0,4.2 = 0,8.2 + y y = 0,6
Phân biệt các chất lỏng
Sử dụng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba chất lỏng phenol, styrene, benzyl alcohol đựng trong ba lọ mất nhãn?
Dùng dung dịch Br2 để nhận biết:


Điều chế acetaldehyde
Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất acetaldehyde trong công nghiệp là:
Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất acetaldehyde trong công nghiệp là ethylene.
Phương pháp điều chế: Oxi hóa ethylene
2CH2=CH2 + O2 2CH3CHO
Phân biệt các chất
Để nhận biết ba lọ mất nhãn: phenol, styrene, benzyl alcohol người ta dùng một thuốc thử duy nhất là:
Dùng nước bromine, chất nào làm mất màu dung dịch bromine ⇒ styrene; chất nào tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒ phenol; còn lại không hiện tượng gì là benzyl alcohol.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.
Thứ tự nhiệt độ sôi:
C2H5OH > CH3CHO > C3H8.
Xác định công thức của X
X là dẫn xuất chlorine của methane, trong phân tử X chlorine chiếm 83,52% khối lượng. Công thức của X là:
Gọi công thức của dẫn xuất là CH4-xClx:
Ta có:
x = 2
Vậy công thức của x là CH2Cl2.
Xác định công thức cấu tạo của Y
Cho hợp chất hữu cơ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Z. Chất Z tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho hai khí vô cơ. Công thức cấu tạo của Y là:
Vì Z tác dụng với HCl hoặc NaOH đều thu được khí vô cơ Z là (NH4)2CO3
Y là HCHO.
Xác định dẫn xuất halogen
Đun nóng một dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất aldehyde acetic. Tên của hợp chất X là
CH3CHBr2 CH3CH(OH)2
CH3CHO + H2O
Nhận biết HCHO, CH3CHO, CH3COCH3
Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Dung dịch CH3CHO, CH3COCH3 phản ứng với I2/NaOH nên có nhóm CH3CO- tạo kết tủa iodoform màu vàng
CH3CO-H + 3I2 + 4NaOH → H-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O
CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O
Dung dịch không phản ứng là HCHO
CH3CHO phản ứng với thuốc thử Tollens tạo ra kết tủa bạc
CH3-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH CH3-COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2O
Dung dịch không phản ứng là CH3COCH3
Tính độ rượu của một loại rượu
Một loại rượu có khối lượng riêng D = 0,92 g/ml thì độ rượu là bao nhiêu ? Biết khối lượng riêng của H2O và C2H5OH lần lượt là 1 và 0,8 g/ml (bỏ qua sự co dãn thể tích sau khi trộn)
Giả sử có 100 ml dung dịch rượu có x ml C2H5OH nguyên chất và y ml nước:
x + y = 100 (1)
Khối lượng của 100 ml dung dịch rượu là:
Từ (1) và (2) x = 40 , y = 60
Vậy độ rượu của dung dịch là 40o.
Số đồng phân anken C4H8 tác dụng HCl
Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân alkene khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
HCl là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng
Công thức cấu tạo:
CH3-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene.
Xác định công thức cấu tạo của X và Y
Cho dãy chuyển hoá sau: CH3CH2CH2OH
X
Y
Biết X, Y là sản phẩm chính. Vậy công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:
- Nhóm -OH ưu tiên tách cùng H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để thành liên kết đôi C=C.
- Khi cộng H−OH vào C=C, H ưu tiên cộng vào C mang nhiều H hơn.
Tìm sản phẩm chính của phản ứng
Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?
Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
Vậy sản phẩm chính của phản ứng là but-2-ene.
Xác định công thức 2 Aldehyde
Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau thu được 1,568 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 aldehyde đó là:
Gọi công thức của 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau là
nCO2 = 0,07 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:
⇒ M=
⇔ n ≈ 2,33
Vì 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau ta suy ra được công thức là
CH3CHO và C2H5CHO.
Tính khối lượng CO2 thu được
Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí C3H6 (ở đkc). Sau phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu gam CO2?
nC3H6 = 0,2 (mol)
Phương trình phản ứng:
C3H6 + 9/2O2 3CO2 + 3H2O
mol: 0,2 → 0,6
⇒ mCO2 = 0,6.44 = 26,4 (gam)
Xác định công thức cấu tạo của X
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là
Đốt 1 mol X sinh ra 4 mol CO2 → X có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử
Xét các đáp án ta được:
- CH3CH=CHCOOH loại vì chất này không tham gia phản ứng tráng bạc.
- HO-CH2CH2CH2CHO loại vì chất này không có phản ứng cộng với dung dịch Br2
- HO-CH2CH2CH=CHCHO thỏa mãn:
HO-CH2CH=CHCHO + Na → NaO-CH2CH=CHCHO
HO-CH2CH=CHCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → HO-CH2CH=CHCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
HO–CH2CH=CHCHO + Br2 → HO–CH2CHBr−CHBrCHO
- HO–CH2CH2CH=CHCHO loại vì có 5 carbon trong phân tử.
Khái niệm formalin
Formalin là
Xác định công thức cấu tạo của A
A có công thức phân tử C3H5Br3. A tác dụng với NaOH đun nóng được sản phẩm B vừa có phản ứng với Na, vừa có phản ứng tráng gương. Oxi hóa B bằng CuO thu được tạp chức. Công thức cấu tạo của A là
Công thức cấu tạo của A là CH3-CHBr-CHBr2
CH3-CHBr-CHBr2 + 3NaOH CH3-CH(OH)-CHO + 3NaBr + H2O
CH3-CH(OH)-CHO + Na → CH3-CH(ONa)-CHO + 1/2H2
CH3-CH(OH)-CHO 2Ag↓
CH3-CH(OH)-CHO + CuO CH3-CO-CHO + Cu + H2O
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là
Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là polyethylene:
nCH2=CH2 (-CH2–CH2-)n
Tổng hợp PVC
Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:
Từ vinyl chloride (CH2=CH-Cl) tổng hợp được poly(vinyl chlodide) (nhựa PVC) để làm ống nước, vỏ bọc dây điện, vải giả da,...
Xác định công thức cấu tạo của X
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H8O, có đồng phân cis, trans. X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na. Công thức cấu tạo của X là
X mạch hở có công thức phân tử C4H8O và phản ứng với Na X là alcohol.
X làm mất màu dung dịch bromine X là alcohol không no.
Công thức X thỏa mãn là: CH3-CH=CH-CH2OH.
Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...
Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: