Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Số chất phản ứng được với acetic acid

    Cho các chất sau: Mg, NaOH, Ag, MgO, CaCO3, CaSO4. Số chất phản ứng được với acetic acid là:

     Các chất phản ứng được với acetic acid là Mg, NaOH, MgO, CaCO3

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    MgO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2O

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

  • Câu 2: Nhận biết

    Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid

    Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester được gọi là phản ứng:

    Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester được gọi là phản ứng ester hóa.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde acetic

    Aldehyde acetic không tác dụng được với

    CH3CHO + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} CH3CH2OH

    CH3CHO + 3O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + 2H2O

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Andehyde acetic không tác dụng được với Na.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất là aldehyde

    Chất nào sau đây là aldehyde?

    Ethanal có công thức cấu tạo thu gọn CH3CHO nên là aldehyde.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Phản ứng tạo ra acetic acid

    Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp:

    (1) Lên men giấm ethyl alcohol.

    (2) Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde.

    (3) Oxi hoá không hoàn toàn butane.

    (4) Cho methanol tác dụng với carbon monoxide.

    Trong những phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra acetic acid?

    (1) Lên men giấm ethyl alcohol

    C2H5OH + O2 \overset{men\:  giấm}{ightarrow} CH3COOH + H2O

    (2) Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde.

     2CH3CHO + O2 \overset{xt, p, t^{o} }{ightarrow} 2CH3COOH 

    (3) Oxi hoá không hoàn toàn butane.

    2C4H10 + 5O2 \overset{xt, p, t^{o} }{ightarrow} 4CH3COOH + 2H2O

    (4) Cho methanol tác dụng với carbon monoxide.

     CH3OH + CO → CH3COOH 

  • Câu 6: Nhận biết

    Xử lí ống nghiệm

    Khi làm thí nghiệm với phenol xong, trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm với dung dịch loãng nào?

    Khi dùng dung dịch NaOH, phenol còn dư phản ứng với dung dịch NaOH:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C6H5ONa là muối tan, khi tráng lại bằng nước sẽ sạch ống nghiệm.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Trong các hợp chất cho dưới đây, hợp chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

    Do hexan-2-one có phân tử khối lớn nhất. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Chứng minh cấu tạo của hợp chất

    Để chứng minh cấu tạo của glucose có nhóm chức -CHO người ta thực hiện phản ứng sau: 

     Cho glucose tác dụng với AgNO3/NH3 đun nóng thu được kim loại Ag \Rightarrow glucose có phản ứng tráng bạc

  • Câu 9: Thông hiểu

    Hợp chất thuộc arene

    Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?

    Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene

    Arene có nhóm thế no, có công thức chung là C n H 2n-6 (n ≥ 6) : CnH2n-6 (n ≥ 6).

    Vậy đáp án C11H18 không chính xác

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất là acrylic acid

    Chất nào sau đây là acrylic acid?

     Acrylic acid có công thức cấu tạo là CH2 = CH – COOH.

  • Câu 11: Nhận biết

    Formalin có tác dụng diệt khuẩn

    Formalin có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng,... Formalin là

    Formalin là dung dịch aldehyde formic 37-40%.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhận biết HCOOH, CH3COOH, C2H5OH

    Có thể phân biết 3 lọ mất nhãn chứa: HCOOH, CH3COOH, C2H5OH bằng hóa chất nào dưới đây?

    Phân tích các đáp án:

    Nếu dùng dung dịch AgNO3/NHchỉ phân biệt được HCOOH.

    NaOH chỉ nhận biết được C2H5OH không phản ứng

    Cả 3 chất đều phản ứng với Na không thể nhận biết được

    Cu(OH)2/OH- 

    Tác dụng với với CH3COOH như bình thường còn HCOOH tạo kết tủa đỏ gạch

    Không phản ứng với C2H5OH.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất.

    H linh động càng cao thì nhiệt độ sôi càng lớn

    So sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ: Carboxylic acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

    CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO > C3H8.

    Vậy CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương

    Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:

     Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương. 

    ⇒ Các chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là HCHO, HCOOH, HCOOCH3

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm chất là dẫn xuất halogen

    Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính thể tích CO2 thu được

    Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

    Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là: but-1-en và but-2-en.

    Phương trình phản ứng:

        C4H8 + 6O2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO2 + 4H2O

    Ta có:

    nCO2 = 4.nC4H8 = 4nCH2CHBrCH2CH3 

    =\;4.\frac{27}{137}\;=\;4.0,2\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít

  • Câu 17: Thông hiểu

    Nhận xét không đúng

    Nhận xét nào sau đây về phenol là không đúng?

    Phenol không phản ứng được với CH3COOH.

    Vậy nhận định "Phenol phản ứng với CH3COOH tạo ra ester" là sai.

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Tìm tên của X

    Oxi hóa m gam alcohol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm carboxylic acid, nước và alcohol dư. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Phần hai phản ứng với Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan. Tên của X là

    Phần 1: Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư:

    nCOOH = nCO2 = nacid = 0,1 mol

    Phần 2: Phần hai phản ứng với Na vừa đủ:

    nCOOH + nOH + nH2O = 2.nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol

    Chất rắn khan còn lại là: RCH2ONa 0,1 mol; NaOH 0,1 mol; RCOONa 0,1 mol

    ⇒ (R + 53).0,1 + 40.0,1 + (R + 67).0,1 = 19

    ⇒ R = 15 (-CH3)

    Vậy X là CH3CH2OH (ethanol)

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Tính phần trăm khối lượng các chất

    Cho hỗn hợp X gồm ethyl alcohol và phenol tác dụng với sodium dư thu được hỗn hợp hai muối có khối lượng 30 gam. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với NaOH thì cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X lần lượt là:

    Gọi số mol ethyl alcohol và phenol lần lượt là x, y.

    Cho hỗn hợp X tác dụng với Na:

    2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

                x             →          x

    2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

             y           →                y

    ⇒ 68x + 116y = 30

    Cho hỗn hợp x tác dụng với NaOH thì chỉ có phenol phản ứng:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    0,2         ←     0,2

    ⇒ nC6H5OH = y = 0,2 mol ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol

    ⇒ mC6H5OH = 0,2.94 = 18,8 gam

    mC2H5OH = 0,1.46 = 4,6 gam

    \%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}\;=\;\frac{18,8}{18,8\;+\;4,6}.100\%\;=\;80,34\%

    %mC2H5OH = 100 – 80,34% = 19,66%

  • Câu 20: Thông hiểu

    Đồng phân

    Cặp chất nào sau đây là đồng phân?

    o-cresol: o-CH3-C6H4-OH

    Benzyl alcohol: C6H5-CH2OH

    Cả 2 chất đều có công thức phân tử là C7H8O nên là đồng phân của nhau.

  • Câu 21: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen bậc II

    Dẫn xuất halogen bậc II có tên phù hợp là:

    Cl–CH2–CH2–Cl: 1,2-dichloroethane

    Bậc I.

    CH3–CH­l–CH3: 2-iodopropane.

    Bậc II

    CH3–CH(CH3)–CH2–Br: 1-bromo-2-methylpropane.

    Bậc I.

    FC(CH3)3: 2-fluoro-2-methylpropane

    Bậc III

  • Câu 22: Thông hiểu

    Dẫn xuất halogen có đồng phân hình học

    Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?

    Dẫn xuất halogen có đồng phân hình học là C6H5CH=CFCH3 do 2 nguyên tử carbon mang nối đôi đính với 2 nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

  • Câu 23: Vận dụng

    Lượng chlorobenzene thu được

    Lượng chlorobenzene thu được khi cho 23,4 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột FeBr3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:

    Hiệu suất phản ứng đạt 80%

    ⇒ nC6H6 phản ứng = \frac{23,4}{78}.80\%=0,24\hspace{0.278em}mol

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

     C6H6 + Cl2 \overset{t^{o} , Fe}{ightarrow} C6H5Cl + HCl (1) 

    0,24                      0,24 mol

     Vậy khối lượng chlorobenzene  thu được là: 0,24.112,5 = 27 gam. 

  • Câu 24: Nhận biết

    Hydrocarbon không no

    Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa:

    Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết bội.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định các alcohol tách nước cho 1 alkene duy nhất

    Cho các alcohol sau:

    (1) CH3CH2OH

    (2) CH3CHOHCH3

    (3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3

    (4) CH3CH(OH)C(CH3)3

    Dãy gồm các alcohol khi tách nước từ mỗi alcohol chỉ cho 1 alkene duy nhất là

    Các alcohol khi tách nước từ mỗi alcohol chỉ cho 1 alkene duy nhất là (1) CH3CH2OH; (2) CH3CHOHCH3; (3) CH3CH2CH(OH)CH2CH3

  • Câu 26: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của acid

    Đốt cháy hết m gam một acid no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam H2O. Công thức phân tử của acid là

    Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở \Rightarrow nH2O = nCO2

    \Rightarrow\frac{\mathrm m+2,8}{44}=\frac{\mathrm m-2,4}{18}\Rightarrow\mathrm m\;=\;6\;\mathrm g

    \Rightarrow nH2O = nCO2 = 0,2 (mol)

    Gọi công thức phân tử của acid là CnH2nO2

    Ta có sơ đồ:

    CnH2nO2 → nCO2 + nH2

       \frac{0,2}{\mathrm n}       \leftarrow    0,2

    \Rightarrow\frac{0,2}{\mathrm n}=\frac6{14\mathrm n+32}

    \Rightarrow 6n = 0,2.(14n + 32)

    \Rightarrow n = 2 \Rightarrow công thức phân tử của acid là C2H4O2 (CH3COOH).

  • Câu 27: Nhận biết

    Ứng dụng phenol

    Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol:

    Phenol không dùng để sản xuất formaldehyde và acetic acid.

  • Câu 28: Vận dụng

    Tìm công thức phân tử của A

    Cho 5,8 gam aldehyde A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm công thức phân tử của A

    nAg = 43,2/108 = 0,4 mol

    TH1: A có 1 nhóm CHO trong phân tử \Rightarrow nA:nAg = 1:2

    \Rightarrow nA = 0,4/2 = 0,2 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=\frac{5,8}{0,2}=29\;(\mathrm{g/mol}) 

    \Rightarrow Không thõa mãn.

    TH2: A có 2 nhóm CHO trong phân tử \Rightarrow nA:nAg = 1:4

    \Rightarrow nA = 0,4/4 = 0,1 (mol)

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm A}=\frac{5,8}{0,1}=58\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    \Rightarrow A là OHCCHO

  • Câu 29: Nhận biết

    CH3CHO không phản ứng

    Aldehyde acetic không tác dụng được với dung dịch, chất nào sau đây:

    CH3CHO không tác dụng được với Sodium.

  • Câu 30: Nhận biết

    Acetylene tác dụng với nước

    Khi cho acetylene tác dụng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được sản phẩm nào sau đây?

    Khi cho acetylene hợp nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 ở 80oC thu được CH3CHO

    Phương trình phản ứng minh họa

    CH ≡ CH + H2O \overset{H_{2} SO_{4} /HgSO_{4} }{ightarrow} CH3CHO 

  • Câu 31: Nhận biết

    Vị chua của giấm

    Vị chua của giấm là do chứa

     Vị chua của giấm là do chứa acetic acid

  • Câu 32: Vận dụng

    Tính giá trị của a

    Đốt cháy a mol 1 rượu no, mạch hở thu được 7,437 lít khí CO2 (đkc) và 7,2 g H2O. Vậy a có giá trị là:

    nCO2 = 0,3 (mol); nH2O = 0,4 mol

    Gọi công thức của rượu no, mạch hở là CnH2n+2Ox 

    Phương trình phản ứng đốt cháy:

    CnH2n+2Ox + (3n + 1 - x)/2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

            a                                             an        a(n+1)

    Ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{an}\;=\;0,3\\\;\mathrm a(\mathrm n\;+\;1)\;=\;0,4\;\end{array}ight.  \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{an}\;=\;0,3\\\mathrm a\;=\;0,1\end{array}ight.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Aldehyde tan tốt trong nước

    Ở điều kiện thường, các aldehyde nào sau đây tan tốt trong nước?

    Các hợp chất carbonyl mạch ngắn (chứa không quá ba nguyên tử carbon trong phân tử) tan tốt trong nước, còn các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước.

    \Rightarrow Ở điều kiện thường HCHO, CH3CHO tan tốt trong nước.

  • Câu 34: Nhận biết

    Phản ứng tạo phức

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 tạo thành phức màu xanh lam:

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tìm giá trị của m

    X có CTPT C20H36Om. Biết X là một aldehyde no, mạch hở. Giá trị của m là

    Ta có X là một aldehyde no, mạch hở nên X chỉ chứa liên kết π ở nhóm chức CHO:

    Độ bất bão hòa trong X: 

    \mathrm k\;=\;\frac{2.20+2-36}2

    \Rightarrow m = 3

  • Câu 36: Nhận biết

    Alcohol không có phản ứng tách nước tạo alkene

    Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene?

    CH3OH là alcohol không có phản ứng tách nước tạo ra alkene.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tính số đồng phân cấu tạo alkene của C4H8

    Số đồng phân cấu tạo alkene của C4H8

    Các đồng phân cấu tạo là:

    CH2=CH–CH2–CH3;

    CH3–CH=CH–CH3 (cis – trans);

    CH2=C(CH3)–CH3.

  • Câu 38: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hydrocarbon X, thu được 8,96 lít CO2 (thể tích các khí đo ở đktc). X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra kết tủa. Công thức phân tử của X là

    Số C trong X = 8,96/2,24 = 4

    X tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa \Rightarrow X có liên kết 3 đầu mạch

    Vậy công thức cấu tạo của X là: CH3 – CH2 – C ≡CH.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H8O bằng

    Ứng với công thức phân tử C3H8O thì chất có thể là alcohol hoặc ether.

    Alcohol C3H8O có 2 đồng phân alcohol, cụ thể

    CH3-CH2-CH2-OH

    CH3-CH(OH)-CH3

    Ether C3H8O có 1 đồng phân ether, cụ thể:

    C2H5-O-CH3

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tính chất của chất D

    A, B, D là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O. Biết A tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde, còn B cho ra ketone. Vậy D là

    3 đồng phân là: CH3CH2CH2OH; CH3CHOHCH3; CH3-O-C2H5

    A tác dụng với CuO đun nóng cho ra aldehyde \Rightarrow A là CH3CH2CH2OH

    B  tác dụng với CuO đun nóng cho ra  cho ra ketone \Rightarrow B là CH3CHOHCH3

    \Rightarrow D là CH3-O-C2H5 (ether) có nhiệt độ sôi thấp nhất.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo