Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Khử aldehyde bằng NaBH4

    Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?

    Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.

    C2H5CHO + 2[H] \overset{NaBH_{4}}{ightarrow} CH3CH2CH2OH

  • Câu 2: Vận dụng

    Xác định 2 ancol

    Đun nóng hỗn hợp hai alcohol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ether. Lấy 7,2 gam một trong các ether đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai alcohol đó là:

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,4 mol

    Ta thấy nCO2 = nH2O \Rightarrow ether không no có 1 liên kết π trong phân tử.

    Gọi công thức phân tử của ether là CnH2nO.

    CnH2nO + \frac{\;(3n-1)\;}2O2 \xrightarrow{t^\circ} nCO2 + nH2O

    0,4/n                 ←               0,4

    \Rightarrow\;\frac{0,4}{\mathrm n}.(14\mathrm n+16)\;=\;7,2

    \Rightarrow n = 4

    \Rightarrow Công thức phân tử của ether là C4H8O.

    Vậy 2 alcohol là CH3OH và CH2=CHCH2OH.

  • Câu 3: Nhận biết

    Công thức tổng quát của carboxylic acid

    Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

    Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là

    CnH2nO2 (n ≥ 1).

  • Câu 4: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol

    Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?

    Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.

    C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:

  • Câu 5: Nhận biết

    Ethyl alcohol không phản ứng với

    Ethyl alcohol không phản ứng với chất nào sau đây?

     Alcohol không phản ứng với Cu 

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + \frac{1}{2} H2

    C2H5OH + CuO \xrightarrow{t^o} CH3CHO + Cu↓ + H2O

     C2H5OH \xrightarrow{H_2SO_4\;đặc,\;170^oC} C2H4 + H2

  • Câu 6: Nhận biết

    Khái niệm

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH

    Cho các chất sau:

    CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).

    Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:

  • Câu 8: Nhận biết

    Tìm phản ứng đúng

    Phản ứng nào dưới đây là đúng?

    Phản ứng đúng là:  C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

    Các phản ứng còn lại sai vì:

    C2H5OH + NaOH → không xảy ra

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    C6H5OH + HCl → không xảy ra

  • Câu 9: Nhận biết

    Sản xuất giấm ăn

    Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?

    Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.

    {\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}\;+\;{\mathrm O}_2\;\xrightarrow[{25-30^\circ\mathrm C}]{\mathrm{men}\;\mathrm{giấm}}\;{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất

    Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất.

    H linh động càng cao thì nhiệt độ sôi càng lớn

    So sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ: Carboxylic acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

    CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO > C3H8.

    Vậy CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất.

  • Câu 11: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo của acid

    Hỗn hợp X gồm hai acid no, mạch thẳng X1 và X2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 12,395 lít khí CO2 (đktc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của acid là:

    nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol; nNaOH = 0,5.1 = 0,5 mol

    \Rightarrow Số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp X là: {\overline{\mathrm n}}_{\mathrm C} = 0,5/0,3 = 1,67

    \Rightarrow Trong hỗn hợp X phải có acid có 1C \Rightarrow đó là acid HCOOH.

    Mặt khác ta có: 1 < \frac{{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}}{{\mathrm n}_{\mathrm X}} = \frac{0,5}{0,3} = 1,67 < 2

    \Rightarrow Hỗn hợp X có 1 acid đơn chức, 1 acid 2 chức, mà HCOOH đơn chức.

    \Rightarrow Acid còn lại 2 chức.

    Vậy hai acid là HCOOH; HOOC – COOH.

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất chứa nhóm C=O

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là

    Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Cặp chất tác dụng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

    Aldehyde có thể bị oxi hóa bởi dung dịch Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.

    Ketone không bị oxi hóa bởi dung dịch Cu(OH)2

    Các polyalcohol có hai nhóm hydroxyl liền kề có phản ứng hòa tan Cu(OH)2.

    Carboxylic phản ứng được với các base.

    Vậy đáp án C2H4(OH)2 và CH3COOH thỏa mãn

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định hiện tượng xảy ra

    Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?

    Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Tìm tên gọi của A

    A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là

    n↓ = 0,3 mol

    Gọi công thức của A là CxHyOz

    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O

    0,3         ←                 0,3

    2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2

     a                 →              a/2

    Ca(HCO3)2 \xrightarrow{t^\circ} CaCO3 + CO2 + H2O

       0,2        ←        0,2 

    Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)

    ⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)

    ⇒ 0,1x = 0,7 mol

    ⇒ x = 7

    Theo giả thiết:

    • 1 mol A tác dụng với Na thu được 0,5 mol khí H2 ⇒ A có 1 nhóm OH (loại catechol).
    • A tác dụng với Na và NaOH ⇒ A là đồng đẳng của phenol

    Vậy công thức phân tử của A là C7H8O

    Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:

     

    (m-cresol)

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, hãy chọn đúng hoặc sai

    Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

    Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai

    (b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai

    (c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng

    (d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai

    Đáp án là:

    Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

    Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai

    (b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai

    (c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng

    (d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai

    (a) đúng.

    (b) đúng.

    (c) sai. Geraniol là alcohol không no, đơn chức.

    (d) đúng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hợp chất có phản ứng tạo iodoform

    Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?

    Các hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO–R) phản ứng với idone trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định chất đồng phân

    Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2-CH2-CH3?

    CH2=CH-CH2-CH2-CH3 có công thức phân tử C5H10

    (CH3)2C=CH-CHcũng có công thức phân tử C5H10

    2 alkene trên là đồng phân về mạch carbon

  • Câu 19: Nhận biết

    Áp dụng quy tắc Markovnikov

    Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây?

    Quy tắc Markovnikov được dùng trong phản ứng cộng HX và alkene bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm công thức phân tử của X

    Khi cho alkane X tác dụng với chlorine thu được dẫn xuất monochloro Y trong đó chlorine chiếm 33,33 % khối lượng. X là:

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1Cl:

    \%_{\mathrm{Cl}}\;=\;\frac{35,5}{14\mathrm n\;+\;36,5\;}.100\%\;=\;33,33\%

    \Rightarrow n = 5

    \Rightarrow Y là C5H11Cl

    \Rightarrow X là C5H12

  • Câu 21: Vận dụng

    Tìm các chất X, Y, Z

    Cho phản ứng sau:

    (1) Pentane  \xrightarrow{cracking} X + Y

    (2) Y  \xrightarrow{cracking} X + Z.

    Vậy X, Y, Z lần lượt là

    Vì Y tiếp tục có phản ứng cracking tao ra X nên Y là alkane, X là alkene có số C nhỏ hơn Y.

    Alkene có số carbon nhỏ nhất là 2, vậy:

    X là C2H4, Y là C3H8, Z là CH4:

    C5H12 \xrightarrow{cracking} C2H4 (X) + C3H8 (Y)

    C3H8 \xrightarrow{cracking} C2H4 (X) + CH4 (Z)

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tính số đồng phân của aldehyde no, đa chức, mạch hở

    Công thức đơn giản nhất của aldehyde no, đa chức, mạch hở là C2H3O. Aldehyde đó có số đồng phân là

    Aldehyde có công thức phân tử dạng C2nH3nOn (aldehyde no, mạch hở, n chức).

    Do aldehyde no, mạch hở, có n chức nên độ bất bão hòa: k = n

    Ta có:

    H = 2C + 2 - 2k \Rightarrow 3n = 2.2n + 2 - 2n \Rightarrow n = 2

    Vậy công thức phân tử của aldehyde là C4H6O2

    \Rightarrow Aldehyde có 2 đồng phân: OHC-CH2-CH2-CHO; CH3CH(CHO)2

  • Câu 23: Thông hiểu

    Dung dịch propenoic acid không phản ứng

    Dung dịch propenoic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Dung dịch propenoic acid (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với MgCl2.

    CH2 = CH–COOH + Br2 → BrCH2–HBr - COOH 

  • Câu 24: Thông hiểu

    Mức độ linh động H

    Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.

    Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5

    Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.

    \Rightarrow Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH

  • Câu 25: Vận dụng

    Tính lượng chlorobenzene thu được

    Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:

     {\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}=\frac{15,6}{78}=0,2\;(\mathrm{mol})

    nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)

    C6H6 + Cl2 \xrightarrow{{\mathrm{FeCl}}_3,\;\mathrm t^\circ} C6H5Cl + HCl

     0,16        →             0,16

    \Rightarrow mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)

  • Câu 26: Nhận biết

    Đồng phân của acid và ester C4H6O2

    Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:

    Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2

  • Câu 27: Thông hiểu

    Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng

    Keo dán phenol formaldehyde (PF) có độ kết dính cao, chịu nhiệt và nước, thường được dùng để ép gỗ, dán gỗ trong xây dựng (gỗ coppha). PF là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa formaldehyde (H-CHO) với

    PF là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa formaldehyde (H-CHO) với phenol (C6H5OH). 

  • Câu 28: Thông hiểu

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi

    Cho các chất sau: CH3COOCH3 (X), C2H5OH (Y), CH3COOH (Z), C2H5Cl (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là:

    Ta Acid > Acohol > ester > dẫn xuất halogen

    Vậy dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là T < X < Y < Z.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm công thức phân tử của X

    Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam alkybenzene X thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

    Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:

    Ta có nX.n = nCO2 

    \Rightarrow\frac{10,6.\mathrm n}{14\mathrm n-6}=\frac{17,92}{22,4}

    \Rightarrow n = 8 (C8H10)

  • Câu 30: Vận dụng

    Tính hiệu suất phản ứng

    Đun sôi 7,85 gam isopropyl chloride trong NaOH/C2H5OH  dư thu được một alkene. Cho alkene này qua dung dịch chứa 24 gam bromine, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm tiếp dung dịch KI đến dư thì thấy có 1,4 mol KI đã phản ứng. Hiệu suất của phản ứng tạo alkene ban đầu là:

    nC3H7Cl bđ = 0,1 mol; nBr2 bđ = 0,15 mol

    Gọi số isopropyl phản ứng là x:

    C3H7Cl + NaOH \xrightarrow{C_2H_5OH,\;t^\circ} C3H6 + NaCl + H2O

    x                         →                    x

    C3H6 + Br2 → C3H6Br2

    x     →   x

    Br2    +   2KI →    2KBr   +   I2

    0,07 ← 0,14

    nBr2 pư = 0,15 – 0,07 = 0,08 mol

    \Rightarrow x = nBr2 pư = 0,08 mol

    Hiệu suất phản ứng:

    \mathrm H\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_7\mathrm{Cl}\;\mathrm{pư}}}{{\mathrm n}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_7\mathrm{Cl}\;\mathrm{bđ}}}\;=\;\frac{0,08}{0,1}.100\%\;=\;80\%

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm phát biểu đúng về phenol

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Sục khí CO2 vào dung dịch sodium phenolate, thấy dung dịch bị vẩn đục do phenol tách ra. Phương trình phản ứng:

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tìm câu giải thích đúng

    Ethanol tan vô hạn trong nước, trong khi đó dimethyl ether chỉ tan có hạn (7,4 gam trong 100 gam nước) còn ethyl chloride và propane hầu như không tan (0,57 gam và 0,1 gam trong 100 gam nước). Giải thích nào sau đây đúng ?

    Ethanol có tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan vô hạn trong nước. 

  • Câu 33: Vận dụng

    Xác định công thức 2 Aldehyde

    Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau thu được 1,568 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 aldehyde đó là:

    Gọi công thức của 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau là C_\overline nH_{2\overline n}O\hspace{0.278em}

    nCO2 = 0,07 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:

    n_{C_\overline nH_{2\overline n}O}=\frac{n_{CO_2}}n =\frac{0,07}n

    ⇒ MC_\overline nH_{2\overline n}O\hspace{0.278em}= 14\overline n+16=1,46:\frac{0,07}n 

    ⇔ n ≈ 2,33

    Vì 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau ta suy ra được công thức là

    CH3CHO và C2H5CHO.

  • Câu 34: Nhận biết

    Xác định công thức cấu tạo của chất X

    Cho sơ đồ phản ứng sau :

    CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3

    X có công thức cấu tạo là?

    Phương trình phản ứng:

    CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3

  • Câu 35: Nhận biết

    Chất không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    ⇒ Hợp chất C2H5MgCl không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

  • Câu 36: Nhận biết

    Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với chất nào

    Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với

    Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với Na

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.

  • Câu 37: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của propionic acid

    Propionic acid có công thức cấu tạo là

    Propionic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH.

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Tìm giá trị gần nhất của m

    Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO; CnH2n-2(CHO)2; CnH2n-2(COOH)2; CnH2n-3(CHO)(COOH)2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Trung hòa m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6%. Đốt m gam hỗn hợp X cần dùng (m + 7,29) gam O2. Giá trị gần nhất của m là

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{12.30}{100.40}\;=\;0,09\;\mathrm{mol};\;{\mathrm n}_{\mathrm{KOH}\;}=\;\frac{5,6.30}{100.56}=0,03\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;=\;\frac{56,16}{108}\;=\;0,52\;\mathrm{mol}

    \mathrm{Quy}\;\mathrm{đổi}\;\mathrm{hỗn}\;\mathrm{hợp}\;\mathrm{thành}:\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm{COO}\\\mathrm{CO}\\{\mathrm{CH}}_2\end{array}ight.

    Ta có:

    nCOO = nNaOH + nKOH = 0,09 + 0,03 = 0,12 mol

    nCO = nAg/2 = 0,52/2 = 0,26 mol

    -COO đốt cháy thành CO2

    -CO đốt cháy cần một O thành CO2

    -CH2 đốt cháy cần một O thành H2O và hai O thành CO2

    ⇒ 2.nO2 cần dùng = 1.nCO + 3.nCH2

    \Rightarrow2.\frac{\mathrm m\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}7,29}{32}\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}0,26\hspace{0.278em}+\hspace{0.278em}3{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_2}

    \Rightarrow{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_2}\;=\;\frac13.(\frac{\mathrm m\;+\;7,29}{32}\;-\;0,26)

    \Rightarrow\mathrm m\;=\;{\mathrm m}_{\mathrm{COO}}\;+\;{\mathrm m}_{\mathrm{CO}}\;+\;{\mathrm m}_{{\mathrm{CH}}_2}

    =\;0,12.44\;+\;0,26.28\;+\;14.\frac13.(\frac{\mathrm m+7,29}{16}-0,26)

    ⇒ m = 19,02 gam

  • Câu 39: Nhận biết

    Đồng phân alcohol

    Có bao nhiêu alcohol bậc 2 là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O?

     Alcohol bậc 2 là alcohol có nhóm -OH liên kết với C no bậc 2:

    \Rightarrow Các alcohol bậc 2 thỏa mãn là:

    CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 

    CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3

    CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3

  • Câu 40: Nhận biết

    Ứng dụng không phải của formaldehyde

    Ứng dụng nào sau đây không phải của formaldehyde?

    Formaldehyde không được dùng để sản xuất acetic acid.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo