Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone
Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?
Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.
Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone
Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?
Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.
Số liên kết của nguyên tử halogen
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:
Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1
So sánh tính acid của các chất
So sánh tính acid của các chất sau (xếp theo thứ tự tăng dần):
CH3CHClCH2COOH (1)
CH2ClCH2CH2COOH (2)
CH3CH2CHClCOOH (3)
CH3CH2CH2COOH (4)
Xét acid RCOOH:
Vậy tính acid của các chất lần lượt là: 4 < 2 < 1 < 3.
Công thức phân tử của X
Cho 3,7185 lít khí hydrocarbon X (đkc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
nhydrocarbon = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol
X tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X là alkyne
⇒ nX = nkết tủa = 0,15 mol
Mkết tủa = 36 : 0,15 = 240 gam/mol
⇒ Ag2C2.
⇒ X là C2H2
Mức độ linh động H
Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.
Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5
Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.
Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH
Công thức phân tử của acid hữu cơ A
Một acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là
Công thức đơn giản nhất là (CH2O)n
Vì là acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở ⇒ Chỉ chứa 1 nhóm chức - COOH
Vậy n chỉ có thể là 2
⇒ Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là CH3COOH.
Số alkene có đồng phân hình học
Cho các alkene sau:
a) CH2=CH-CH2-CH3
b) (CH3)2C=C(CH3)2
c) CH3-CH2-CH=CH-CH3
d) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
e) CH2=C(CH3)-CH2-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Hai phân tử alkene có đồng phân hình học là:
(c) CH3 -CH2-CH=CH-CH3;
(d) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Ta thấy: trong phân tử hai alkene trên, nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học.
Phản ứng không phải phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?
Phản ứng thế không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no.
Xác định các aldehyde
Khi đốt cháy hỗn hợp các aldehyde cùng dãy đồng đẳng thu được số mol CO2 bằng số mol nước. Các aldehyde đó là các aldehyde
Tính giá trị của m
Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol
Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
0,1 ← 0,1
⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol
Trung hòa X bằng NaOH:
nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol
⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
⇒ m = mC6H5OH + mHCl
= 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam
Chọn phát biểu đúng
X là alcohol đơn chức no hở, Y là acid carboxylic no hở đơn chức. Biết MX = MY. Phát biểu đúng là
Gọi công thức của X là CnH2n+2O
Y là CmH2mO2
Vì MX = MY nên 14n + 18 = 14m + 32
→ 14n = 14m + 14
→ n = m + 1
Công thức cấu tạo Ethyl vinyl ketone
Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là:
Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là CH2=CHCOCH2CH3
Xác định tên thay thế của Y
Cho Y là axit có cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH(CH2CH3)-COOH
Tên hệ thống của Y là
Đánh số mạch C: C4H3-C3H(CH3)-C2H(CH2CH3)-C1OOH
Gọi tên: 2-ethyl-3-methylbutanoic acid.
Xác định công thức và phần trăm khối lượng
Hỗn hợp Z gồm hai carboxylic acid đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
Gọi công thức chung của X và Y là RCOOH:
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
⇒ nacid = nmuối
Mmuối = Macid + 22 ⇒ 8,2/ Macid = 11,5/(Macid + 22)
⇒ Macid = 54,67 ⇒ nacid = 8,2/54,67 = 0,15 mol
⇒ Trong Z chứa acid HCOOH (Y).
Có nAg = 21,6/108 = 0,2 ⇒ nY = nAg/2 = 0,1
⇒ nX = 0,05 mol
Có mZ = 8,2 = mX + mY ⇒ MX = ( 8,2 – 0,1.46)/ 0,05 = 72
⇒ X là C2H3COOH.
Phản ứng chứng minh phenol có tính acid
Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?
Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Chất là propionic acid
Chất nào sau đây là propionic acid?
Tính lượng chlorobenzene thu được
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,16 → 0,16
mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)
Xác định chất Z
Cho but-1-ene tác dụng với HCl ta thu được X. Biết X tác dụng với NaOH cho sản phẩm Y. Đun nóng Y với H2SO4 đặc, nóng ở 170oC thu được Z. Vậy Z là:
CH2 = CH – CH2 – CH3 + HCl → CH3CHClCHCH3 (X)
(Sản phẩm chính)
CH3CHClCH2CH3 + NaOH → CH2CHOHCH2CH3 (Y) + HCl
CH3CHOHCH2CH3 CH3 – CH = CH – CH3 (Z) + H2O
(Sản phẩm chính)
Tên thông thường của hợp chất
Hợp chất CH3CHO có tên thường là
Hợp chất CH3CHO có tên thường là acetic aldehyde.
Tính số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4
Cho các chất sau: aldehyde formic, ethanal, propanal, aldehyde oxalic, aldehyde benzylic. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4 là
Có 2 chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4 là aldehyde formic và aldehyde oxalic.
Xác định tính chất của X
Cho sơ đồ sau: C3H6 → C3H7Br → C3H8O → C3H6O (X). Biết các chất đều là sản phẩm chính. X có tính chất nào sau đây?
Tính khối lượng bromine tham gia phản ứng
Đun sôi 7,85 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 85%.
nC3H7 = 0,1 mol
C3H7Cl C3H6 + HCl
0,1 0,1
Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:
nC3H6 = 0,85.0,1 = 0,085 mol
C3H6 + Br2 C3H6Br2
0,085 0,085
x = 0,085.160 = 13,6 gam
Tính số nhận định đúng
Cho các nhận định sau:
(a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính khử.
(b) Aldehyde cộng hydrogen tạo thành alcohol bậc I.
(c) Aldehyde tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.
(d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n
1).
(e) Aldehyde no không tham gia phản ứng cộng.
Số nhận định đúng là
Các nhận định đúng là: (b), (c), (d)
(a) sai vì aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hóa và tính khử.
(e) sai, aldehyde no vẫn có phản ứng cộng vào nhóm –CHO.
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkyne
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là
Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2).
Tên gọi khác của ethanol
Ethanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của ethanol là
Ethanol là C2H5OH. Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.
Thuốc thử
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 chất lỏng: phenol, styrene và benzyl alcohol là
Dùng dung dịch bromine để phân biệt 3 chất lỏng:
- Phenol làm mất màu dung dịch bromine và có kết tủa trắng:

- Styrene làm mất màu dung dịch bromine:

- Benzyl alcohol không có hiện tượng.
Xác định alcohol Z
Cho một alcohol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử carbon) phản ứng hoàn toàn với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,1156 lít H2 (đkc). Vậy Z là
malcohol = 4,97 + 0,09 – 2,3 = 2,76 g
Gọi công thức alcohol là CnH2n+2On
Malcohol =
= 12n + (2n + 2) + 16n
n = 3
Vậy CTPT của alcohol là C3H8O3.
Hợp chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.
Tính hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol
Dẫn hơi của 3 gam ethanol đi vào trong ống sứ đun nóng chứa bột CuO ( lấy dư). Làm lạnh để ngưng tụ sản phẩm hơi đi ra khỏi ống sứ được chất lỏng X. Khi X phản ứng hoàn toàn AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thấy có 8,1 gam bạc kết tủa. Hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol bằng:
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu+ H2O (1)
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 (2)
Từ (2):
Từ (1): nC2H5OH = nCH3CHO pư = 0,0375 mol
Tính giá trị của V
Đốt cháy hoàn tòn 0,1 mol một carboxylic acid đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đkc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
Gọi acid là RCOOH.
Ta có nacid = 0,1 mol ⇒ nO trong acid = 0,2 mol
Áp dụng ĐLBT nguyên tố O:
nO trong acid + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
⇒ V = 0,3. 24,79 = 7,437 lít
Nhiệt độ sôi tăng dần
Dãy sắp xếp các chất có nhiệt độ sôi tăng dần
Tương tác van der Waals ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen, từ trái sang, số lượng nguyên tử chlorine tăng làm cho tương tác van der Waals tăng.
Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều: CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4.
Công thức cấu tạo của 2–chloro–3–methylbutane
Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi 2–chloro–3–methylbutane là:
Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi 2–chloro–3–methylbutane là
CH3-CH(Cl)-CH(CH3)-CH3
hay

Phản ứng của dung dịch acetic acid
Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Dung dịch acetic acid không phản ứng với Cu, HCl, NaCl.
Dãy chất gồm các chất tác dụng với acetic acid là NaOH, Na, CaCO3.
Tính số mL ethanol nguyên chất
Một chai rượu có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất có trong chai rượu đó là:
Độ rượu 40o
100 mL rượu có 40 mL C2H5OH.
750 mL rượu có x mL C2H5OH
Xác định công thức phân tử của X
Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là
Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O Công thức phân tử dạng (C2H5O)n
Độ bất bão hòa của X
Chỉ có n = 2 thỏa mãn Công thức phân tử của X là C4H10O2.
Đồng phân
Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng phân của CH3CH2COOH?
Dung dịch phản ứng với acetic acid
Dung dịch acetic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?
Phản ứng CH3COOH + KCl là phản ứng của acid với muối, sau phản ứng không tạo ra chất kết tủa, chất bay hơi hay chất điện li yếu … nên không xảy ra.
Phương trình phản ứng
Zn + 2CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2
Ca(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca ↓ + 2H2O
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Chất không chứa vòng benzen
Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen:
Để một chất có thể chứa vòng benzen thì độ bất bão hòa:
Số đồng phân aldehyde hợp chất có công thức C5H10O
Hợp chất có công thức C5H10O. Số đồng phân aldehyde của hợp chất là:
Các đồng phân là: (CH3)2CHCH2CHO, CH3CH2 CH(CH3)CHO, (CH3)3CCHO.
Phản ứng tạo phức
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 tạo thành phức màu xanh lam:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: