Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Dãy các chất có thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần

    Dãy nào sau đây có các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi

    Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol, aldehyde, ketone tương ứng vì có liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hoặc giữa nhiều phân tử.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định chất X

    Đốt cháy hoàn toàn a mol hydrocarbon X thu được 4a mol hỗn hợp CO2 và H2O. Vậy X là

    Đốt cháy CH4: nCO2 = a mol;  nH2O= 2a mol \Rightarrow Loại

    Đốt cháy C2H4: nCO2 = 2a mol; nH2O= 2a mol \Rightarrow Thõa mãn

    Đốt cháy C3H6: nCO2 = 3a mol; nH2O = 3a mol \Rightarrow Loại

    Đốt cháy C2H2: nCO2 = 2a mol; nH2O= a mol \Rightarrow Loại

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của alkene Y

    Cho 2,205 gam một alkene Y phản ứng vừa đủ với 70 ml dung dịch Br2 0,75 M. Công thức phân tử của Y là

    nBr2 = 0,0525 (mol)

    Gọi công thức phân tử của alkene là CnH2n-2 (n ≥ 2). Ta có phương trình phản ứng:

             CnH2n-2 + Br2 → CnH2n-2Br2

    Mol: 0,0525 ← 0,0525

    \Rightarrow{\mathrm M}_{\mathrm Y}=\frac{2,205}{0,0525}=42\;(\mathrm g/\mathrm{mol})

    ⇒ Y là C3H6.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4

    Cho các chất sau: aldehyde formic, ethanal, propanal, aldehyde oxalic, aldehyde benzylic. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4 là

    Có 2 chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4 là aldehyde formic và aldehyde oxalic.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Nhận biết Aldehyde formic, formic acid, acetic acid, ethyl alcohol

    Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây phân biệt 4 lọ mất nhãn sau: Aldehyde formic, formic acid, acetic acid, ethyl alcohol.

    Thuốc thử được dùng để nhận biết 4 chất trên là Cu(OH)2/OH-

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch với HCHO.

    2Cu(OH)2 + HCHO + NaOH → HCOONa + Cu2O↓ + 3H2O

    Cu(OH)2 tan trong HCOOH và CH3COOH cho dung dịch màu xanh đun nóng thì ống đựng HCOOH sẽ có kết tủa đỏ gạch.

    CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

    HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + H2O

    HCOOH + 2Cu(OH)2 + OH- → 3H2O + HCO3- + Cu2O

    Ống nghiệm còn lại là C2H5OH

  • Câu 6: Thông hiểu

    Số thí nghiệm đúng

    Người ta mô tả hiện tượng thu được ở một số thí nghiệm như sau:

    1) Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu vàng.

    2) Cho quỳ tím vào dung dịch phenol, quỳ chuyển màu đỏ.

    3) Cho phenol vào dung dịch NaOH dư, ban đầu phân lớp, sau tạo dung dịch đồng nhất.

    4) Thổi khí CO2 qua dung dịch sodium phenolate xuất hiện vẩn đục màu trắng.

    Số thí nghiệm mô tả đúng

     1) sai vì Cho Br2 vào dung dich phenol xuất hiện kết tủa màu trắng

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

                                      ↓ trắng

    2) Sai vì Phenol có tính acid, tính acid của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. 

    3) Đúng

    C6H5OH (rắn, không tan) + NaOH → C6H5ONa (tan, trong suốt) + H2

    4) Đúng

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3 

    vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính số đồng phân cấu tạo của X

    Alkylbenzene X có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là:

     Gọi công thức phân tử là CnH2n-6:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm C}\;=\frac{12\mathrm n}{14\mathrm n-6}.100\%\;=\;90,566\%\;

    \Rightarrow\mathrm n\;=\;8

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là C8H10

    X có 4 đồng phân

  • Câu 8: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde

    Acetic aldehyde không tác dụng được với

     Acetic aldehyde không tác dụng được với Na.

  • Câu 9: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hai alcohol

    Đun nóng hỗn hợp gồm hai alcohol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ether và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai alcohol trên là

    2 R-OH ightarrow R-O-R + H2O

       a               0,5a

    nH2O = 0,5a = 1,8/18 = 0,1 \Rightarrow a = 0,2

    malcohol = mether + mH2O = 6 + 1,8 = 7,8 gam

    Malcohol = R + 17 = 7,8/0,2 = 39

    \Rightarrow R = 22

    Vậy hai alcohol là CH3-OH và C2H5-OH

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính số hợp chất thuộc loại phenol

    Cho các chất hữu cơ (trong phân tử có chứa vòng benzen) sau:

    HO–CH2–C6H4–CH2OH;

    CH3–C6H4–OH;

    HO–C6H4–OH, C6H5–CH2OH

    C2H5–C6H3(OH)2.

    Số hợp chất thuộc loại phenol là

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.

    Hợp chất thuộc loại phenol là: CH3–C6H4–OH, HO–C6H4–OH, C2H5C6H3(OH)2.

  • Câu 11: Nhận biết

    Ứng dụng

    Ứng dụng nào sau đây không còn được sử dụng?

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhận định không đúng về phenol

    Nhận xét nào không đúng về phenol:

    Phenol có tính acid yếu, yếu hơn nấc 1 và mạnh hơn nấc 2 của H2CO3

  • Câu 13: Nhận biết

    Vị chua tạo từ acetic acid

    Acetic acid tạo nên vị chua của 

    Acetic acid tạo nên vị chua của giấm.

  • Câu 14: Nhận biết

    Số đồng phân cacrboxylic acid

    Ứng với công thức phân tử C5H10O2 số đồng phân cacrboxylic acid là:

    Số đồng phân acid ưng với công thức phân tử C5H10O2

    CH3CH2CH2CH2COOH

    CH3CH2CH(CH3)COOH

    CH3CH(CH3)CH2COOH

    CH3C(CH3)2COOH.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định công thức của alcohol hai chức mạch hở X

    Alcohol hai chức mạch hở X tác dụng hết với potassium tạo muối Y với khối lượng muối Y gấp hai lần khối lượng X đã phản ứng. X có công thức là 

    Tất cả các đáp án là alcohol no nên ta gọi công thức phân tử của X là CnH2n + 2O2:

    CnH2n + 2O2 + 2K → CnH2nO2K2 + H2

    MY = 2MX \Rightarrow 2(14n + 34) = 14n + 110

    \Rightarrow n = 3

    \Rightarrow Công thức phân tử của X là C3H8O2.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tính giá trị của x, y

    Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;\frac{3,2\%.250}{160}=\;0,05\;\mathrm{mol}

    mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam

    {\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;\frac{10\%.28}{40}\;=\;0,07\;\mathrm{mol}

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

          x            3x                                 3x

    C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br

              y                                       y
    C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr

            y                           y

    NaOH + HBr → NaBr + H2O

       3x                      3x

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm n}_{{\mathrm{Br}}_2}\;=\;3\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,05\\{\mathrm n}_{\mathrm{NaOH}}\;=\;3\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;0,07\end{array}ight.\;\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,01\;\mathrm{mol}\\\mathrm y\;=\;0,02\;\mathrm{mol}\end{array}ight.

  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định các alcohol bền

    Cho các alcohol: CH3CH2OH (1), CH3-CH=CH-OH (2), CH3-CH2OH-CH2OH (3), H3C-CH(OH)2 (4).

    Các alcohol bền là

    Các hợp chất có nhóm –OH liên kết với C chưa no, hoặc hợp chất có nhiều nhóm –OH cùng gắn trên một C không bền. 

    Do vậy alcohol thỏa mãn là 1, 3.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tổng số đồng phân (kể cả đồng phân cis – trans) của C3H5Br

    Tổng số đồng phân (kể cả đồng phân cis – trans) của C3H5Br là

    CH2=CH–CH2Br; CH2=CBr–CH3; CHBr=CH–CH3 (-cis, -trans).

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Xác định khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam

    Cho 0,1 mol acetic acid vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (D = 1,2 g/ml; M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn thu được 9,54 g M2CO3 và hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    Sơ đồ phản ứng:

    CH3COOH + MOH → CH3COOM + H2O → M2CO3 + CO2 + H2O

    Bảo toàn C \Rightarrow nC(M2CO3) < nC(acid) = 0,2 mol

    mMOH = 7,2g

    nMOH = 2nM2CO3 \Rightarrow \frac{7,2}{\mathrm M\;+\;17}=2.\frac{9,54}{2\mathrm M+60} \Rightarrow M = 23 (Na)

    \Rightarrow nNaOH = 0,18 mol \Rightarrow nNa2CO3 = 0,09 mol

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    2CH3COONa + 4O2 → Na2CO3 + 3CO2 + 3H2O

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    \Rightarrow nCO2 = 0,11 mol; nH2O = 0,19 mol

    Khi cho vào dung dịch Ca(OH)2\Rightarrow nCaCO3 = 0,11 mol

    \Rightarrow mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 2,74 gam

    Vậy khối lượng dung dịch giảm 2,74 gam

  • Câu 20: Nhận biết

    Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl

    Trong những cặp chất sau đây, cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl?

    Cặp chất nào thuộc loại hợp chất carbonyl CH3CHO, CH3COCH3

  • Câu 21: Nhận biết

    Cách làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng

    Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng

    Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm để hòa tan các chất cặn (thường là CaCO3) \Rightarrow Dùng aicd yếu để hòa tan CaCO3 nhưng không làm hư hại đến vật liệu làm ấm nươc (do giấm ăn có tính acid). 

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tên gọi CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO

    Tên gọi của hợp chất với công thức cấu tạo CH3-CH(C2H5)-CH2-CHO là:

     

    3-methylpentanal.

  • Câu 23: Nhận biết

    Acid tạo nên vị chua trong sữa chua

    Sữa chua được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê,... Sữa chua tốt cho hệ tiêu hoá. Vị chua trong sữa chua tạo bởi acid nào sau đây?

    Vị chua trong sữa chua tạo bởi lactic acid. 

  • Câu 24: Nhận biết

    Hợp chất của phenol

    Hợp chất nào dưới đây không phải là hợp chất phenol?

  • Câu 25: Nhận biết

    Độ rượu

    Rượu 45o có nghĩa là:

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính khối lượng C6H­5Cl trong hỗn hợp đầu

    Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C65Cl trong hỗn hợp đầu là

      C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng.

     C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl 

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_7\mathrm{Cl}\;}=\;{\mathrm n}_{\mathrm{NaCl}}\;=\;\frac{1,435}{143,5}\;=\;0,01

    \Rightarrow\\mC6H5Cl = 1,91 - 0,01.78,5 = 1,125 gam

  • Câu 27: Vận dụng

    Tính hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol

    Dẫn hơi của 3 gam ethanol đi vào trong ống sứ đun nóng chứa bột CuO ( lấy dư). Làm lạnh để ngưng tụ sản phẩm hơi đi ra khỏi ống sứ được chất lỏng X. Khi X phản ứng hoàn toàn AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thấy có 8,1 gam bạc kết tủa. Hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol bằng: 

    CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3CHO + Cu+ H2O                          (1)
    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3                                                                                (2)

    Từ (2):

    {\mathrm n}_{\mathrm{CH}3\mathrm{CHO}\;=\;}\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;=\;\frac12.\frac{8,1}{108}=0,0375\;\mathrm{mol}

    Từ (1): nC2H5OH = nCH3CHO pư = 0,0375 mol

    \Rightarrow\mathrm H\;=\;\frac{0,0375.46}3.100\%\;=\;57,5\%

  • Câu 28: Thông hiểu

    Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần

    Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần là:

    Đối với các hợp chất hữu cơ có số carbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:

    Acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.

    ⇒ Dãy chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm A

    Aldehyde A có 9,09% H theo khối lượng, A là

    Gọi công thức phân tử của aldehyde là CnH2nO:

    \%\mathrm H\;=\;\frac{2\mathrm n}{14\mathrm n\;+\;16}.100\%\;=\;9,09\%

    \Rightarrow n = 2

    Vậy A là CH3CHO.

  • Câu 30: Nhận biết

    Ứng dụng của acid

    Acid được dùng để điều chế xà phòng là

    Stearic acid là acid béo được dùng để sản xuất xà phòng.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của phản ứng không đúng

    Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

    CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.

  • Câu 32: Nhận biết

    Khái niệm đúng về alkyne

    Chọn khái niệm đúng về alkyne:

    Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết ba (C≡C) trong phân tử, có công thức chung là CnH2n-2 (n≥2).

  • Câu 33: Nhận biết

    But-1-ene tác dụng dung dịch HBr

    Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

    Br sẽ ưu tiên thế vào carbon số 2

    Vậy sản phẩm chính là:

    CH3-CHBr-CH2-CH3

  • Câu 34: Nhận biết

     Tên gọi của dẫn xuất halogen

     Tên gọi của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3 là:

    Tên gọi của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3 là 2-chloro-2-methylbutane

  • Câu 35: Nhận biết

    Công thức chung của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở

    Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là:

     Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2nO (n ≥ 1)

  • Câu 36: Thông hiểu

    Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần từ trái qua phải

    Dãy nào sau đây gồm các chất có nhiệt độ sôi giảm dần dần từ trái qua phải?

    Với các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều: Nhiệt độ sôi của carboxylic acid > alcohol > aldehyde > alkane.

    Phân tử khối càng lớn, nhiệt độ sôi càng cao.

  • Câu 37: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử carboxylic acid

    Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam carboxylic acid X thu được 3,96 gam CO2. Cũng với lượng acid trên trung hòa bởi 30 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức phân tử của X là:

    nCO2 = 3,96 : 44 = 0,09 mol

    Gọi n là số C trong X

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:

    n_A=\frac{n_{CO_2}}n=\frac{0,09}n

    \Rightarrow M_A=3,12:\frac{0,09}n=\frac{104n}3

    Xét các cặp giá trị thỏa mãn theo đáp án đề bài ta có

    n234
    M69,33 (Loại)104138,67 (Loại)

    Vậy với M = 104 ⇒ Công thức phân tử X là C3H4O4.

  • Câu 38: Nhận biết

    Formalin có tác dụng diệt khuẩn

    Formalin có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng,... Formalin là

    Formalin là dung dịch aldehyde formic 37-40%.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tỉ lệ mol nCO2 : nH2O

    Khi đốt cháy hoàn toàn methyl alcohol, thu được tỉ lệ mol nCO2 : nH2O

    Phương trình phản ứng cháy

    2CH3OH+3O2\overset{t^{\circ } }{ightarrow} 2CO2+4H2O

    Tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 2 : 4 = 1:2

  • Câu 40: Thông hiểu

    Đồng phân chỉ chứa vòng benzene C9H10

    Số lượng đồng phân chỉ chứa vòng benzene ứng với công thức phân tử C9H10

     Số lượng đồng phân chỉ chứa vòng benzene ứng với công thức phân tử C9H10

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo