Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone

    Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?

    Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.

  • Câu 2: Nhận biết

    Số liên kết của nguyên tử halogen

    Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:

    Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1

  • Câu 3: Thông hiểu

    So sánh tính acid của các chất

    So sánh tính acid của các chất sau (xếp theo thứ tự tăng dần):

    CH3CHClCH2COOH (1)

    CH2ClCH2CH2COOH (2)

    CH3CH2CHClCOOH (3)

    CH3CH2CH2COOH (4)

     Xét acid RCOOH:

    • Các nguyên tử có độ âm điện lớn ở gốc R càng hút electron của nhóm cacboxyl mạnh thì tính acid càng mạnh và ngược lại.
    • Nguyên tử Cl càng gần nhóm cacboxyl thì khả năng hút eletron càng mạnh.

    Vậy tính acid của các chất lần lượt là: 4 < 2 < 1 < 3.

  • Câu 4: Vận dụng

    Công thức phân tử của X

    Cho 3,7185 lít khí hydrocarbon X (đkc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

    nhydrocarbon = 3,7185 : 24,79 = 0,15 mol

    X tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X là alkyne 

    ⇒ nX = nkết tủa = 0,15 mol

    Mkết tủa = 36 : 0,15 = 240 gam/mol

    ⇒ Ag2C2.

    ⇒ X là C2H2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Mức độ linh động H

    Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.

    Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5

    Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.

    \Rightarrow Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH

  • Câu 6: Thông hiểu

    Công thức phân tử của acid hữu cơ A

    Một acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là

    Công thức đơn giản nhất là (CH2O)n

    Vì là acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở ⇒ Chỉ chứa 1 nhóm chức - COOH

    Vậy n chỉ có thể là 2

    ⇒ Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là CH3COOH.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Số alkene có đồng phân hình học

    Cho các alkene sau:

    a) CH2=CH-CH2-CH3

    b) (CH3)2C=C(CH3)2

    c) CH3-CH2-CH=CH-CH3

    d) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3

    e) CH2=C(CH3)-CH2-CH2-CH3

    Số alkene có đồng phân hình học là

    Hai phân tử alkene có đồng phân hình học là:

    (c) CH3 -CH2-CH=CH-CH3;

    (d) CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3

    Ta thấy: trong phân tử hai alkene trên, nguyên tử C trong liên kết đôi liên kết với hai nhóm thế khác nhau nên chúng có đồng phân hình học. 

  • Câu 8: Nhận biết

    Phản ứng không phải phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?

    Phản ứng thế không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no.

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định các aldehyde

    Khi đốt cháy hỗn hợp các aldehyde cùng dãy đồng đẳng thu được số mol CO2 bằng số mol nước. Các aldehyde đó là các aldehyde

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol và hydrochloric acid tác dụng vừa đủ với nước bromine, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa. Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    n↓ = nC6H2Br3OH = 0,1 mol

    Cho hỗn hợp tác dụng với bromine chỉ có phenol tham gia phản ứng:

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

    0,1            ←                  0,1

    ⇒ Dung dịch X gồm: HCl, HBr: 0,3 mol

    Trung hòa X bằng NaOH:

    nHCl + nHBr = nNaOH = 1.0,5 = 0,5 mol

    ⇒ nHCl = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

    ⇒ m = mC6H5OH + mHCl

    = 0,1.94 + 0,2.36,5 = 16,7 gam

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    X là alcohol đơn chức no hở, Y là acid carboxylic no hở đơn chức. Biết MX = MY. Phát biểu đúng là

    Gọi công thức của X là CnH2n+2O

    Y là CmH2mO2

    Vì MX = MY nên 14n + 18 = 14m + 32

    → 14n = 14m + 14

    → n = m + 1

  • Câu 12: Nhận biết

    Công thức cấu tạo Ethyl vinyl ketone

    Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là:

    Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là CH2=CHCOCH2CH3

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định tên thay thế của Y

    Cho Y là axit có cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH(CH2CH3)-COOH

    Tên hệ thống của Y là

    Đánh số mạch C: C4H3-C3H(CH3)-C2H(CH2CH3)-C1OOH

    \Rightarrow Gọi tên: 2-ethyl-3-methylbutanoic acid.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Xác định công thức và phần trăm khối lượng

    Hỗn hợp Z gồm hai carboxylic acid đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là

    Gọi công thức chung của X và Y là RCOOH:

    RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

    ⇒ nacid = nmuối

    Mmuối = Macid + 22 ⇒ 8,2/ Macid = 11,5/(Macid + 22)

    ⇒ Macid = 54,67 ⇒ nacid = 8,2/54,67 = 0,15 mol

    ⇒ Trong Z chứa acid HCOOH (Y).

    Có nAg = 21,6/108 = 0,2 ⇒ nY = nAg/2 = 0,1

    ⇒ nX = 0,05 mol

    Có mZ = 8,2 = mX + mY ⇒ MX = ( 8,2 – 0,1.46)/ 0,05 = 72

    ⇒ X là C2H3COOH.

    \%\mathrm X\;=\;\frac{0,05.72}{8,2}.100\%\;=\;43,90\%

  • Câu 15: Nhận biết

    Phản ứng chứng minh phenol có tính acid

    Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?

     Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)

    Phenol phản ứng với dung dịch NaOH

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất là propionic acid

    Chất nào sau đây là propionic acid?

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính lượng chlorobenzene thu được

    Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:

     {\mathrm n}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6}=\frac{15,6}{78}=0,2\;(\mathrm{mol})

    nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)

    C6H6 + Cl2 \xrightarrow{{\mathrm{FeCl}}_3,\;\mathrm t^\circ} C6H5Cl + HCl

     0,16        →             0,16

    \Rightarrow mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định chất Z

    Cho but-1-ene tác dụng với HCl ta thu được X. Biết X tác dụng với NaOH cho sản phẩm Y. Đun nóng Y với H2SO4 đặc, nóng ở 170oC thu được Z. Vậy Z là:

    CH2 = CH – CH2 – CH3 + HCl → CH3CHClCHCH3 (X)

                                                        (Sản phẩm chính)

    CH3CHClCH2CH3 + NaOH → CH2CHOHCH2CH3 (Y) + HCl

    CH3CHOHCH2CH3 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;170^\circ\mathrm C} CH3 – CH = CH – CH3 (Z) + H2O

                                                            (Sản phẩm chính)

  • Câu 19: Nhận biết

    Tên thông thường của hợp chất

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là

    Hợp chất CH3CHO có tên thường là acetic aldehyde.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4

    Cho các chất sau: aldehyde formic, ethanal, propanal, aldehyde oxalic, aldehyde benzylic. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4 là

    Có 2 chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 : 4 là aldehyde formic và aldehyde oxalic.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Xác định tính chất của X

    Cho sơ đồ sau: C3H6 → C3H7Br → C3H8O → C3H6O (X). Biết các chất đều là sản phẩm chính. X có tính chất nào sau đây?

  • Câu 22: Vận dụng

    Tính khối lượng bromine tham gia phản ứng

    Đun sôi 7,85 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng. Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 85%.

    nC3H7 = 0,1 mol

    C3H7Cl ightarrow C3H6 + HCl

    0,1   ightarrow      0,1

    Do hiệu suất phản ứng là 80% nên:

    nC3H6 = 0,85.0,1 = 0,085 mol

    C3H6  +    Br2 ightarrow C3H6Br2

    0,085 ightarrow 0,085

    \Rightarrow x = 0,085.160 = 13,6 gam

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tính số nhận định đúng

    Cho các nhận định sau:

    (a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính khử.

    (b) Aldehyde cộng hydrogen tạo thành alcohol bậc I.

    (c) Aldehyde tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.

    (d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n \geq 1).

    (e) Aldehyde no không tham gia phản ứng cộng.

    Số nhận định đúng

    Các nhận định đúng là: (b), (c), (d)

    (a) sai vì aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hóa và tính khử.

    (e) sai, aldehyde no vẫn có phản ứng cộng vào nhóm –CHO.

  • Câu 24: Nhận biết

    Công thức chung của dãy đồng đẳng alkyne

    Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là

    Dãy đồng đẳng của alkyne có công thức chung là CnH2n – 2 (n ≥ 2).

  • Câu 25: Nhận biết

    Tên gọi khác của ethanol

    Ethanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của ethanol là

    Ethanol là C2H5OH. Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Thuốc thử

    Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 chất lỏng: phenol, styrene và benzyl alcohol là

    Dùng dung dịch bromine để phân biệt 3 chất lỏng:

    - Phenol làm mất màu dung dịch bromine và có kết tủa trắng:

    - Styrene làm mất màu dung dịch bromine:

    - Benzyl alcohol không có hiện tượng.

  • Câu 27: Vận dụng

    Xác định alcohol Z

    Cho một alcohol mạch hở Z (trong đó có số nguyên tử oxygen bằng số nguyên tử carbon) phản ứng hoàn toàn với 2,3 gam Na thu được 4,97 gam chất rắn và 1,1156 lít H2 (đkc). Vậy Z là

    malcohol = 4,97 + 0,09 – 2,3 = 2,76 g

    {\mathrm n}_{\mathrm{alcohol}}\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm H}_2}}{\mathrm n}\;=\;\frac{0,09}{\mathrm n} \;\mathrm{mol}

    Gọi công thức alcohol là CnH2n+2On

    \Rightarrow Malcohol = \frac{92}3.\mathrm n = 12n + (2n + 2) + 16n

    \Rightarrow n = 3

    Vậy CTPT của alcohol là C3H8O3.

  • Câu 28: Nhận biết

    Hợp chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol

    Dẫn hơi của 3 gam ethanol đi vào trong ống sứ đun nóng chứa bột CuO ( lấy dư). Làm lạnh để ngưng tụ sản phẩm hơi đi ra khỏi ống sứ được chất lỏng X. Khi X phản ứng hoàn toàn AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thấy có 8,1 gam bạc kết tủa. Hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol bằng: 

    CH3CH2OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} CH3CHO + Cu+ H2O                          (1)
    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3                                                                                (2)

    Từ (2):

    {\mathrm n}_{\mathrm{CH}3\mathrm{CHO}\;=\;}\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;=\;\frac12.\frac{8,1}{108}=0,0375\;\mathrm{mol}

    Từ (1): nC2H5OH = nCH3CHO pư = 0,0375 mol

    \Rightarrow\mathrm H\;=\;\frac{0,0375.46}3.100\%\;=\;57,5\%

  • Câu 30: Vận dụng

    Tính giá trị của V

    Đốt cháy hoàn tòn 0,1 mol một carboxylic acid đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đkc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

    Gọi acid là RCOOH.

    Ta có nacid = 0,1 mol ⇒ nO trong acid = 0,2 mol

    Áp dụng ĐLBT nguyên tố O:

    nO trong acid + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O

    \Rightarrow\;{\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}\;=\frac{\;0,2\;+\;0,6\;–\;0,2}2\;=\;0,3\;(\mathrm{mol})

    ⇒ V = 0,3. 24,79 = 7,437 lít

  • Câu 31: Thông hiểu

    Nhiệt độ sôi tăng dần

    Dãy sắp xếp các chất có nhiệt độ sôi tăng dần

    Tương tác van der Waals ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen, từ trái sang, số lượng nguyên tử chlorine tăng làm cho tương tác van der Waals tăng.

    Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều: CH4 < CH3Cl < CH2Cl2 < CHCl3 < CCl4

  • Câu 32: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của 2–chloro–3–methylbutane

    Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi 2–chloro–3–methylbutane là:

    Công thức cấu tạo các dẫn xuất halogen có tên gọi 2–chloro–3–methylbutane là 

    CH3-CH(Cl)-CH(CH3)-CH3

    hay

     

  • Câu 33: Thông hiểu

    Phản ứng của dung dịch acetic acid

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

     Dung dịch acetic acid không phản ứng với Cu, HCl, NaCl.

    \Rightarrow Dãy chất gồm các chất tác dụng với acetic acid là NaOH, Na, CaCO3.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tính số mL ethanol nguyên chất

    Một chai rượu có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất có trong chai rượu đó là:

     Độ rượu 40o 

    100 mL rượu có 40 mL C2H5OH.

    750 mL rượu có x mL C2H5OH

    x = \frac{750.40}{100}=300mL

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xác định công thức phân tử của X

    Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là

    Alcohol no X có công thức đơn giản nhất là C2H5O \Rightarrow Công thức phân tử dạng (C2H5O)n

     Độ bất bão hòa của X 

    \mathrm k\;=\frac{2\mathrm n.2-5\mathrm n+2}2=0\;(\mathrm{vì}\;\mathrm{alcohol}\;\mathrm{no})

    Chỉ có n = 2 thỏa mãn \Rightarrow Công thức phân tử của X là C4H10O2.

  • Câu 36: Nhận biết

    Đồng phân

    Chất có công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng phân của CH3CH2COOH?

  • Câu 37: Nhận biết

    Dung dịch phản ứng với acetic acid

    Dung dịch acetic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

    Phản ứng CH3COOH + KCl là phản ứng của acid với muối, sau phản ứng không tạo ra chất kết tủa, chất bay hơi hay chất điện li yếu … nên không xảy ra.

    Phương trình phản ứng 

    Zn + 2CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2

    Ca(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca ↓ + 2H2O

    CH3COOH + C2H5OH \overset{H_{2} SO_{4}  đ, t^{\circ } }{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

  • Câu 38: Thông hiểu

    Chất không chứa vòng benzen

    Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen:

    Để một chất có thể chứa vòng benzen thì độ bất bão hòa: \mathrm k\;\geq\;4

     {\mathrm k}_{{\mathrm C}_8{\mathrm H}_{10}}\;=\;\frac{2.8+2-10}2\;=\;4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm k}_{{\mathrm C}_6{\mathrm H}_8}\;=\;\frac{2.6+2-8}2\;=\;3\;(\mathrm{không}\;\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm K}_{{\mathrm C}_8{\mathrm H}_8{\mathrm{Cl}}_2}\;=\;\frac{2.8+2-8-2}2=4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

    {\mathrm K}_{{\mathrm C}_9{\mathrm H}_{12}}\;=\;\frac{2.9+2-12}2\;=\;4\;(\mathrm{thõa}\;\mathrm{mãn})

  • Câu 39: Nhận biết

    Số đồng phân aldehyde hợp chất có công thức C5H10O

    Hợp chất có công thức C5H10O. Số đồng phân aldehyde của hợp chất là:

    Các đồng phân là: (CH3)2CHCH2CHO, CH3CH2 CH(CH3)CHO, (CH3)3CCHO. 

  • Câu 40: Nhận biết

    Phản ứng tạo phức

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 tạo thành phức màu xanh lam:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo