Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng alkyne trong hỗn hợp X

    Hỗn hợp X gồm 1 aldehyde và 1 alkyne (có cùng số nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X, thu được 3 mol CO2 và 1,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của alkyne trong hỗn hợp X là :

    Số C trung bình = 3; Số H trung bình = 3,6

    \Rightarrow alkyne là CH≡C-CH2 và aldehyde là CH≡C-CH2 

    Gọi số mol của CH≡C-CH2 và CH≡C-CH2 lần lượt là x, y ta có hệ phương trình:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;1\;\\4\mathrm x\;+\;2\mathrm y\;=\;3,6\end{array}ight. 

    \Rightarrow x = 0,8 và y = 0,2

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{{\mathrm C}_3{\mathrm H}_4}=\frac{0,8.40}{0,8.40+0,2.54}.100\%=74,77\%

  • Câu 2: Nhận biết

    Chất không phải là aldehyde

    Chất nào dưới đây không phải là aldehyde?

     Aldehyde là hợp chất trong phân tử có nhóm -CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc nhóm -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm mối quan hệ giữa x, y, z

     A là acid no hở, công thức CxHyOz. Mối quan hệ giữa x, y và z là

    Do A là acid no hở nên tổng số liên kết bằng số nhóm –COOH

    \Rightarrow\frac{\mathrm z}2=\frac{2\mathrm x\;+\;2-\;\mathrm y}2

    ⇒ y = 2x − z + 2 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính số công thức cấu tạo bền thỏa mãn

    Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C3H6O3. X tham gia phản ứng tráng bạc, không tác dụng được với NaOH. Số công thức cấu tạo bền thỏa mãn với điều kiện trên của X là:

    Ta có: X tham gia phản ứng tráng bạc \Rightarrow X có nhóm CHO.

    Các đồng phân thỏa mãn là: CH2OHCHOHCHO; CH3OCHOHCHO; CH2OH-O-CH2CHO

    \Rightarrow Có 3 đồng phân thoãn mãn.

  • Câu 5: Vận dụng

    Tính lượng muối thu được

    Khi cho một hỗn hợp gồm 2 acid (A đơn chức, B hai chức đều no, mạch hở) có khối lượng là 16,4 gam tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 3,719 lít khí H2. Lượng muối thu được là

    nH2 = 0,15 mol

    Phương trình tổng quát:

    R(COOH)x + xNa → R(COONa)x + x/2 H2

    \Rightarrow nNa = 2.nH2 = 0,3 mol

    Sử dụng tăng giảm khối lượng: mmuối = macid + 22.0,3 = 23 gam

  • Câu 6: Thông hiểu

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Cho các dẫn xuất halogen sau: 

    (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:

    Các chất trên cùng thuộc dẫn xuất halogen, không có liên kết Hydrogen trong phân tử nên phân tử có M càng lớn nhiệt độ sôi càng cao.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    (4) > (3) > (2) > (1)

  • Câu 7: Nhận biết

    Alcohol bậc II

    Chất nào sau đây là alcohol bậc II?

    Propan-2-ol có công thức cấu tạo là CH3-CH(OH)-CH3 là alcohol bậc II.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Xác định CTPT của 2 muối

    Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai acid no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam. Phần trăm chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. Công thức phân tử của 2 muối natri là:

    nNa2CO3 = 0,025 mol

    Gọi công thức chung của 2 muối là CnH2n+1 COONa:
    2HCOONa + O2 \xrightarrow{t^\circ} Na2CO3 + CO2 + H2O
    0,01                             0,005    0,005    0,005
    2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
         0,04                     ←                  0,02
    Khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51 gam nên:

    \Rightarrow mCO2 - mH2O = 3,51 gam
    \Rightarrow 0,005.44 + 0,02.44.(2n + 1) - 0,005.18 - 0,02.18.(2n + 1) = 3,51
    \Rightarrow n = 2,75

    Vậy CT của 2 muối là C2H5COONa và C3H7COONa

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu, chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai

    (b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai

    (d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu sau, hãy chọn đúng hoặc sai:

    (a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde. Đúng || Sai

    (b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào. Sai || Đúng

    (c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước. Đúng || Sai

    (d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp. Sai || Đúng

    (a) đúng.

    (b) sai. Chỉ có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ alcohol bậc I.

    (c) đúng.

    (d) sai. Acetaldehyde không dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Phân biệt được acetic aldehyde với ethyl alcohol

    Để phân biệt được acetic aldehyde với ethyl alcohol có thể dùng

    Để phân biệt được acetic aldehyde với ethyl alcohol có thể dùng thuốc thử Tollens, phản ứng sinh ra kim loại Ag là phản ứng của acetic aldehyde:

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định sản phẩm chính khi cho allyl alcohol tác dụng với HBr

    Khi cho allyl alcohol tác dụng với HBr dư, đậm đặc thì sản phẩm chính thu được là:

    Với HBr dư, đậm đặc thì có phản ứng:

    ROH + HBr ightarrow RBr + H2

  • Câu 12: Nhận biết

    Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid

    Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester được gọi là phản ứng:

    Phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester được gọi là phản ứng ester hóa.

  • Câu 13: Nhận biết

    Sản phẩm của phản ứng hydrogen hóa

    Hydrogen hóa hoàn toàn isoprene, thu được

     CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 \xrightarrow{Ni,\;t^\circ} CH3-CH(CH3)-CH2-CH3

                  isoprene                                                  isopentane

  • Câu 14: Nhận biết

    Chất rắn ở điều kiện thường

    Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường.

    Pheno là chất rắn ở điều kiện thường.

  • Câu 15: Vận dụng

    Tính khối lượng TNT tạo thành

    TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là  80%. Khối lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluene) tạo thành từ 82,8 gam toluene là

    ntoluene = 0,9 mol

           

    mol: 0,9                              →                             0,9

    Do hiệu suất của quá trình tổng hợp là 80% nên khối lượng TNT tạo thành là:

    mTNT = 0,9.80%. 227 = 163,44 (g)

  • Câu 16: Nhận biết

    Tìm sản phẩm chính tạo thành của phản ứng

    Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/alcohol, đun nóng là:

    Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    CH3CHBrCH2CH3 \xrightarrow{\mathrm{KOH}/\mathrm{alcohol},\mathrm t^\circ} CH3CH=CHCH3

                                                                but-2-ene

  • Câu 17: Nhận biết

    Sơ cứu khi bị bỏng phenol

    Khi bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

    Vì phenol có tính acid yếu nên cần sử dụng xà phòng có tính kiềm nhẹ để trung hòa acid.

  • Câu 18: Nhận biết

    Hợp chất tham gia phản ứng tạo iodoform

    Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng tạo iodoform?

  • Câu 19: Thông hiểu

    Thuốc thử nước bromine

    Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?

    Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:

    Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.

    Phương trình phản ứng hóa học

    C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

    Toluene không làm mất màu nước bromine. 

  • Câu 20: Nhận biết

    Vị chua của giấm

    Vị chua của giấm là do chứa

     Vị chua của giấm là do chứa acetic acid

  • Câu 21: Nhận biết

    Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở

    Công thức phân tử chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở là

    Aldehyde đơn chức nên có 1 nhóm -CHO; no mạch hở nên gốc alkyl là CmH2m+1-

    Nên công thức của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở là CmH2m+1CHO gọn lại là CnH2nO (n ≥ 1)

  • Câu 22: Vận dụng cao

    Tính áp suất

    Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín chứa dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 1223oC thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:

    Axit picric: C6H3O7N3

    naxit picric = 27,48/ 229 = 0,12 mol

    Bảo toàn N: nN2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol

    Bảo toàn H: nH2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol

    Gọi số mol của CO2 và CO lần lượt là x, y:

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{bảo}\;\mathrm{toàn}\;\mathrm C:\;\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,12.6\\\mathrm{Bảo}\;\mathrm{toàn}\;\mathrm O:\;2\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,12.7\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,12\\\mathrm y\;=\;0,6\end{array}ight.

    ⇒ x = 0,12 mol; y = 0,6 mol

    ⇒ nkhí = 0,18 + 0,18 + 0,12 + 0,6 = 1,08 mol
    \Rightarrow\;\mathrm P\;=\;\frac{1,08.(1223+273).0,082}{20\;}\;=\;6,624\;\mathrm{atm}

  • Câu 23: Thông hiểu

    Sản phẩm chính của sự dehydrate hóa 2-methylbutane-2-ol

    Sản phẩm chính của sự dehydrate hóa 2-methylbutane-2-ol là chất nào?

    Phản ứng hydrate hóa alkene cũng tuân theo quy tắc Markovnikov: nhóm -OH ưa tiên tách ra cùng với H ở carbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành sản phẩm chính. 

    (CH3)2-C(OH)-CH2-CH3 \xrightarrow{H_2SO_4,\;170^oC} (CH3)2-C=CH-CH3 + H2O

    2-methylbutane-2-ol                                2-methylbut-2-ene

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tính số đồng phân

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C4H10O có bao nhiêu đồng phân?

     Các đồng phân của A là:

    -  Alcohol: CH3CH2CH2CH2OH; CH3CH2CH(OH)CH3; (CH3)2CHCH2OH; (CH3)3COH.

    - Ether: CH3-O-CH2CH2CH3; CH3-O-CH(CH3)2; C2H5-O-C2H5.

  • Câu 25: Nhận biết

    Xác định chất X

    Trong khói bếp có chứa một lượng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?

    Trong khói của bếp có chứa formaldehyde HCHO, chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt nên làm rổ, rá, nong, nia, ... bền hơn.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Công thức của alcohol

    Đun nóng một alcohol X có công thức phân tử C5H11OH với H2SO4 đặc, thu được alkene có tên gọi là 3-methylbut-1-ene. Công thức của alcohol đó là:

    (CH3)2CHCH2CH2OH \overset{H_{2}SO_{4} đặc, t^{o}  }{ightarrow} (CH3)2CHCH=CH+ H2O

                                                           3-methylbut-1-ene

  • Câu 27: Nhận biết

    Ứng dụng của acid

    Acid được dùng để điều chế xà phòng là

    Stearic acid là acid béo được dùng để sản xuất xà phòng.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi

    Cho các chất có công thức sau: HCOOH (1), CH3CH3 (2), CH3CH = O (3), C2H5OH (4), CH3COOH (5). Sắp xếp các chất trên theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi

    Chiều tăng dần nhiệt độ sôi các chất: (2), (3), (4), (1), (5).

    Với các chất có phân tử khối tương đương nhau nhiệt độ sôi: hydrocarbon < aldehyde < alcohol < carboxylic acid.

    Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở đều tăng dần theo chiều tăng dần của phân tử khối.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Phương pháp sơ cứu khi bị bỏng phenol

    Trong một lần làm thí nghiệm chẳng may do sơ ý, bạn An đã làm phenol đổ ra tay và bị bỏng. Cô giáo thấy vậy liền cấp cứu sơ bộ cho An như sau: “Rửa nhiều lần bằng glycerol cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi rửa lại bằng nước, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glycerol”. Em hãy giải thích tại sao cô giáo lại làm như vậy? 

    Do sự tan của phenol trong glycerol lớn hơn rất nhiều trong da nên glycerol sẽ kéo/chiết dần phenol ra. 

  • Câu 30: Nhận biết

    Xác định chất là dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    \Rightarrow C6H5 – CH2 – Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.

  • Câu 31: Vận dụng

    Tính khối lượng polymer thu được

    Trùng hợp 5,6 lít C2H4 (đktc), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polymer thu được là:

    \;{\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_4}=\frac{5,6}{22,4}=0,25\;(\mathrm{mol})

    nC2H4 pu = 0,25.0,9 = 0,225 mol

    \Rightarrow mpolime = mC2H4 pu = 0,225.28 = 6,3 g

  • Câu 32: Thông hiểu

    Xác định các chất X, Y, Z

    Cho sơ đồ chuyển hóa sau: 

    {\mathrm C}_6{\mathrm H}_6\;\xrightarrow[{\mathrm{Fe},\;\mathrm t^\circ}]{+{\mathrm{Br}}_2}\mathrm X\;\xrightarrow{\mathrm{NaOH},\;\mathrm t^\circ}\;\mathrm Y\;\xrightarrow{\mathrm{HCl}}\mathrm Z

    Các chất X, Y, Z lần lượt là

     {\mathrm C}_6{\mathrm H}_6\;\xrightarrow[{\mathrm{Fe},\;\mathrm t^\circ}]{+{\mathrm{Br}}_2}\mathrm X\;\xrightarrow{\mathrm{NaOH},\;\mathrm t^\circ}\;\mathrm Y\;\xrightarrow{\mathrm{HCl}}\mathrm Z

     C6H6 + Br\xrightarrow{\mathrm{Fe},\;\mathrm t^\circ} C6H5Br + HBr 

     C6H5Br + 2NaOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm p,\;\mathrm{xt}} C6H5ONa + H2O + NaBr

    C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

  • Câu 33: Nhận biết

    Chất có khả năng trùng hợp tạo polymer

    Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp tạo polymer?

    CH2=CH2 có khả năng trùng hợp tạo polymer:

    nCH2=CH2 \xrightarrow{\mathrm{xt},\mathrm t^\circ,\mathrm p} (-CH2–CH2-)n

  • Câu 34: Nhận biết

    Tên gọi của phản ứng

    (CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là

    (CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là 3-methylbutanoic acid.

  • Câu 35: Vận dụng

    Lượng glucose cần lên men

    Lượng glucose cần lên men để sản xuất 100 L cồn y tế 70o, biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL.

     Ta có 100 L cồn y tế 70o tức là 70 L ethanol nguyên chất, tương đương với:

    70.0,789 = 55,23 (kg)

    C6H12O6 \overset{enzyme}{ightarrow} 2C2H5OH + 2CO2

    1                         2    (mol)

    Số mol ethanol tạo thành:

    \frac{55,23.1000}{46} =12.10^{3} (mol)

    Số mol glucose cần thiết:

    \frac{12.10^{3}}{2}.\frac{100}{80}  = 7,5.10^{3}(mol)

    Khối lượng glucose cần thiết: 7,5.103 .192 = 1440.103 (g) = 1440 kg.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Đồng phân C5H10O tham gia phản ứng iodoform

    Số đồng phân có cùng công thức phân tử C5H10O có khả năng tham gia phản ứng iodoform là

    Các chất tham gia phản ứng iodoform phải có nhóm CH3-CO- trong phân tử.

    Các công thức phù hợp là:

    CH3COCH2CH2CH3, CH3COCH(CH3)2.

  • Câu 37: Thông hiểu

    So sánh thể tích khí CO2 thoát ra ở hai ống nghiệm

    Cho 1 gam acetic acid vào ống nghiệm thứ nhất và 1 gam formic acid vào ống nghiệm thứ hai, sau đó cho vào cả hai ống nghiệm trên một lượng dư bột CaCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích CO2 thu được ở cùng nhiệt độ, áp suất là:

    2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O        (1)

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}=\frac12.{\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}=\frac12.\frac1{60}=\frac1{120}\;(\mathrm{mol})

    2HCOOH + CaCO3 → (HCOO)2Ca + CO2 + H2O                  (2)

    Theo phương trình hóa học ta có:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2\;(2)}\;=\frac12.{\mathrm n}_{\mathrm{HCOOH}}=\frac12.\frac1{46}=\frac1{92}\;\mathrm{mol}

     ⇒ Số mol CO2 thoát ra từ ống nghiệm hai nhiều hơn ống nghiệm thứ nhất. 

  • Câu 38: Nhận biết

    Công thức cấu tạo Ethyl alcohol

    Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là

    Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH.

  • Câu 39: Nhận biết

    Chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin

    Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?

    Aldehyde hoặc ketone phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin.

    CH3–CH=O + HCN → CH3–CH(CN)–OH

  • Câu 40: Vận dụng

    Tìm công thức phân tử của Y

    Đun nóng 13,875 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là :

    Gọi công thức phân tử của Y là CnH2n+1Cl:

    Phương trình tổng quát

    CnH2n+1Cl + NaOH → CnH2n+1OH + NaCl

    Sản phẩm thu được sau khi axit hóa gồm: CnH2n+1OH, NaCl.

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    {\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}\;=\;\frac{21,525}{108+35,5}\;=\;0,15\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nNaCl = nCnH2n+1Cl = 0,15 mol

    \Rightarrow MCnH2n+1Cl = 13,875:0,15 = 92,5 (g/mol)

    \Rightarrow 14n + 36,5 = 92,5 → n = 4

    Vậy công thức phân tử của Y là C4H9Cl

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo