Đồng phân hình học
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
Dẫn xuất halogen có đồng phân hình học là CH3CH=CFCH3
Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!
Đồng phân hình học
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
Dẫn xuất halogen có đồng phân hình học là CH3CH=CFCH3
Xác định sản phẩm hữu cơ thu được
Đun chất ClCH2C6H4Cl với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là:
- Dẫn xuất halogen bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo alcohol.
- OH gắn trực tiếp vòng benzene có khả năng phản ứng tiếp với dung dịch kiềm (tính acid của phenol)
ClCH2C6H4Cl + 3NaOH → HOCH2C6H4ONa + 2NaCl + H2O
Oxi hoá Butan-2-ol bằng CuO
Oxi hoá Butan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
Oxi hoá alcohol bậc II bằng CuO, thu được ketone.
Butan-2-ol là alcohol bậc 2
CH3-CHOH-CH2-CH3 + CuO CH3-CO-CH2-CH3 + H2O + Cu
Xác định lí do
Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì lí do nào sau đây?
Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì ảnh hưởng của nhóm -OH, cả vị trí ortho và para trong phenol trở nên giàu điện tích âm, tạo điều kiện cho tác nhân Br− nhanh chóng tấn công.
Phương pháp nhận biết các chất
Có thể nhận biết CH3CHO, CH3COOH, CH2 = CH – COOH, C2H4(OH)2, C2H5OH bằng cách nào sau đây?
Cho dung dịch AgNO3/NH3 lần lượt vào 5 mẫu thử, mẫu có hiện tượng bạc kết tủa là CH3CHO còn lại 4 mẫu thử.
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Cho dung dịch Br2 lần lượt vào 4 mẫu, mẫu nào làm mất màu dung dịch bromine là CH2=CH–COOH.
CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH
- Cho quỳ tím vào 3 mẫu còn lại, mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH.
- Cho Cu(OH)2 vào 2 mẫu còn lại, mẫu tạo dung dịch xanh đặc trưng là C2H4(OH)2
Còn lại là C2H5OH.
Số phát biểu đúng
Cho các phát biểu sau:
(a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde.
(b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào.
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước.
(d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.
Số phát biểu đúng là
Phát biểu đúng là:
(a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde.
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal.
Tính số đồng phân aldehyde
Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là
Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là:
CH3CH2CH2CH2CH=O
CH3CH2CH(CH3)CH=O
CH3CH(CH3)CH2CH=O
CH3C(CH3)2CH=O
Công thức chung của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là:
Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2nO (n ≥ 1)
Tính tỉ khối hơi của X so với hydrogen
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm một aldehyde đơn chức và một alcohol đơn chức cần 84,286 lít CO2 (đktc) tạo ra 54 gam nước. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là
nO2 = 3,4 mol; nH2O = 3 mol
Aldehyde đơn chức no, mạch hở và alcohol đơn chức nO(X) = nX = 1 mol
Bảo toàn nguyên tố O:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = 2,4.44 + 54 - 3,4.32 = 50,8 (g)
Nhận biết ethyl alcohol, glycerol, aldehyde acetic
Chỉ dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết được các chất: ethyl alcohol, glycerol, dung dịch aldehyde acetic đựng trong ba lọ mất nhãn?
Để nhận biết 3 chất trên ta sử dụng Cu(OH)2/OH-
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Glycerol phản ứng với Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh.
Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Aldehyde acetic phản ứng với Cu(OH)2/OH- khi đún nóng tạo kết tủa đỏ gạch
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH3COONa + Cu2O ↓ + 3H2O
Chất là chất lỏng ở điều kiện thường
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Ở điều kiện thường:
- Methane: Chất khí
- Benzene: Chất lỏng.
- Phenol, benzyl chloride: chất rắn.
Phản ứng tạo sản phẩm chính là alcohol
Những thí nghiệm nào sau đây xảy ra phản ứng tạo sản phẩm chính là alcohol?
(a) Đun nóng C6H5CH2Cl trong dung dịch NaOH.
(b) Đun nóng hỗn hợp CH3CH2CH2Cl, KOH và C2H5OH.
(c) Đun nóng CH3CH2CH2Cl trong dung dịch NaOH.
(d) Đun nóng hỗn hợp CH3CHClCH=CH2, KOH và C2H5OH.
Đáp án đúng là: (a), (c).
Hai thí nghiệm (b) và (d) tạo ra sản phẩm là alkene.
(a) đúng, sản phẩm là C6H5CH2OH
(b) sai, sản phẩm chính là CH3CH=CH2
(c) đúng, sản phẩm chính là CH3CH2CH3OH
(d) sai, sản phẩm chính là CH3CH=C=CH2
Nitro hoá benzene
Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤50oC, tạo thành chất hữu cơ A. Phát biểu nào sau đây về A không đúng?

C6H5NO2 có tên là nitrobenzene; là chất lỏng màu vàng, sánh như dầu; không tan trong nước.
Tính tỉ khối của Y so với H2
Cho hỗn hợp X gồm ethylene và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột nickel nung nóng (hiệu suất phản ứng 80%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:
Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nC2H4 = x mol; nH2 = y mol
⇒ x + y = 1 (1)
Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,25 mol; y = 0,75 mol
Phương trình phản ứng:
C2H4 + H2 C2H6
⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo C2H4.
⇒ nC2H4 p/ư = nhh khí giảm = 0,25.0,8 = 0,2 mol
⇒ nY = 1 – 0,2 = 0,8 mol
⇒ dY/H2 = 5,3125
Xác định tên của X
Cho hydrocarbon mạch hở X phản ứng với bromine (dung dịch) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
X + Br2 → Y (CxHyBr2)
MY = 216
MX = 216 – 160 = 56 (C4H8)
Do phản ứng với HCl tạo 2 sản phẩm khác nhau nên X là but-1-en
Xác định công thức của X
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là:
Theo bài ra ta có:
Đốt cháy hoàn toàn một aldehyde X thu được: nCO2 = nH2O
⇒ Aldehyde đơn chức, no mạch hở, đơn chức: CnH2nO.
X tráng bạc cho nAg = 4nX ⇒ X là HCHO.
Oxi hóa ethylene
Oxi hóa ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm gồm:
Phương trình phản ứng minh họa:
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
Sản phẩm thu được là: MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
Xác định hai alcohol cùng bậc
Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?
Propan-2-ol và 1-phenyletan-1-ol là hai alcohol bậc 2.
Xác định giá trị gần nhất của m
Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với
Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O
Do đó quy đổi X thành:
C3H8O3: a mol
CH2: b mol
H2O: 3a mol
nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 a = 0,05
nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 b = 0,28
mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22
Tính số đồng phân
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C4H10O có bao nhiêu đồng phân?
Các đồng phân của A là:
- Alcohol: CH3CH2CH2CH2OH; CH3CH2CH(OH)CH3; (CH3)2CHCH2OH; (CH3)3COH.
- Ether: CH3-O-CH2CH2CH3; CH3-O-CH(CH3)2; C2H5-O-C2H5.
Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH
Sự sắp xếp đúng với trình tự tăng dần về độ linh động của H trong nhóm –OH là:
Độ linh động của H trong nhóm –OH theo chiều tăng dần là:
Ethyl alcohol < H2O < phenol < acetic acid.
Số hợp chất carboxylic acid
Cho các hợp chất sau:
(1) CH3 – COOH
(2) CH3 – CHO
(3) HOOC – COOH
(4) CH3 – CO – CH3
(5) CH2 = CH – COOH
(6) HCOOCH3
Số hợp chất carboxylic acid trong các chất trên là:
Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm – COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
Vậy hợp chất carboxylic acid là:
CH3 – COOH
HOOC – COOH
CH2 = CH – COOH
Bậc của dẫn xuất halogen
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.
Tên gọi của phản ứng
(CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là
(CH3)2CHCH2COOH có tên gọi theo danh pháp thay thế là 3-methylbutanoic acid.
Cấu tạo của cao su buna
Trùng hợp đivinyl được cao su buna có cấu tạo là:
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao buna:
CH2=CH-CH=CH2 (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Tính khối lượng tinh bột
Khối lượng tinh bột cần để điều chế 0,1 lít ethanol (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là
mC2H5OH = D.V = 0,8.100 = 80 gam
nC2H5OH = 80/46 = 1,74 mol
(C6H10O5)n C6H12O6
2C2H5OH
0,87 ← 1,74
H = 80% nên:
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết alcohol
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết alcohol nào dưới đây?
Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề như ethylene glycol, glycerol có thể tác dụng với copper (II) hydroxide tạo dung dịch màu xanh lam đậm, đây cũng là cách để nhận biết alcohol đa chức.
Xác định chất thu được sau phản ứng và số mol
Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 1,5 mol Cl2. Trong điều kiện có mặt bột FeCl3, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì? bao nhiêu mol?
Ta có:
phản ứng tạo hỗn hợp hai sản phẩm là C6H5Cl và C6H4Cl2
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
x x
x
x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2 + 2HCl
y 2y
y
2y
Theo đề bài ta có:
nC6H6 = x + y = 1 (1)
nCl2 = x + 2y = 1,5 (2)
Giải (1) và (2) thu được x = y = 0,5 mol
Như vậy sau phản ứng thu được: 0,5 mol C6H5Cl; 0,5 mol C6H4Cl2 và 1,5 mol HCl.
Nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde
Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là
Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là ethylene:
2CH2=CH2 + O2 2CH3CHO
Xác định công thức cấu tạo phù hợp của X
Cho phản ứng sau
CH3CCl3 + NaOHdư → (X) + NaCl + H2O
Công thức cấu tạo phù hợp của X là
Công thức cấu tạo phù hợp của X: CH3COONa
CH3CCl3 + 3NaOH → CH3COOH + 3NaCl + H2O
CH3COOH + NaOHdư → CH3COONa + H2O
Tìm phát biểu không đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất vật lí của phenol?
Phenol là tinh thể không màu và chuyển thành màu hồng do hút ẩm.
Xác định dãy đồng đẳng của chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Carboxylic acid no, đơn chức có công thức chung là CnH2nO2.
Danh pháp ketone
Tên gọi nào dưới đây ứng với công thức cấu tạo sau:

Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) - vị trí nhóm C=O-one.
Tên gọi của ketone là:

3–methylbutan–2–one
Tính thể tích khí oxygen cần dùng
Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì số mol oxygen (đktc) cần dùng là
Gọi X có dạng CnH2nO2
CnH2nO2 → CnH2n-1O2Na
nCnH2nO2 = nCnH2n-1O2Na =
= 0,06 mol
Đốt cháy hỗn hợp X thu được:
nCO2 = nH2O = n.nCnH2nO2 = 0,06n = = 0,14 mol
Bảo toàn O: nO trong acid + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
Tên gọi của phenol
Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.

Tên gọi của phenol đó là:

4-methylphenol
Acetylene tác dụng dung dịch AgNO3/NH3
Sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu
Phương trình phản ứng hóa học xảy ra
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg ↓vàng + 2NH4NO3.
Vậy sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH dư thu được kết tủa màu vàng (C2Ag2).
Công thức propanoic acid
Propanoic acid có công thức cấu tạo là
Propanoic acid là acid mà trong phân tử có 3 nguyên tử carbon.
Hòa tan acetic acid vào nước
Hòa tan acetic acid vào nước
Trong dung dịch nước, chỉ 1 phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion
Hòa tan acetic acid vào nước phân li một phần.
Tính khối lượng ester thu được
Hỗn hợp M gồm alcohol no, đơn chức X và carboxylic đơn chức Y, đều mạch hở có cùng số nguyên tử C, tổng số mol hai chất là 0,5 mol (số mol Y lớn hơn số mol X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng ester hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam ester thu được là
nCO2 = 1,5 mol; nH2O = 1,4 mol
Số C trung bình = 1,5/0,3 = 3 nguyên tử
Số H trung bình = (1,4.2)/0,5 = 5,6 nguyên tử
Mà X là alcohol no, đơn chức ⇒ X là C3H8O.
Y là carboxylic đơn chức ⇒ Y là C3H4O2 hoặc C3H2O2
TH1: Acid là CH2=CH-COOH:
Gọi số mol CH2=CH-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:
CH2=CH-COOH + C3H7OH → CH2=CH-COOC3H7 + H2O
0,3 → 0,2 → 0,2
Do H = 80% ⇒ mester = 0,2.114.80% = 18,24 gam
TH2: Acid là CHC-COOH
Gọi số mol CHC-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:
Chất có độ tan trong nước kém nhất
Trong các hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 và CH3CH2CH2CHO, hợp chất có độ tan trong nước kém nhất là
Hợp chất carbonyl mạch ngắn tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước. Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, khả năng tan của hợp chất carbonyl giảm xuống.
⇒ CH3CH2CH2CHO có độ tan trong nước kém nhất trong 4 chất.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: