Xác định tên gọi của X
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là
Tên gọi của X là propanal.
Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định tên gọi của X
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là
Tên gọi của X là propanal.
Khối lượng dung dịch CH3COOH
Hòa tan hoàn toàn 24 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10%. Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là
nCuO = 24:80 = 0,3 mol
Phương trình phản ứng
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
0,6 ← 0,3 mol
Khối lượng acetic acid có trong dung dịch là:
macid = 0,6.60 = 36 gam.
Khối lượng dung dịch acetic acid là:
Tính số nhận định đúng
Cho các nhận định sau:
(a) Aldehyde là hợp chất chỉ có tính khử.
(b) Aldehyde cộng hydrogen tạo thành alcohol bậc I.
(c) Aldehyde tác dụng với AgNO3/NH3 tạo thành Ag.
(d) Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát CnH2nO (n
1).
(e) Aldehyde no không tham gia phản ứng cộng.
Số nhận định đúng là
Các nhận định đúng là: (b), (c), (d)
(a) sai vì aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hóa và tính khử.
(e) sai, aldehyde no vẫn có phản ứng cộng vào nhóm –CHO.
Nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde
Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là
Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất aldehyde acetic trong công nghiệp là ethylene:
2CH2=CH2 + O2 2CH3CHO
Xác định công thức và phần trăm khối lượng
Hỗn hợp Z gồm hai carboxylic acid đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
Gọi công thức chung của X và Y là RCOOH:
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
⇒ nacid = nmuối
Mmuối = Macid + 22 ⇒ 8,2/ Macid = 11,5/(Macid + 22)
⇒ Macid = 54,67 ⇒ nacid = 8,2/54,67 = 0,15 mol
⇒ Trong Z chứa acid HCOOH (Y).
Có nAg = 21,6/108 = 0,2 ⇒ nY = nAg/2 = 0,1
⇒ nX = 0,05 mol
Có mZ = 8,2 = mX + mY ⇒ MX = ( 8,2 – 0,1.46)/ 0,05 = 72
⇒ X là C2H3COOH.
Tính số alcohol bậc 2, no, đơn chức mạch hở
Có bao nhiêu rượu (alcohol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng carbon bằng 68,18%?
Gọi công thức phân tử của ancol là CnH2n+2O:
n = 5
Công thức phân tử của alcohol là: CnH2n+2O
Các đồng phân (bậc 2): CH3CH(OH)(CH2)2CH3; CH3CH2CHOHCH2CH3; (CH3)2CHCHOHCH3.
Vị chua của giấm
Giấm có vị chua là do chứa
Vị chua của giấm là do chứa acetic acid.
Xác định loại phản ứng
Cho phản ứng hóa học sau:
C2H5-Cl + NaOH
C2H5-OH + NaCl.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thuộc loại phản ứng tách.
C2H5-Cl + NaOH C2H5-OH + NaCl.
Xác định sản phẩm thu được
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4, thu được sản phẩm là
Phương trình phản ứng:
CH3COCH3 CH3CH2CH2OH
Ứng dụng phenol
Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol:
Phenol không dùng để sản xuất formaldehyde và acetic acid.
Tính hiệu suất của phản ứng
Dẫn hỗn hợp X gồm CnH2n và H2 (số mol bằng nhau) qua Ni, to thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X là 1,6. Hiệu suất của phản ứng là
Giả sử hỗn hợp X gồm 1 mol CnH2n và 1 mol H2.
Hỗn hợp Y gồm x mol CnH2n + 2; (1 - x) mol CnH2n và (1 - x) mol H2.
Theo bảo toàn khối lượng: mX = mY
Chất nào sau đây là alcohol bậc II
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
Hợp chất propan-2-ol có công thức là CH3CH(OH)CH3.
Nhóm –OH gắn với carbon bậc 2 nên propan-2-ol là alcohol bậc II.
Tên thay thế
Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đơn chức:
Tên hydrocarbon (bỏ kí tự e ở cuối) - Số chỉ vị trí nhóm OH - ol.
Vậy tên đúng của hợp chất là: 3-methylpentan-2-ol
Xác định công thức của chất X
Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH.
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng. X là chất nào sau đây?
X chính là CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
C2H2 + H2O CH3CHO
Sắp xếp acid
Cho các acid sau: (CH3)2CHCOOH (1), CH3COOH (2), HCOOH (3), (CH3)3CCOOH (4). Dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid là:
Sản phẩm thu được
Cho ethyne phản ứng với dung dịch bromine dư thu được sản phẩm là
Phươn trình phản ứng:
CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
Điền nội dung câu trả lời vào ô trống
Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I Ià bao nhiêu?
Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I Ià bao nhiêu?
Các công thức thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2Br; (CH3)2CHCH2Br.
CH3CH2CH2CH2Br + NaOH → CH3CH2CH2CH2OH + NaBr
(CH3)2CHCH2Br + NaOH →(CH3)2CHCH2OH + NaBr
Xác định hydrocarbon Y
Hỗn hợp M gồm aldehyde X (no, đơn chức, mạch hở) và hydrocarbon Y, có tổng số mol là 0,4 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Hydrocarbon Y là:
nCO2 = 0,8 mol; nH2O = 0,8 mol
Vì đốt cháy aldehyde X no, mạch hở, đơn chức thu được nCO2 = nH2O
Đốt cháy hydrocarbon Y cũng thu được nCO2 = nH2O
Y là alkene
Số C trung bình = = 2
có 2 trường hợp X có số C < 2; Y có số C > 2 hoặc X và Y đều có số C = 2.
Nếu X là HCHO Y là C3H6
loại vì nX = nY
X và Y đều có 2C
Y là C2H4.
Formic acid có công thức cấu tạo
Formic acid có công thức cấu tạo là:
Formic acid có công thức cấu tạo là HCOOH
Dung dịch dùng để lau chùi vật bằng đồng bị gỉ sáng đẹp như mới
Khi đồ dùng bằng đồng bị gỉ xanh (là hỗn hợp rắn Cu(OH)2 và CuCO3), có thể dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây để lau chùi vật sáng đẹp như mới?
Có thể dùng khăn tẩm dung dịch CH3COOH để lau chùi vật bằng đồng sáng đẹp như mới, do CH3COOH hòa tan được Cu(OH)2:
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, C2H5OH, C2H6 là:
- Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn aldehyde có cùng số C do alcohol có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
- Các aldehyde có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với hydrocarbon có phân tử khối tương đương do phân tử chứa nhóm carbonyl phân cực làm phân tử các hợp chất carbonyl phân cực.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi: C2H6 < CH3CHO < C2H5OH
Hợp chất phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào phản ứng được với HCN cho sản phẩm là cyanohydrin?
Hydrogen cyanide (HCN) phản ứng được với aldehyde hoặc ketone tạo thành sản phẩm là cyanohydrin.
Tính số chất không phản ứng với dung dịch Br2
Cho các chất sau: CH3COOH, HCOOH, C6H5OH, CH2 = CHCOOH, CH3CHO, CH3COCH3. Dãy gồm các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là:
Các chất không phản ứng với dung dịch Br2 là CH3COOH, CH3COCH3.
Danh pháp thay thế CH3CH2CHClCH3
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CHClCH3 là 2-chlorobutane.

2-chlorobutane.
Tính giá trị của m
Hỗn hợp X gồm 0,35 mol allyl chloride; 0,2 mol benzyl bromide; 0,1 mol hexyl chloride; 0,15 mol phenyl bromide. Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước lọc, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
Khi đun sôi hỗn hợp X trong nước thì chỉ có allyl chloride và benzyl bromide bị thủy phân.
CH2=CH–CH2Cl → HCl → AgCl↓
0,35 → 0,35
C6H5CH2Br → HBr → AgBr↓
0,2 → 0,2
m(kết tủa) = mAgCl + mAgBr = 0,35.143,5 + 0,2.188 = 87,825 gam
Xác định số mol
2 mol but-1-yne có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol bromine?
Phương trình phản ứng
CH3–C≡C–CH3 + 2Br2 → H3C–CBr2–CBr2–CH3
2 mol but-1-yne có thể phản ứng tối đa với 4 mol bromine
Công thức chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở
Công thức phân tử chung của aldehyde no, đơn chức, mạch hở là
Aldehyde đơn chức nên có 1 nhóm -CHO; no mạch hở nên gốc alkyl là CmH2m+1-
Nên công thức của Aldehyde no, đơn chức, mạch hở là CmH2m+1CHO gọn lại là CnH2nO (n ≥ 1)
Thuốc thử nước bromine
Dùng nước bromine làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
Vậy ta có thể dùng nước bromine để phân biệt toluene và styrene:
Styrene làm mất màu nước bromine ngay ở điều kiện thường.
Phương trình phản ứng hóa học
C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br
Toluene không làm mất màu nước bromine.
Chất không phản ứng với acetylene
Acetylene không phản ứng được với
Acetylene không phản ứng được với dung dịch NaOH.
Tìm chất X
Sự tách hydrogen halide của dẫn xuất halogen X có công thức phân tử là C4H9Cl thu được 3 alkene đồng phân, X là
CH3-CH2-CH2-CH2Cl → CH3-CH2-CH=CH2
CH3-CH(Cl)-CH2-CH3 → CH2=CH-CH2-CH3 và CH3-CH=CH-CH3 (cis-trans)
ClCH2-CH(CH3)2 → CH2=C(CH3)2
ClC(CH3)3 → CH2=C(CH3)2
Tìm tên của chất
Hydrocarbon X là đồng đẳng của benzene có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với bromine có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất. Tên của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6 (n > 6)
Ta có:
n = 8 (C8H10)
Vì X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất nên X có các nhánh đối xứng nhau, công thức cấu tạo của X là:

Tên của X là: 1,4-dimethylbenzene.
Acid tạo nên vị chua trong sữa chua
Sữa chua được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê,... Sữa chua tốt cho hệ tiêu hoá. Vị chua trong sữa chua tạo bởi acid nào sau đây?
Vị chua trong sữa chua tạo bởi lactic acid.
Tính giá trị của x, y
Hỗn hợp x mol phenol và y mol stiren. Để phản ứng hết với hỗn hợp trên cần dùng 250 gam dung dịch Br2 3,2%. Sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất phản ứng vừa đủ với 25,23 cm3 dung dịch NaOH 10% (khối lượng riêng bằng 1,11 g/cm3). Cho biết dung dịch xút loãng không thủy phân được nhóm halogen gắn trực tiếp vào nhân thơm. Giá trị của x và y là:
mddNaOH = d.V = 1,11.25,23 = 28 gam
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
x 3x 3x
C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CBr-CH2Br
y y
C6H5CBr-CH2Br + 2NaOH → C6H5COH-CH2OH + 2NaBr
y y
NaOH + HBr → NaBr + H2O
3x 3x
Ta có hệ phương trình:
Tính số chất phản ứng được với dung dịch Br2 ở điều kiện thường
Cho các chất: butane, toluene, phenol, benzene, ethylene, acetylene. Số chất phản ứng được với dung dịch Br2 ở điều kiện thường là
Các chất phản ứng được với dung dịch Br2 ở điều kiện thường là: phenol, ethylene, acetylene.
Sản phẩm của phản ứng
Hai alcohol X, Y đều có công thức phân tử C3H8O số anken thu được khi đun hỗn hợp X và Y với dung dịch H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao là
Hai alcohol đó là:
CH3−CH2−CH2−OH và CH3−CH(OH)−CH3
2 alcohol trên khi tách H2O đều chỉ cho alkene CH3−CH=CH2
Ethanal phản ứng với Cu(OH)2
Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Chất không phản ứng với phenol
Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thức phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Phenol không có phản ứng với:
Phenol có thể phản ứng với: K, nước Br2, dung dịch NaOH.
2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Phenol không phản ứng được với KCl.
Số phát biểu đúng về Phenol
Cho các phát biểu sau:
(1). phenol có tính axit nhưng yếu hơn axit cacbonic;
(2). phenol làm đổi màu quỳ tím thành đỏ;
(3). hiđro trong nhóm –OH của phenol linh động hơn hiđro trong nhóm –OH của etanol,như vậy phenol có tính axit mạnh hơn etanol;
(4). phenol tan trong nước (lạnh ) vô hạn vì nó tạo được liên kết hiđro với nước.
(5). axit picric có tính axit mạnh hơn phenol rất nhiều;
(6). phenol không tan trong nước nhưng tan tốt trong dd NaOH.
Số phát biểu đúng là:
(2) sai vì phenol có tính axit rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím.
(4) sai vì phenol tan ít trong nước lạnh, tan vô hạn ở 66oC, tan tốt trong etanol, ete và axeton,...
Có 4 phát biểu đúng là (1), (3), (5), (6).
Xác định công thức của X, Y
Cho sơ đồ chuyển hóa:
CH3CH2Cl + KCN → X (1)
X + H3O+
Y (2)
Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
CH3CH2Cl + KCN → CH3CH2CN (X) + KCl
CH3CH2CN + 2H2O + H+ CH3CH2COOH (Y) + NH4+
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z
Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH; Z không tác dụng với Na và NaOH. Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là
X, Y, Z lần lượt là
C6H4(CH3)OH + Na → C6H4(CH3)ONa + 1/2H2
C6H4(CH3)OH + NaOH → C6H4(CH3)ONa + H2O
C6H5CH2OH + Na → C6H5CH2ONa + 1/2H2
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: