Chất không tác dụng với acetic acid
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.
Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chất không tác dụng với acetic acid
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?
Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.
Xác định tên gọi của X
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là
Tên gọi của X là propanal.
Xác định CTCT và thành phần phần trăm khối lượng
Hỗn hợp X gồm acid Y đơn chức và acid Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử carbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là:
nH2 = 0,1 mol nCOOH = 2nH2 = 0,4 mol
nCO2 = 0,6 mol
Gọi n là số nguyên tử C trong Y và Z, ta có:
n = 2
Gọi số mol của CH3COOH và HOOC-COOH lần lượt là a, b (mol), ta có hệ:
Công thức tổng quát của alcohol no hai chức
Công thức tổng quát của alcohol no 2 chức là:
Công thức tổng quát của alcohol no hai chức là CnH2n+2O2:
Ví dụ: C2H6O2: CH2OH–CH2OH
Chất tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?
C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2
Chất không có công thức đơn giản nhất là CH2O
Chất nào sau đây không có công thức đơn giản nhất là CH2O?
CH3CHO có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử là C2H4O.
Xác định công thức của X
Tráng gương hoàn toàn hợp chất hữu cơ X bằng AgNO3/NH3 thu được hỗn hợp sản phẩm chỉ gồm các chất vô cơ. X có công thức cấu tạo là:
Trong các đáp án có HCOOH tham gia phản ứng tráng gương
2AgNO3 + H2O + 4NH3 + HCOOH → (NH4)2CO3 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
Alcohol tồn tại
Alcohol nào sau đây tồn tại?
Các alcohol không bền là alcohol có nhiều nhóm OH gắn trên cùng một C , hay nhóm OH gắn trên C không no.
CH2=CH-CH2OH là alcohol tồn tại
Xác định chất có thể tham gia cả 4 phản ứng
Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3?
Để có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 thì chất đó cần có liên kết ba đứng đầu mạch trong phân tử.
⇒ Chỉ có acetylene thỏa mãn.
Tính số aldehyde 2 chức có công thức C2H3O
Có bao nhiêu aldehyde 2 chức có công thức đơn giản nhất là C2H3O?
Aldehyde 2 chức có 2 nhóm –CHO phân tử có 2 nguyên tử O
Công thức phân tử là: C4H6O2
Có 2 công thức thỏa mãn là:
OHC-CH2-CH2-CHO
CH3-CH(CHO)2
Xác định tên của hợp chất hữu cơ A
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H8O2. Biết A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam. Vậy tên của A là:
A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam A có 2 chức OH kề nhau.
Tên của A là propane-1,2-diol.
Khả năng thế H của vòng benzene
So với benzene, toluene phản ứng với dung dịch HNO3đặc/H2SO4đặc theo tỉ lệ 1:1 thì:
Tính khối lượng nitrobenzene
Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:
C6H6 + HONO2 C6H5NO2 + H2O
Tìm phát biểu không đúng
Cho 0,02 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(O2N)3OH + 3H2O
0,02 → 0,06 → 0,02
mpicric acid = 229.0,02 = 4,58 gam
Khối lượng picric acid hình thành bằng 4,58 gam.
Hiện tượng hóa học xảy ra
Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước bromine. Hiện tượng xảy ra là
C2H5Br + KOH CH2 = CH2 + KBr + H2O
CH2 = CH2 sinh ra làm mất màu dung dịch bromine.
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br.
Bậc của dẫn xuất halogen
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?
Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.
Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne
Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne là:
Công thức cấu tạo của

Số đồng phân cấu tạo anken ở thể khí
Số đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là
Có 2 công thức thỏa mãn là:
CH2=CH2
CH3-CH=CH-CH3
Phản ứng thế của dẫn xuất halogen
Dẫn xuất halogen có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng khi
Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.
Tính chất hóa học của aldehyde
Acetic aldehyde không tác dụng được với
Acetic aldehyde không tác dụng được với Na.
Xác định lí do
Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì lí do nào sau đây?
Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì ảnh hưởng của nhóm -OH, cả vị trí ortho và para trong phenol trở nên giàu điện tích âm, tạo điều kiện cho tác nhân Br− nhanh chóng tấn công.
Formic acid
Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?
Vôi giúp trung hòa acid từ trong nọc ong.
Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...
Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.
Tính tổng khối lượng ether
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba alcohol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ether tối đa thu được là
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,65 mol
nCO2 > nH2O nên X gồm 3 alcohol no, đơn chức.
nalcohol = nH2O – nCO2 = 0,25 mol
m = mC + mH + mO
= 0,4.12 + 0,65.2 + 0,25.16 = 10,1 (gam)
2ROH → ROR + H2O
0,25 → 0,125
Áp dụng ĐLBTKL:
mX = mether + mH2O
mether = mX – mH2O = 10,1 – 0,125.18 = 7,85 gam
Tính thể tích CO2 thu được
Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.
Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là: but-1-en và but-2-en.
Phương trình phản ứng:

C4H8 + 6O2 4CO2 + 4H2O
Ta có:
nCO2 = 4.nC4H8 = 4nCH2CHBrCH2CH3
VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít
Tên chất hữu cơ thu được khi oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol
Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là
Oxi hóa butan-1-ol:
CH3CH2CH2CH2OH CH3CH2CH2CHO (butanal)
Công thức cấu tạo của X
Oxi hoá alcohol đơn chức (X) bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone (Y) (tỉ khối hơi của (Y) so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của (X) là
M(Y)= 58 ⇒ Ketone (Y) có công thức phân tử C3H6O.
Công thức cấu tạo của ketone (Y) là CH3-CO-CH3.
Vậy alcohol (X) phải là: CH3-CH(OH)CH3.
Phương trình hoá học:
CH3-CH(OH)-CH3 + CuO CH3-CO-CH3 + Cu + H2O
Tính chất hóa học của HCOOH
Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch nào sau đây ?
Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch dung dịch NaCl.
Chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 với tỉ lệ 1:2
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?
CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol.
Xác định công thức của chất X
Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH.
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng. X là chất nào sau đây?
X chính là CH3CHO
Phương trình phản ứng minh họa
C2H2 + H2O CH3CHO
Điền nội dung câu trả lời vào ô trống
Hỗn hợp X gồm hai acid no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X tác dụng với Na2CO3, thu được 2,231 lít khí (đkc) và 16,2 g muối acid hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của hai acid trong hỗn hợp X
Hỗn hợp X gồm hai acid no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X tác dụng với Na2CO3, thu được 2,231 lít khí (đkc) và 16,2 g muối acid hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của hai acid trong hỗn hợp X
Gọi công thức chung của hai acid là
⇒ nmuối = 0,09.2 = 0,18 (mol)
⇒ mmuối = 0,18. + 67) = 16,2 (g)
⇒ .
Do hai acid kế tiếp nhau nên R1 = 15( CH3-); R2 = 29 (C2H5-)
Vậy hai acid là CH3COOH và C2H5COOH.
Tính thể tích ethanol nguyên chất có trong 200 ml rượu vang
Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?
Theo bài ra ta có:
Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.
⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.
Vị chua của giấm
Giấm có vị chua là do chứa
Vị chua của giấm là do chứa acetic acid.
Tính % thể tích C2H2 trong hỗn hợp
Hỗn hợp khí A gồm CH4 và C2H2, cho 4,48 lít hỗn hợp khí A qua dung dịch Br2 dư thấy dung dịch nhạt màu và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp là
Ta có: nhỗn hợp = 0,2 mol
Trong hỗn hợp khí chỉ có C2H2 phản ứng với Br2, khí thoát ra là CH4
⇒ nCH4 = 0,1 mol
⇒ nC2H2 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol
⇒ %VC2H2 = 0,1: 0,2.100% = 50%
Chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng
Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, CH3COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là
Chất tác dụng được với dung dịch NaOH:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C2H5Br + NaOH C2H5OH + NaBr
Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone
Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?
Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.
Xác định công thức cấu tạo đúng của chất T
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Toluene
X
Y
Z
T
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo đúng nhất của T là chất nào sau đây?
Ta có X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính nên:
C6H5CH3 + Cl2 C6H5CH2Cl (X) + HCl.
C6H5CH2Cl (X) + NaOH C6H5CH2OH (Y) + NaCl.
C6H5CH2OH (Y) + CuO C6H5CHO (Z) + Cu↓ + H2O.
C6H5CHO (Z) + 2AgNO3 + 3NH3 C6H5COONH4 (T) + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
Đồng phân của acid và ester C4H6O2
Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:
Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2.
Điều chế aldehyde acetic
Quá trình nào sau đây không tạo ra aldehyde acetic?
CH2=CH2 + H2O CH3CH2OH (Không tạo aldehyde acetic)
2CH2=CH2+ O2 2CH3CHO
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O.
Tính áp suất
Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín chứa dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 1223oC thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:
Axit picric: C6H3O7N3
naxit picric = 27,48/ 229 = 0,12 mol
Bảo toàn N: nN2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol
Bảo toàn H: nH2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol
Gọi số mol của CO2 và CO lần lượt là x, y:
Ta có hệ phương trình:
⇒ x = 0,12 mol; y = 0,6 mol
⇒ nkhí = 0,18 + 0,18 + 0,12 + 0,6 = 1,08 mol
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: