Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chất không tác dụng với acetic acid

    Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với chất nào sau đây?

    Acetic acid (CH3COOH) không tác dụng được với Cu.

  • Câu 2: Nhận biết

    Xác định tên gọi của X

    Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2CHO. Tên gọi của X là

    Tên gọi của X là propanal.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Xác định CTCT và thành phần phần trăm khối lượng

    Hỗn hợp X gồm acid Y đơn chức và acid Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử carbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là:

    nH2 = 0,1 mol \Rightarrow nCOOH = 2nH2 = 0,4 mol

    \Rightarrow\;\frac{{\mathrm n}_{\mathrm{COOH}}}2=0,2\;<\;{\mathrm n}_{\mathrm X}\;<\;0,4\;=\;{\mathrm n}_{\mathrm{COOH}}

    nCO2 = 0,6 mol

    Gọi n là số nguyên tử C trong Y và Z, ta có:

    \frac{0,6}{0,4}\;=\;1,5\;<\;\mathrm n\;<\;\frac{0,6}{0,2}\;=\;3

    \Rightarrow n = 2

    Gọi số mol của CH3COOH và HOOC-COOH lần lượt là a, b (mol), ta có hệ:

    \left\{\begin{array}{l}0,5\mathrm a\;+\;\mathrm b\;=\;0,2\\2\mathrm a\;+\;2\mathrm b\;=\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm a\;=\;0,2\\\mathrm b\;=\;0,1\end{array}ight.

    \Rightarrow\%{\mathrm m}_{\mathrm Z}\;=\;\frac{0,1.90}{0,2.60\;+\;0,1.90}.100\%\;=\;42,86\%

  • Câu 4: Nhận biết

    Công thức tổng quát của alcohol no hai chức

    Công thức tổng quát của alcohol no 2 chức là:

    Công thức tổng quát của alcohol no hai chức là  CnH2n+2O2:

     Ví dụ: C2H6O2: CH2OH–CH2OH

  • Câu 5: Nhận biết

    Chất tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2

    Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2?

    C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH, với cả Na và dung dịch Br2

  • Câu 6: Nhận biết

    Chất không có công thức đơn giản nhất là CH2O

    Chất nào sau đây không có công thức đơn giản nhất là CH2O?

    CH3CHO có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử là C2H4O.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định công thức của X

    Tráng gương hoàn toàn hợp chất hữu cơ X bằng AgNO3/NH3 thu được hỗn hợp sản phẩm chỉ gồm các chất vô cơ. X có công thức cấu tạo là:

    Trong các đáp án có HCOOH tham gia phản ứng tráng gương

    2AgNO3 + H2O + 4NH3 + HCOOH → (NH4)2CO3 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3

  • Câu 8: Nhận biết

    Alcohol tồn tại

    Alcohol nào sau đây tồn tại?

    Các alcohol không bền là alcohol có nhiều nhóm OH gắn trên cùng một C , hay nhóm OH gắn trên C không no. 

    CH2=CH-CH2OH là alcohol tồn tại

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định chất có thể tham gia cả 4 phản ứng

    Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3?

    Để có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 thì chất đó cần có liên kết ba đứng đầu mạch trong phân tử.

    ⇒ Chỉ có acetylene thỏa mãn.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính số aldehyde 2 chức có công thức C2H3O

    Có bao nhiêu aldehyde 2 chức có công thức đơn giản nhất là C2H3O? 

    Aldehyde 2 chức có 2 nhóm –CHO \Rightarrow phân tử có 2 nguyên tử O

    \Rightarrow Công thức phân tử là: C4H6O2

    Có 2 công thức thỏa mãn là:

    OHC-CH2-CH2-CHO

    CH3-CH(CHO)2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xác định tên của hợp chất hữu cơ A

    Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C3H8O2. Biết A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam. Vậy tên của A là:

    A phản ứng với Cu(OH)2 tạo được dung dịch xanh lam \Rightarrow A có 2 chức OH kề nhau.

    Tên của A là propane-1,2-diol.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Khả năng thế H của vòng benzene

    So với benzene, toluene phản ứng với dung dịch HNO3đặc/H2SO4đặc theo tỉ lệ 1:1 thì:

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính khối lượng nitrobenzene

    Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là:

     C6H6 + HONO2 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;\mathrm t^\circ} C6H5NO2 + H2O

    \mathrm m=\hspace{0.278em}\frac{19,5}{78}.123.80\%\hspace{0.278em}=\hspace{0.278em}24,6\hspace{0.278em}\text{tấn}

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Cho 0,02 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(O2N)3OH + 3H2O

    0,02    →     0,06    →         0,02

    \Rightarrow mpicric acid = 229.0,02 = 4,58 gam

    \Rightarrow Khối lượng picric acid hình thành bằng 4,58 gam.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Hiện tượng hóa học xảy ra

    Khi đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH trong C2H5OH thấy thoát ra một chất khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước bromine. Hiện tượng xảy ra là

    C2H5Br + KOH \xrightarrow{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH2 = CH2 + KBr + H2O

    CH2 = CH2 sinh ra làm mất màu dung dịch bromine.

    CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br.

  • Câu 16: Nhận biết

    Bậc của dẫn xuất halogen

    Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?

    Carbon có tối đa 4 liên kết, nên không thể có dẫn xuất halogen bậc IV.

  • Câu 17: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne

    Công thức cấu tạo của 2,5-dimethylhex-3-yne là:

    Công thức cấu tạo của

  • Câu 18: Thông hiểu

    Số đồng phân cấu tạo anken ở thể khí

    Số đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đktc) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất là

    Có 2 công thức thỏa mãn là:

    CH2=CH2

    CH3-CH=CH-CH3

  • Câu 19: Nhận biết

    Phản ứng thế của dẫn xuất halogen

    Dẫn xuất halogen có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng khi

    Dẫn xuất halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde

    Acetic aldehyde không tác dụng được với

     Acetic aldehyde không tác dụng được với Na.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Xác định lí do

    Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì lí do nào sau đây?

    Benzene không phản ứng với dung dịch bromine nhưng phenol làm mất màu nâu đỏ của dung dịch bromine nhanh chóng vì ảnh hưởng của nhóm -OH, cả vị trí ortho và para trong phenol trở nên giàu điện tích âm, tạo điều kiện cho tác nhân Br nhanh chóng tấn công.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Formic acid

    Formic acid (HCOOH) có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?

    Vôi giúp trung hòa acid từ trong nọc ong.

  • Câu 23: Nhận biết

    Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 24: Vận dụng

    Tính tổng khối lượng ether

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba alcohol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ether tối đa thu được là

    nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,65 mol

    nCO2 > nH2O nên X gồm 3 alcohol no, đơn chức.

    \Rightarrow nalcohol = nH2O – nCO2 = 0,25 mol

    \Rightarrow m = mC + mH + mO

    = 0,4.12 + 0,65.2 + 0,25.16 = 10,1 (gam)

    2ROH → ROR + H2O

    0,25     →          0,125

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX = mether + mH2O

    \Rightarrow mether = mX – mH2O = 10,1 – 0,125.18 = 7,85 gam

  • Câu 25: Vận dụng

    Tính thể tích CO2 thu được

    Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc)? Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%.

    Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là: but-1-en và but-2-en.

    Phương trình phản ứng:

        C4H8 + 6O2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO2 + 4H2O

    Ta có:

    nCO2 = 4.nC4H8 = 4nCH2CHBrCH2CH3 

    =\;4.\frac{27}{137}\;=\;4.0,2\;=\;0,8\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow VCO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít

  • Câu 26: Nhận biết

    Tên chất hữu cơ thu được khi oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol

    Oxi hóa không hoàn toàn butan-1-ol bằng CuO nung nóng thu được chất hữu cơ có tên là

    Oxi hóa butan-1-ol:

    CH3CH2CH2CH2OH \xrightarrow{\mathrm{CuO}} CH3CH2CH2CHO (butanal) 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của X

    Oxi hoá alcohol đơn chức (X) bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone (Y) (tỉ khối hơi của (Y) so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của (X) là

    M(Y)= 58 ⇒ Ketone (Y) có công thức phân tử C3H6O.

    Công thức cấu tạo của ketone (Y) là CH3-CO-CH3.

    Vậy alcohol (X) phải là: CH3-CH(OH)CH3.

    Phương trình hoá học:

    CH3-CH(OH)-CH3 + CuO \xrightarrow{t^o} CH3-CO-CH3 + Cu + H2O

  • Câu 28: Nhận biết

    Tính chất hóa học của HCOOH

    Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch nào sau đây ?

     

    Acid HCOOH không tác dụng được với dung dịch dung dịch NaCl.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 với tỉ lệ 1:2

    Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?

      CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol. 

  • Câu 30: Thông hiểu

    Xác định công thức của chất X

    Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH.

    Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng. X là chất nào sau đây?

    X chính là CH3CHO 

    Phương trình phản ứng minh họa

    C2H2 + H2O \overset{HgSO_{4 } , 80^{\circ } C}{ightarrow} CH3CHO

  • Câu 31: Vận dụng

    Điền nội dung câu trả lời vào ô trống

    Hỗn hợp X gồm hai acid no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X tác dụng với Na2CO3, thu được 2,231 lít khí (đkc) và 16,2 g muối acid hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của hai acid trong hỗn hợp X 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Hỗn hợp X gồm hai acid no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X tác dụng với Na2CO3, thu được 2,231 lít khí (đkc) và 16,2 g muối acid hữu cơ. Xác định công thức cấu tạo của hai acid trong hỗn hợp X 

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    Gọi công thức chung của hai acid là \overline{R} - COOH

    2\overline{R} - COOH +
{Na}_{2}CO_{3}\  ightarrow \ 2\overline{R} - COONa + CO_{2} +
H_{2}O

    n_{CO_{2}} = \frac{2,231}{24,79} = 0,09\
(mol)

    ⇒ nmuối = 0,09.2 = 0,18 (mol)

    ⇒ mmuối = 0,18. (\overline{R}+ 67) = 16,2 (g)

    \overline{R} = 23.

    Do hai acid kế tiếp nhau nên R1 = 15( CH3-); R2 = 29 (C2H5-)

    Vậy hai acid là CH3COOH và C2H5COOH.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tính thể tích ethanol nguyên chất có trong 200 ml rượu vang

    Trong 200 ml rượu vang 12o có bao nhiêu ml ethanol nguyên chất?

    Theo bài ra ta có:

         Trong 100 ml rượu vang có 12 ml ethanol nguyên chất.

    ⇒ Trong 200 ml rượu vang có 12.2 = 24 ml ethanol nguyên chất.

  • Câu 33: Nhận biết

    Vị chua của giấm

    Giấm có vị chua là do chứa

     Vị chua của giấm là do chứa acetic acid.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính % thể tích C2H2 trong hỗn hợp

    Hỗn hợp khí A gồm CH4 và C2H2, cho 4,48 lít hỗn hợp khí  A qua dung dịch Br2 dư thấy dung dịch nhạt màu và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp là

    Ta có: nhỗn hợp = 0,2 mol

    Trong hỗn hợp khí chỉ có C2H2 phản ứng với Br2, khí thoát ra là CH4

    ⇒ nCH4 = 0,1 mol

    ⇒ nC2H2 = 0,2 − 0,1 = 0,1 mol

    ⇒ %VC2H2 = 0,1: 0,2.100% = 50%

  • Câu 35: Nhận biết

    Chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng

    Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, CH3COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là

    Chất tác dụng được với dung dịch NaOH: 

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C2H5Br + NaOH \xrightarrow{t^o} CH5OH + NaBr

  • Câu 36: Thông hiểu

    Phương pháp không thể dùng để điều chế acetone

    Không thể điều chế acetone bằng phương pháp nào dưới đây?

    Oxi hóa propyl alcohol bằng CuO đun nóng thu được aldehyde.

  • Câu 37: Vận dụng

    Xác định công thức cấu tạo đúng của chất T

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Toluene \xrightarrow[{1:1}]{+{\mathrm{Cl}}_2,\;\mathrm{as}} X \xrightarrow{\mathrm{NaOH},\;\mathrm t^\circ} Y \xrightarrow{+\mathrm{CuO},\;\mathrm t^\circ} Z \xrightarrow{+\mathrm{dd}\;{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} T

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức cấu tạo đúng nhất của T là chất nào sau đây?

    Ta có X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính nên:

    C6H5CH3 + Cl2 \xrightarrow[{1:1}]{t^\circ} C6H5CH2Cl (X) + HCl.

    C6H5CH2Cl (X) + NaOH \xrightarrow{t^\circ} C6H5CH2OH (Y) + NaCl.

    C6H5CH2OH (Y) + CuO \xrightarrow{t^\circ} C6H5CHO (Z) + Cu↓ + H2O.

    C6H5CHO (Z) + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} C6H5COONH4 (T) + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

  • Câu 38: Nhận biết

    Đồng phân của acid và ester C4H6O2

    Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:

    Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2

  • Câu 39: Nhận biết

    Điều chế aldehyde acetic

    Quá trình nào sau đây không tạo ra aldehyde acetic?

    CH2=CH2 + H2O \xrightarrow{\;t^o,\;HgSO_4)} CH3CH2OH (Không tạo aldehyde acetic)

    2CH2=CH2+ O2 \overset{xt , t^{\circ } }{ightarrow} 2CH3CHO

    CH3COOCH=CH2 + NaOH \overset{ t^{\circ } }{ightarrow} CH3COONa + CH3CHO

     CH3CH2OH + CuO \overset{ t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O.

  • Câu 40: Vận dụng cao

    Tính áp suất

    Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín chứa dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 1223oC thì áp suất của bình là P atm. Giá trị của P là:

    Axit picric: C6H3O7N3

    naxit picric = 27,48/ 229 = 0,12 mol

    Bảo toàn N: nN2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol

    Bảo toàn H: nH2 = 0,12.1,5 = 0,18 mol

    Gọi số mol của CO2 và CO lần lượt là x, y:

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{bảo}\;\mathrm{toàn}\;\mathrm C:\;\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,12.6\\\mathrm{Bảo}\;\mathrm{toàn}\;\mathrm O:\;2\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,12.7\;\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,12\\\mathrm y\;=\;0,6\end{array}ight.

    ⇒ x = 0,12 mol; y = 0,6 mol

    ⇒ nkhí = 0,18 + 0,18 + 0,12 + 0,6 = 1,08 mol
    \Rightarrow\;\mathrm P\;=\;\frac{1,08.(1223+273).0,082}{20\;}\;=\;6,624\;\mathrm{atm}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo