Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tìm câu giải thích đúng

    Ethanol tan vô hạn trong nước, trong khi đó dimethyl ether chỉ tan có hạn (7,4 gam trong 100 gam nước) còn ethyl chloride và propane hầu như không tan (0,57 gam và 0,1 gam trong 100 gam nước). Giải thích nào sau đây đúng ?

    Ethanol có tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan vô hạn trong nước. 

  • Câu 2: Vận dụng

    Khối lượng muối natri ancolat

    Cho Na tác dụng vừa đủ với 2,48 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là

    Phương trình tổng quát

    ROH + Na → RONa + 1/2 H2

    nNa = 2.nH2 = 2. 0,672 : 22,4 = 0,06 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mMuối = mancol + mNa - mH2 = 2,48 + 0,06.23 – 0,03.2 = 3,8 gam

  • Câu 3: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của hydrocarbon

    Dẫn 1,68 lít hỗm hợp khí X gồm 2 hydrocarbon vào bình đựng dung dịch bromine (dư). Sau khi phản ứng ra hoàn toàn, có 4 gam bromine đã phản ứng còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của 2 hydrocarbon là (biết thể tích khí đều đo ở đktc).

    Ta có nX = 0,075 mol

    Cho X qua bromine khí không bị hấp thụ là alkane

    \Rightarrow nalkane = 0,05 mol

    \Rightarrow nhydrocarbon còn lại = 0,075 - 0,025 = 0,025 mol

    Mà nBr2 = 4/160 = 0,025 mol

    \Rightarrow số \mathrm\pi trong hydrocarbon là 1

    \Rightarrow Công thức là CnH2n

    Sau khi phản ứng với Br2, khí thoát ra là alkane:

    \overline{\mathrm C}\;=\;\frac{{\mathrm V}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm V}_{\mathrm X}}\;=\;\frac{2,8}{1,68}\approx\;1,67

     \Rightarrow Alkane là CH4

    CH4 + 2O2 ightarrow CO2 + 2H2

    0,05                 0,05

    CnH2n + 1,5nO2 ightarrow nCO2 + nH2O

     0,025                     0,025n

    Ta có:

    nCO2 = 0,05 + 0,025n = 0,125 \Rightarrow n =3

    Vậy công thức alkene là C3H6

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính số phản ứng

    Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các chất C6H5OH; NaHCO3; NaOH; HCl tác dụng với nhau từng đôi một?

    Các phản ứng xảy ra:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

    NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

    NaOH + HCl → NaCl + H2O

  • Câu 5: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde acetic

    Aldehyde acetic không tác dụng được với

    CH3CHO + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} CH3CH2OH

    CH3CHO + 3O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + 2H2O

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Andehyde acetic không tác dụng được với Na.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn tính chất vật lý đặc trưng không phải của alkene

    Các alkene không có các tính chất vật lý đặc trưng nào sau đây?

    Alkene là chất kém phân cực nên hầu như không tan trong nước.

  • Câu 7: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của Y

    Đun nóng 18,5 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 28,7 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là

    Công thức của Y là CnH2n+1Cl

    CnH2n+1Cl + NaOH ightarrow CnH2n+1OH + NaCl (1)

    Sản phẩm thu được gồm: CnH2n+1OH, NaCl, NaOH còn dư

    AgNO3 + NaCl ightarrow AgCl + NaNO3                 (2)

    Kết tủa là AgCl:

    {\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}\;=\;\frac{28,7}{143,5}\;=\;0,2\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nNaCl = 0,2 mol

    \Rightarrow nCnH2n+1Cl = 0,2 mol

    \Rightarrow MCnH2n+1Cl = 18,5/0,2 = 92,5

    \Rightarrow 14n + 1 + 35,5 = 92,5

    \Rightarrow n = 4

    Vậy Công thức phân tử của Y là C4H9Cl.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Phản ứng chứng tỏ

    Cho phản ứng: 2C6H5CHO + KOH → C6H5COOK + C6H5CH2OH. Phản ứng này chứng tỏ C6H5CHO:

    Trong phản ứng ta thấy:

    2{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{+1}{\mathrm C}\mathrm{HO}\;+\;\mathrm{KOH}\;ightarrow\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{+3}{\mathrm C}\mathrm{OOK}\;+\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_5\overset{-1}{\mathrm C}{\mathrm H}_2\mathrm{OH}

    Trong phân tử C6H5CHO, nguyên tử C vừa nhận electron vừa nhường electron \Rightarrow vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. 

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định thành phần acid trong X

    Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 carboxylic acid cần 200 gam dung dịch NaOH 6%. X gồm có

     {\mathrm m}_{\mathrm{NaOH}}=200.\frac6{100}=12\;\mathrm g

    \Rightarrow nNaOH = 12 : 40 = 0,3 mol

    Ta thấy nNaOH:nacid = 0,3 : 0,2 = 1,5

    \Rightarrow X gồm acid đơn chức và 1 acid đa chức.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

    Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH

     CH3-CH2-OH không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 

  • Câu 11: Nhận biết

    Chất không phản ứng với phenol

    Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?

    Phenol không tác dụng với NaHCO3:

    C6H5OH + Na ightarrow C6H5ONa + 1/2H2

    C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

    C6H5OH + 3Br2 ightarrow C6H2(OH)Br3 + 3HBr

  • Câu 12: Nhận biết

    Các loại đồng phân dẫn xuất halogen

    Đồng phân dẫn xuất halogen gồm:

    Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch carbon giống như hydrocarbon. Ngoài ra, dẫn xuất halogen còn có đồng phân vị trí nhóm chức (vị trí các nguyên tử halogen).

  • Câu 13: Vận dụng

    Tính hiệu suất của phản ứng ester hóa

    Trộn 20 mL ethanol với 20 mL acetic acid, thêm 10 mL H2SO4 đặc rồi tiến hành phản ứng ester hóa. Sau một thời gian, thu được 17,6 g ester. Tính hiệu suất phản ứng ester, biết khối lượng riêng của ethanol và acetic acid lần lượt là 0,789 g/mL và 1,05 g/mL.

    CH3COOH + CH3CH2OH ⇌ CH3COOCH2CH3 + H2

    {\mathrm n}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH}}=\frac{20.0,789}{46}=0,343\;(\mathrm{mol})

    {\mathrm n}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}=\frac{20.1,05}{60}=0,35\;(\mathrm{mol})

    Ta có: nC2H5OH < nCH3COOH ⇒ Hiệu suất tính theo số mol alcohol.

    nester(lt) = nC2H5OH = 0,343 (mol).

    {\mathrm n}_{\mathrm{ester}\;(\mathrm{tt})}=\frac{17,6}{88}=0,2\;(\mathrm{mol})

    \mathrm H\%=\frac{0,2}{0,343}.100\%=58,3\%

  • Câu 14: Nhận biết

    Khái niệm phenol

    Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có

    Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xác định tên của X, Y

    Cho chuỗi phản ứng sau:

    C6H5CH3 \xrightarrow{+{\mathrm{Br}}_2(1:1),\;\mathrm{as}} X \xrightarrow{+\mathrm{NaOH}\;\mathrm{dd}} Y

    Vậy tên của X và Y lần lượt là:

  • Câu 16: Nhận biết

    Công thức của methanol

    Methanol có công thức là

    Methanol có công thức là CH3OH.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính nồng độ % HCHO

    Cho 1,97 gam dung dịch Formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của Formaldehyde là:

    nAg = 10,8 : 108 = 0,1 mol

    Phương trình phản ứng hóa học

    HCH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

    nHCHO = 1/4nAg = 0,025 mol

     → mHCHO = 0,025.30 = 0,75 gam

    Vậy nồng độ % của Formaldehyde trong dung dịch là:

    C%HCHO = 0,75:1,97.100% = 38,07%

  • Câu 18: Vận dụng cao

    Tính tổng số mol hai acid

    Hỗn hợp X chứa ba carboxylic acid đều đơn chức, mạch hở, gồm một acid no và hai acid không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng số mol hai carboxylic acid không no trong m gam X là

    nNaOH = 2. 0,15 = 0,3 mol

    RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

    Gọi công thức của acid no và công thức chung của 2 acid không no lần lượt là CnH2nO2 và CmH2m-2O2:

    CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 \xrightarrow{t^\circ}  n CO2 + nH2O

    CmH2m-2O2 + (3m-3)/2 O2 \xrightarrow{t^\circ} mCO2 + (m - 1) H2O

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    nX = nNaOH = 0,3 mol ⇒ mX = 25,56 – 0,3.22 = 18,96

    Gọi nCO2 = x và nH2O = y mol ta có:

    mdd tăng = 44x + 18y = 40,08              (1)

    mX = 18,96 = 12x + 2y + 0,6.16

    ⇒ 12x + 2y = 9,36                               (2)

    Từ (1) và (2) ta có: x = 0,69 và y = 0,54

    ⇒ nCmH2m-2O2 = 0,69 – 0,54 = 0,15 mol

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính chất hóa học

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch

    Acrylic acid (CH2=CH-COOH) không có khả năng phản ứng với dung dịch NaCl.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Tìm chất X

    Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là

    Gọi a là số mol của X:

    X + 3Br2 → Y + 3HBr

    a      3a       3a

    nBr2 = nHBr = a

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr

    ⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a

    ⇒ a = 0,05 mol

    ⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)

    ⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH

    Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo

    ⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Danh pháp ketone

    Tên gọi nào dưới đây ứng với công thức cấu tạo sau:

     Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) - vị trí nhóm C=O-one.

    Tên gọi của ketone là:

    3–methylbutan–2–one

  • Câu 22: Nhận biết

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Vậy C6H5-CH2-Cl là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

  • Câu 23: Nhận biết

    Tên CH3CH(CH3)CH2CH2COOH

    Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là

    CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid. 

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tính chất vật lí của dẫn xuất halogen

    Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?

    Dẫn xuất halogen không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Trong các câu sau, câu nào sai ?

    Câu sai: Chất có công thức phân tử là C6H6 phải là benzene vì C6H6 có thể là mạch thẳng không no.

  • Câu 26: Nhận biết

    Chất phản ứng với acetic acid

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là 

    ZnO, Na2CO3, Mg, NaOH

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tính thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn

    Giấm ăn được dùng phổ biến trong chế biến thực phẩm, có chứa acetic acid với hàm lượng 4 - 8% về thể tích. Một chai giấm ăn thể tích 500 mL có hàm lượng acetic acid là 5%, thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là

    Thể tích acetic acid có trong chai giấm ăn đó là:

    {\mathrm V}_{{\mathrm{CH}}_3\mathrm{COOH}}\;=\;\frac{500.5}{100}=\;25\;\mathrm{mL}

  • Câu 28: Nhận biết

    Hợp chất alkyne

    Hợp chất nào sau đây là một alkyne?

    Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C) có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).

    Vậy CH3-CH2-C≡CH là 1 alkyne.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tính hóa học của phenol

    Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?

    Phenol phản ứng được với: (CH3CO)2O, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na. 

    Phenol không phản ứng với NaHCO3, NaCl và CH3COOH.

  • Câu 30: Vận dụng

    Tính khối lượng nitrobenzene điều chế được

    Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng nitrobenzene điều chế được từ 19,5 tấn benzene (hiệu suất phản ứng 80%) là

    nbenzene = 0,25 (mol)

    Phương trình hóa học:

    C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O

    0,25                  →      0,25

    Khối lượng nitrobenzene điều chế được:

    mnitrobenzene = 0,25.80%.123 = 24,6 (gam)

  • Câu 31: Nhận biết

    Tính số chất có đồng phân hình học

    Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là :

    Những chất có đồng phân là CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH-COOH.

  • Câu 32: Nhận biết

    Formalin

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% – 40% formaldehyde.

  • Câu 33: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của propionic acid

    Propionic acid có công thức cấu tạo là

    Propionic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH.

  • Câu 34: Nhận biết

    Xác định muối hữu cơ B

    CH3CHO khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được muối hữu cơ B là

    Phương trình hóa học:

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag 

    \Rightarrow Sản phẩm muối hữu cơ là CH3COONH4.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tính giá trị của V

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C:

    nCO2 = 2.nC2H4 + 3.nC3H6

    \Rightarrow nCO2 = 2.0,1 + 3.0,2 = 0,8 mol

    \Rightarrow VCO2 = 22,4.0,8 =17,92 lít.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Công thức cấu tạo của X

    Oxi hoá alcohol đơn chức (X) bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone (Y) (tỉ khối hơi của (Y) so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của (X) là

    M(Y)= 58 ⇒ Ketone (Y) có công thức phân tử C3H6O.

    Công thức cấu tạo của ketone (Y) là CH3-CO-CH3.

    Vậy alcohol (X) phải là: CH3-CH(OH)CH3.

    Phương trình hoá học:

    CH3-CH(OH)-CH3 + CuO \xrightarrow{t^o} CH3-CO-CH3 + Cu + H2O

  • Câu 37: Nhận biết

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất:

    Aldehyde thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất: H2/Ni, to.

    Ví dụ:

    CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

  • Câu 38: Thông hiểu

    Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid

    Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid của C2H5COOH; C2H5OH; CO2 và C6H5OH .

    CO2 là acid yếu, nhưng vẫn mạnh hơn phenol (nó đẩy được muối phenol)

    Do đó: C2H5OH < C6H5OH < CO2 < C2H5COOH

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tính số sản phẩm

    Khi đun nóng hỗn hợp methyl alcohol và ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ether tối đa là

    Ta có 2 alcohol khác nhau nên số ether tạo ra:

    =\frac{2.(2+1)}2\;=3

    Các ether có thể thu được là: CH3OC2H5; C2H5OC2H5 và CH3OCH3

  • Câu 40: Nhận biết

    Hợp chất thuộc Polyalcohol

    Hợp chất thuộc loại polyalcohol là

     Polyalcohol là hợp chất alcohol có nhiều nhóm chức alcol. 

    CH2OH[CHOH]3CH2OH

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo