Khử aldehyde bằng NaBH4
Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?
Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.
C2H5CHO + 2[H] CH3CH2CH2OH
Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Khử aldehyde bằng NaBH4
Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?
Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.
C2H5CHO + 2[H] CH3CH2CH2OH
Xác định 2 ancol
Đun nóng hỗn hợp hai alcohol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ether. Lấy 7,2 gam một trong các ether đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai alcohol đó là:
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,4 mol
Ta thấy nCO2 = nH2O ether không no có 1 liên kết π trong phân tử.
Gọi công thức phân tử của ether là CnH2nO.
CnH2nO + O2
nCO2 + nH2O
0,4/n ← 0,4
n = 4
Công thức phân tử của ether là C4H8O.
Vậy 2 alcohol là CH3OH và CH2=CHCH2OH.
Công thức tổng quát của carboxylic acid
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
Công thức tổng quát của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2 (n ≥ 1).
Dẫn xuất halogen khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol
Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?
Các dẫn xuất halogen tác dụng với NaOH tạo thành alcohol: C2H5Cl, C6H5CH2Br, CH3CH(Br)CH3.
C6H5Cl khi tác dụng với NaOH thu được muối sodium phenolate:

Ethyl alcohol không phản ứng với
Ethyl alcohol không phản ứng với chất nào sau đây?
Alcohol không phản ứng với Cu
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2
C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu↓ + H2O
C2H5OH C2H4 + H2O
Khái niệm
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl
Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH
Cho các chất sau:
CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).
Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:
Tìm phản ứng đúng
Phản ứng nào dưới đây là đúng?
Phản ứng đúng là: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
Các phản ứng còn lại sai vì:
C2H5OH + NaOH → không xảy ra
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
C6H5OH + HCl → không xảy ra
Sản xuất giấm ăn
Để sản xuất giấm ăn người ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau?
Phương pháp lên men giấm: Sử dụng men giấm để oxi hóa ethanol bằng oxygen không khí thành acetic acid.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất.
H linh động càng cao thì nhiệt độ sôi càng lớn
So sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ: Carboxylic acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon.
CH3COOH > C2H5OH > CH3CHO > C3H8.
Vậy CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất.
Xác định công thức cấu tạo của acid
Hỗn hợp X gồm hai acid no, mạch thẳng X1 và X2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 12,395 lít khí CO2 (đktc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của acid là:
nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol; nNaOH = 0,5.1 = 0,5 mol
Số nguyên tử C trung bình trong hỗn hợp X là:
= 0,5/0,3 = 1,67
Trong hỗn hợp X phải có acid có 1C
đó là acid HCOOH.
Mặt khác ta có: 1 < =
= 1,67 < 2
Hỗn hợp X có 1 acid đơn chức, 1 acid 2 chức, mà HCOOH đơn chức.
Acid còn lại 2 chức.
Vậy hai acid là HCOOH; HOOC – COOH.
Hợp chất chứa nhóm C=O
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là
Hợp chất chứa nhóm C=O liên kết với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen được gọi là hợp chất carbonyl.
Cặp chất tác dụng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Aldehyde có thể bị oxi hóa bởi dung dịch Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.
Ketone không bị oxi hóa bởi dung dịch Cu(OH)2
Các polyalcohol có hai nhóm hydroxyl liền kề có phản ứng hòa tan Cu(OH)2.
Carboxylic phản ứng được với các base.
Vậy đáp án C2H4(OH)2 và CH3COOH thỏa mãn
Xác định hiện tượng xảy ra
Khi cho ethanal phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Tìm tên gọi của A
A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2 và A tác dụng với dung dịch bromine theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là
n↓ = 0,3 mol
Gọi công thức của A là CxHyOz
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,3 ← 0,3
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
a → a/2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
0,2 ← 0,2
Theo bài ra ta có: a/2 = 0,2 ⇒ a = 0,4 (mol)
⇒ nCO2 = 0,3 + 0,4 = 0,7 (mol)
⇒ 0,1x = 0,7 mol
⇒ x = 7
Theo giả thiết:
Vậy công thức phân tử của A là C7H8O
Mặt khác: A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A có công thức cấu tạo:
(m-cresol)
Ở mỗi phát biểu, hãy chọn đúng hoặc sai
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng
(d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

Ở mỗi phát biểu sau về geraniol hãy chọn đúng hoặc sai:
(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH. Đúng || Sai
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-l-ol. Đúng || Sai
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức. Sai || Đúng
(d) Oxi hoá geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde. Đúng || Sai
(a) đúng.
(b) đúng.
(c) sai. Geraniol là alcohol không no, đơn chức.
(d) đúng.
Hợp chất có phản ứng tạo iodoform
Hợp chất nào sau đây có phản ứng tạo iodoform?
Các hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO–R) phản ứng với idone trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.
Xác định chất đồng phân
Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2-CH2-CH3?
CH2=CH-CH2-CH2-CH3 có công thức phân tử C5H10
(CH3)2C=CH-CH3 cũng có công thức phân tử C5H10
2 alkene trên là đồng phân về mạch carbon
Áp dụng quy tắc Markovnikov
Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây?
Quy tắc Markovnikov được dùng trong phản ứng cộng HX và alkene bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)
Tìm công thức phân tử của X
Khi cho alkane X tác dụng với chlorine thu được dẫn xuất monochloro Y trong đó chlorine chiếm 33,33 % khối lượng. X là:
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1Cl:
n = 5
Y là C5H11Cl
X là C5H12
Tìm các chất X, Y, Z
Cho phản ứng sau:
(1) Pentane
X + Y
(2) Y
X + Z.
Vậy X, Y, Z lần lượt là
Vì Y tiếp tục có phản ứng cracking tao ra X nên Y là alkane, X là alkene có số C nhỏ hơn Y.
Alkene có số carbon nhỏ nhất là 2, vậy:
X là C2H4, Y là C3H8, Z là CH4:
C5H12 C2H4 (X) + C3H8 (Y)
C3H8 C2H4 (X) + CH4 (Z)
Tính số đồng phân của aldehyde no, đa chức, mạch hở
Công thức đơn giản nhất của aldehyde no, đa chức, mạch hở là C2H3O. Aldehyde đó có số đồng phân là
Aldehyde có công thức phân tử dạng C2nH3nOn (aldehyde no, mạch hở, n chức).
Do aldehyde no, mạch hở, có n chức nên độ bất bão hòa: k = n
Ta có:
H = 2C + 2 - 2k 3n = 2.2n + 2 - 2n
n = 2
Vậy công thức phân tử của aldehyde là C4H6O2
Aldehyde có 2 đồng phân: OHC-CH2-CH2-CHO; CH3CH(CHO)2
Dung dịch propenoic acid không phản ứng
Dung dịch propenoic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?
Dung dịch propenoic acid (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với MgCl2.
CH2 = CH–COOH + Br2 → BrCH2–HBr - COOH
Mức độ linh động H
Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh động của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol, ethanol, nước.
Mức độ hút electron: C2H5 < H < C6H5
Nhóm OH càng liên kết với nhóm hút electron thì liên kết O-H càng trở nên phân cực hơn, làm cho nguyên tử H càng linh động hơn.
Độ linh động: C2H5OH < HOH < C6H5OH
Tính lượng chlorobenzene thu được
Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (có mặt FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:
nC6H6 pư = 0,2.80% = 0,16 (mol)
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
0,16 → 0,16
mC6H5Cl = 0,16.112,5 = 18 (g)
Đồng phân của acid và ester C4H6O2
Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:
Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2.
Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
Keo dán phenol formaldehyde (PF) có độ kết dính cao, chịu nhiệt và nước, thường được dùng để ép gỗ, dán gỗ trong xây dựng (gỗ coppha). PF là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa formaldehyde (H-CHO) với
PF là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa formaldehyde (H-CHO) với phenol (C6H5OH).
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi
Cho các chất sau: CH3COOCH3 (X), C2H5OH (Y), CH3COOH (Z), C2H5Cl (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là:
Ta Acid > Acohol > ester > dẫn xuất halogen
Vậy dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là T < X < Y < Z.
Tìm công thức phân tử của X
Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam alkybenzene X thu được 17,92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-6:
Ta có nX.n = nCO2
n = 8 (C8H10)
Tính hiệu suất phản ứng
Đun sôi 7,85 gam isopropyl chloride trong NaOH/C2H5OH dư thu được một alkene. Cho alkene này qua dung dịch chứa 24 gam bromine, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm tiếp dung dịch KI đến dư thì thấy có 1,4 mol KI đã phản ứng. Hiệu suất của phản ứng tạo alkene ban đầu là:
nC3H7Cl bđ = 0,1 mol; nBr2 bđ = 0,15 mol
Gọi số isopropyl phản ứng là x:
C3H7Cl + NaOH C3H6 + NaCl + H2O
x → x
C3H6 + Br2 → C3H6Br2
x → x
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
0,07 ← 0,14
nBr2 pư = 0,15 – 0,07 = 0,08 mol
x = nBr2 pư = 0,08 mol
Hiệu suất phản ứng:
Tìm phát biểu đúng về phenol
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sục khí CO2 vào dung dịch sodium phenolate, thấy dung dịch bị vẩn đục do phenol tách ra. Phương trình phản ứng:
C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
Tìm câu giải thích đúng
Ethanol tan vô hạn trong nước, trong khi đó dimethyl ether chỉ tan có hạn (7,4 gam trong 100 gam nước) còn ethyl chloride và propane hầu như không tan (0,57 gam và 0,1 gam trong 100 gam nước). Giải thích nào sau đây đúng ?
Ethanol có tạo được liên kết hydrogen với nước nên tan vô hạn trong nước.
Xác định công thức 2 Aldehyde
Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau thu được 1,568 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 aldehyde đó là:
Gọi công thức của 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau là
nCO2 = 0,07 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:
⇒ M=
⇔ n ≈ 2,33
Vì 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau ta suy ra được công thức là
CH3CHO và C2H5CHO.
Xác định công thức cấu tạo của chất X
Cho sơ đồ phản ứng sau :
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là?
Phương trình phản ứng:
CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → CH3-C≡C-Ag + NH4NO3
Chất không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon
Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
⇒ Hợp chất C2H5MgCl không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với chất nào
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với
Ancol etylic và phenol cùng tác dụng với Na
Phương trình phản ứng minh họa
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2.
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2.
Công thức cấu tạo của propionic acid
Propionic acid có công thức cấu tạo là
Propionic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH.
Tìm giá trị gần nhất của m
Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO; CnH2n-2(CHO)2; CnH2n-2(COOH)2; CnH2n-3(CHO)(COOH)2. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Trung hòa m gam hỗn hợp X cần dùng 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6%. Đốt m gam hỗn hợp X cần dùng (m + 7,29) gam O2. Giá trị gần nhất của m là
Ta có:
nCOO = nNaOH + nKOH = 0,09 + 0,03 = 0,12 mol
nCO = nAg/2 = 0,52/2 = 0,26 mol
-COO đốt cháy thành CO2
-CO đốt cháy cần một O thành CO2
-CH2 đốt cháy cần một O thành H2O và hai O thành CO2
⇒ 2.nO2 cần dùng = 1.nCO + 3.nCH2
⇒ m = 19,02 gam
Đồng phân alcohol
Có bao nhiêu alcohol bậc 2 là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O?
Alcohol bậc 2 là alcohol có nhóm -OH liên kết với C no bậc 2:
Các alcohol bậc 2 thỏa mãn là:
CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3
CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3
Ứng dụng không phải của formaldehyde
Ứng dụng nào sau đây không phải của formaldehyde?
Formaldehyde không được dùng để sản xuất acetic acid.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: