Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Số công thức cấu tạo C5H10O2

    Số công thức cấu tạo chứa nhóm carboxylic có cùng công thức C5H10O2

    Các đồng phân là:

    CH3(CH2)3COOH,

    (CH3)2CHCH2CHO,

    CH3CH2CH(CH3)CHO,

    (CH3)3CCHO.

  • Câu 2: Nhận biết

    Công thức cấu tạo thu gọn của acid trong giấm ăn

    Carboxylic acid X có trong giấm ăn. X có công thức cấu tạo thu gọn là

     Acid X có trong giấm ăn là acetic acid, công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3COOH.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất là propionic acid

    Chất nào sau đây là propionic acid?

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Xác định giá trị gần nhất của m

    Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với

    Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O

    Do đó quy đổi X thành:

    C3H8O3: a mol

    CH2: b mol

    H2O: 3a mol

    nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 \Rightarrow a = 0,05

    nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 \Rightarrow b = 0,28

    \Rightarrow mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22

  • Câu 5: Nhận biết

    Đồng phân C5H8

    Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?

     Các đồng phân cấu tạo của alkyne C5H8.

    CH≡C−CH2−CH2−CH3

    CH3−C≡C−CH2−CH3

    CH≡C−CH(CH3)−CH3

  • Câu 6: Nhận biết

    Đồng phân alcohol

    Có bao nhiêu alcohol bậc 2 là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O?

     Alcohol bậc 2 là alcohol có nhóm -OH liên kết với C no bậc 2:

    \Rightarrow Các alcohol bậc 2 thỏa mãn là:

    CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 

    CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH3

    CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3

  • Câu 7: Nhận biết

    Bậc của alcohol

    Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là

     2-methylbutan-2-ol có công thức cấu tạo là:

    Bậc của alcohol 2-methylbutan-2-ol là bậc 3

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính khối lượng benzene cần dùng

    Cho benzene tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzene. Khối lượng benzene cần dùng để điều chế được 12,3 kg nitrobenzene là (Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) 

    nnitrobenzene = 100 (mol)

    Phương trình hóa học:

          C6H6 + HONO2 → C6H5NO2 + H2O

    mol: 100               ←        100

    Khối lượng benzene cần dùng điều chế là:

    mbenzene = 100.78 = 7800 (gam) = 7,8 kg

  • Câu 9: Nhận biết

    Công thức cấu tạo Ethyl vinyl ketone

    Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là:

    Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là CH2=CHCOCH2CH3

  • Câu 10: Nhận biết

    Hợp chất tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH 

    Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH 

    Chất tác dụng Na: C2H5OH, C6H5OH, C6H5CH2OH

    Chất tác dụng NaOH: CH3COOH, C6H5OH.

    Vậy hợp chất C6H5OH tác dụng được cả với Na và NaOH

    Phương trình phản ứng minh họa:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hóa chất nhận biết chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn

    Có thể dùng một chất nào trong các chất sau đây để nhận biết ba chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: hex-1-yne, toluene, benzene?

    Có thể dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết:

    - Hex-1-yne: làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

    - Toluene: làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

    - Benzene: không phản ứng, không có hiện tượng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhận xét sai

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

    Nhận định sai là: Aldehyde acetic thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Br2/H2O.

    Sai vì Aldehyde acetic thể hiện tính khử khi tác dụng với Br2/H2O

    CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

  • Câu 13: Thông hiểu

    Sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid: (1) CH3COOH; (2) C2H3COOH; (3) H2O; (4) phenol.

    Trong các chất đã cho ta có:

    - H2O trung hòa, không có tính acid.

    - Phenol do có nhóm hút electron lên có tính acid yếu.

    - 2 acid C2H3COOH và CH3COOH, acid C2H3COOH có tính acid mạnh hơn CH3COOH.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Sự biến đổi nhiệt độ sôi của các chất

    Cho các chất: (1) propionic acid; (2) acetic acid; (3) ethanol; (4) dimethyl ether. Nhiệt độ sôi biến đổi:

    Theo chiều giảm nhiệt độ sôi: acid > alcohol > aldehyde

    \Rightarrow Thứ tự giảm dần là : (1) propionic acid > (2) acetic acid > (3) ethanol > (4) dimethyl ether.

  • Câu 15: Nhận biết

    Formalin

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, ... Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% – 40% formaldehyde.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tính giá trị của m

    Hỗn hợp T gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,975 lít khí CO2 (đkc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,736 lít khí CO2 (đkc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

    Do 50 < MX < MY < MZ ⇒ T không chứa HCHO, HCOOH 

    nCO2 (1) (đốt cháy) = 0,12 mol

    nCO2 (2) (tác dụng NaHCO3) = 0,07 mol ⇒ nCOOH = nCO2 (2) = 0,07 mol

    nAg = 0,1 mol ⇒ nCHO = nAg/2 = 0,05 mol

    Ta thấy nCHO + nCOOH = nCO2 (1) ⇒ X chỉ chứa các nhóm CHO và COOH.

    Mà 50 < MX < MY < MZ nên:

    Vậy X là OHC-CHO, Y là OHC-COOH, Z là HOOC-COOH

    m = mCHO + mCOOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam

  • Câu 17: Nhận biết

    Tên thông thường của acid

    Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là

     Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là adipic acid.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính số đồng phân aldehyde

    Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là

    Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là: 

    CH3CH2CH2CH2CH=O

    CH3CH2CH(CH3)CH=O

    CH3CH(CH3)CH2CH=O

    CH3C(CH3)2CH=O

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính giá trị của y

    Hỗn hợp X gồm acetic acid, formic acid, oxalic acid. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc) thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là

    X tác dụng với NaHCO3 \Rightarrow nCOOH = nCO2 = 0,7 mol

    Đốt cháy X: nO2 = 0,4 mol và nCO2 = 0,8 mol

    Bảo toàn O: 0,7.2 + 0,4.2 = 0,8.2 + y \Rightarrow y = 0,6

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phân biệt các chất lỏng

    Sử dụng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba chất lỏng phenol, styrene, benzyl alcohol đựng trong ba lọ mất nhãn?

    Dùng dung dịch Br2 để nhận biết:

    • Chất làm mất màu nước Br2: Styrene

    • Chất làm mất màu nước Br2 và tạo tủa trắng là phenol:

    • Không có hiện tượng là benzyl alcohol
  • Câu 21: Nhận biết

    Điều chế acetaldehyde

    Hiện nay nguồn nguyên liệu chính để sản xuất acetaldehyde trong công nghiệp là:

    Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất acetaldehyde trong công nghiệp là ethylene.

    Phương pháp điều chế: Oxi hóa ethylene

     2CH2=CH2 + O2 \xrightarrow{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ} 2CH3CHO 

  • Câu 22: Thông hiểu

    Phân biệt các chất

    Để nhận biết ba lọ mất nhãn: phenol, styrene, benzyl alcohol người ta dùng một thuốc thử duy nhất là:

    Dùng nước bromine, chất nào làm mất màu dung dịch bromine ⇒ styrene; chất nào tạo kết tủa trắng với nước bromine ⇒ phenol; còn lại không hiện tượng gì là benzyl alcohol.

  • Câu 23: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.

    Thứ tự nhiệt độ sôi:

    C2H5OH > CH3CHO > C3H8.

  • Câu 24: Vận dụng

    Xác định công thức của X

    X là dẫn xuất chlorine của methane, trong phân tử X chlorine chiếm 83,52% khối lượng. Công thức của X là:

    Gọi công thức của dẫn xuất là CH4-xClx:

    Ta có:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Cl}}=\frac{35,5\mathrm x}{16-\mathrm x+35,5\mathrm x}.100\%=83,52\%

    \Rightarrow x = 2

    Vậy công thức của x là CH2Cl2.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của Y

    Cho hợp chất hữu cơ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Z. Chất Z tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều cho hai khí vô cơ. Công thức cấu tạo của Y là:

    Vì Z tác dụng với HCl hoặc NaOH đều thu được khí vô cơ \Rightarrow Z là (NH4)2CO3 \Rightarrow Y là HCHO.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Xác định dẫn xuất halogen

    Đun nóng một dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất aldehyde acetic. Tên của hợp chất X là

    CH3CHBr2 \overset{+ NaOH,t^{o} }{ightarrow} CH3CH(OH)\overset{}{ightarrow} CH3CHO + H2O

  • Câu 27: Thông hiểu

    Nhận biết HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 

    Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3 

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Dung dịch CH3CHO, CH3COCH3 phản ứng với I2/NaOH nên có nhóm CH3CO-  tạo kết tủa iodoform màu vàng 

    CH3CO-H + 3I2 + 4NaOH → H-COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O

    CH3CO-CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O

    Dung dịch không phản ứng là HCHO

    CH3CHO phản ứng với thuốc thử Tollens tạo ra kết tủa bạc

    CH3-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH \overset{t^{o} }{ightarrow} CH3-COONH4 + 2Ag ↓ + 3NH3 + H2

    Dung dịch không phản ứng là CH3COCH3

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính độ rượu của một loại rượu

    Một loại rượu có khối lượng riêng D = 0,92 g/ml thì độ rượu là bao nhiêu ? Biết khối lượng riêng của H2O và C2H5OH lần lượt là 1 và 0,8 g/ml (bỏ qua sự co dãn thể tích sau khi trộn)

    Giả sử có 100 ml dung dịch rượu có x ml C2H5OH nguyên chất và y ml nước:

    \Rightarrow x + y = 100                                                     (1)

    Khối lượng của 100 ml dung dịch rượu là:

    \frac{0,8\mathrm x\;+\;\mathrm y}{100}=0,92\Rightarrow0,8\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;92\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow  x = 40 , y = 60 

    Vậy độ rượu của dung dịch là 40o.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Số đồng phân anken C4H8 tác dụng HCl

    Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân alkene khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

    HCl là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng HCl cho 1 sản phẩn hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

    Công thức cấu tạo:

    CH3-CH=CH-CH3  có đồng phân hình học nên tính là 2 alkene.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của X và Y

    Cho dãy chuyển hoá sau: CH3CH2CH2OH \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm{đặc},\;\mathrm t^\circ} X \xrightarrow{+{\mathrm H}_2\mathrm O,\;{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4\;\mathrm{loãng}}Y

    Biết X, Y là sản phẩm chính. Vậy công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là:

    - Nhóm -OH ưu tiên tách cùng H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để thành liên kết đôi C=C.

    - Khi cộng H−OH vào C=C, H ưu tiên cộng vào C mang nhiều H hơn.

    {\mathrm{CH}}_3{\mathrm{CH}}_2{\mathrm{CH}}_2\mathrm{OH}\;\xrightarrow[{170^{\mathrm o}\mathrm C}]{\mathrm H2\mathrm{SO}4\;\mathrm đ}{\mathrm{CH}}_3\mathrm{CH}={\mathrm{CH}}_2\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    {\mathrm{CH}}_3\mathrm{CH}={\mathrm{CH}}_2\;+\;\mathrm H-\mathrm{OH}\;\xrightarrow{\mathrm H2\mathrm{SO}4\;\mathrm{loãng}}{\mathrm{CH}}_3\mathrm{CH}(\mathrm{OH}){\mathrm{CH}}_3

  • Câu 31: Nhận biết

    Tìm sản phẩm chính của phản ứng

    Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chlorobutane?

    Quy tắc Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen (X) được ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.

    Vậy sản phẩm chính của phản ứng là but-2-ene.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức 2 Aldehyde

    Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau thu được 1,568 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của 2 aldehyde đó là:

    Gọi công thức của 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau là C_\overline nH_{2\overline n}O\hspace{0.278em}

    nCO2 = 0,07 mol

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố C ta có:

    n_{C_\overline nH_{2\overline n}O}=\frac{n_{CO_2}}n =\frac{0,07}n

    ⇒ MC_\overline nH_{2\overline n}O\hspace{0.278em}= 14\overline n+16=1,46:\frac{0,07}n 

    ⇔ n ≈ 2,33

    Vì 2 aldehyde no, đơn chức đổng đẳng kế tiếp nhau ta suy ra được công thức là

    CH3CHO và C2H5CHO.

  • Câu 33: Vận dụng

    Tính khối lượng CO2 thu được

    Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí C3H6 (ở đkc). Sau phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu gam CO2?

    nC3H6 = 0,2 (mol)

    Phương trình phản ứng:

          C3H6 + 9/2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} 3CO2 + 3H2O

    mol: 0,2          →        0,6

    ⇒ mCO2 = 0,6.44 = 26,4 (gam)

  • Câu 34: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là

    Đốt 1 mol X sinh ra 4 mol CO2 → X có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử

    Xét các đáp án ta được:

    - CH3CH=CHCOOH loại vì chất này không tham gia phản ứng tráng bạc.

    - HO-CH2CH2CH2CHO loại vì chất này không có phản ứng cộng với dung dịch Br2

    - HO-CH2CH2CH=CHCHO thỏa mãn:

    HO-CH2CH=CHCHO + Na → NaO-CH2CH=CHCHO

    HO-CH2CH=CHCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → HO-CH2CH=CHCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

    HO–CH2CH=CHCHO + Br2 → HO–CH2CHBr−CHBrCHO

    - HO–CH2CH2CH=CHCHO loại vì có 5 carbon trong phân tử.

  • Câu 35: Nhận biết

    Khái niệm formalin

    Formalin là

  • Câu 36: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của A

    A có công thức phân tử C3H5Br3. A tác dụng với NaOH đun nóng được sản phẩm B vừa có phản ứng với Na, vừa có phản ứng tráng gương. Oxi hóa B bằng CuO thu được tạp chức. Công thức cấu tạo của A là

    Công thức cấu tạo của A là CH3-CHBr-CHBr2

    CH3-CHBr-CHBr2 + 3NaOH \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3-CH(OH)-CHO + 3NaBr + H2O

    CH3-CH(OH)-CHO + Na → CH3-CH(ONa)-CHO + 1/2H2

    CH3-CH(OH)-CHO \xrightarrow{{\mathrm{AgNO}}_3/{\mathrm{NH}}_3} 2Ag↓

    CH3-CH(OH)-CHO + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3-CO-CHO + Cu + H2O

  • Câu 37: Nhận biết

    Polymer thu được khi trùng hợp ethylene

    Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là

    Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là polyethylene:

    nCH2=CH2 \xrightarrow{\mathrm{xt},\mathrm t^\circ,\mathrm p} (-CH2–CH2-)n

  • Câu 38: Nhận biết

    Tổng hợp PVC

    Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC:

    Từ vinyl chloride (CH2=CH-Cl) tổng hợp được poly(vinyl chlodide) (nhựa PVC) để làm ống nước, vỏ bọc dây điện, vải giả da,...

  • Câu 39: Thông hiểu

    Xác định công thức cấu tạo của X

    Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H8O, có đồng phân cis, trans. X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na. Công thức cấu tạo của X là

    X mạch hở có công thức phân tử C4H8O và phản ứng với Na \Rightarrow X là alcohol.

    X làm mất màu dung dịch bromine \Rightarrow X là alcohol không no.

    Công thức X thỏa mãn là: CH3-CH=CH-CH2OH.

    • CH2=CH-CH2-CH2OH và CH2=C(CH3)-CH2OH không thỏa mãn do không có đồng phân cis, trans.
    • CH3-CH2-CH=CHOH không thỏa mãn do cấu tạo không bền sẽ chuyển vị thành aldehyde nên sẽ không tác dụng với Na giải phóng khí H2.
  • Câu 40: Nhận biết

    Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo