Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chất khi cháy cho số mol CO2 bằng số mol H2O

    Cho các loại hợp chất hữu cơ:

    (1) alkane;

    (2) alcohol no, đơn chức, mạch hở;

    (3) alkene;

    (4) alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;

    (5) alkyne;

    (6) alkadiene.

    Dãy nào sau đây gồm các loại chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O?

    Các alkene có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

    Alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở có công thức tổng quát: CnH2nO (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy cho số mol CO2 bằng số mol H2O.

  • Câu 2: Vận dụng

    Hiệu suất của phản ứng oxi hoá

    Oxi hoá 2,4 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 25,92 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là

    nCH3OH = 2,4 : 32 = 0,075 mol

    nAg = 0,24 mol.

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    HCHO → 4Ag

    nHCHO = nAg: 4 = 0,06 mol

    ⇒ nCH3OH phản ứng = nHCHO = 0,06 mol

    ⇒ H = nCH3OH phản ứng : nCH3OH ban đầu =  0,06:0,075 .100% = 80%.

  • Câu 3: Nhận biết

    Điều chế aldehyde acetic

    Quá trình nào sau đây không tạo ra aldehyde acetic?

    CH2=CH2 + H2O \xrightarrow{\;t^o,\;HgSO_4)} CH3CH2OH (Không tạo aldehyde acetic)

    2CH2=CH2+ O2 \overset{xt , t^{\circ } }{ightarrow} 2CH3CHO

    CH3COOCH=CH2 + NaOH \overset{ t^{\circ } }{ightarrow} CH3COONa + CH3CHO

     CH3CH2OH + CuO \overset{ t^{\circ } }{ightarrow} CH3CHO + Cu + H2O.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Xác định chất có đồng phân hình học

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    Chất có đồng phân hình học là CH3–CH=CH–CH3 do 2 nguyên tử carbon mang nối đôi đính với 2 nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.

  • Câu 5: Nhận biết

    Xác định muối hữu cơ B

    CH3CHO khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được muối hữu cơ B là

    Phương trình hóa học:

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O \xrightarrow{\mathrm t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag 

    \Rightarrow Sản phẩm muối hữu cơ là CH3COONH4.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng về tính chất của phenol

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Phenol dễ tan trong nước hơn trong dung dịch NaOH ⇒ Sai Phenol ít tan trong nước

    Phenol không có tính axit ⇒ Sai vì: Do ảnh hưởng của vòng benzen đến OH dẫn tới phenol có tính axit.

    Phenol có tính axit yếu hơn etanol ⇒ Sai Vì: Vòng benzen hút e của nhóm OH làm mật độ điện tích trên OH giảm, liên kết O-H phân cực mạnh hơn. Nguyên tử H của nhóm OH linh động hơn so với ancol nên phenol có tính axit mạnh hơn etanol

  • Câu 7: Nhận biết

    Khái niệm phenol

    Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kêt trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Độ linh động của H trong các nhóm chức

    Cho các chất sau: C2H5OH (1); CH3COOH (2); HCOOH (3); C6H5OH (4). Chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong các nhóm chức của 4 chất là

    Độ linh động của H tăng dần: Alcohol < Phenol < carboxylic acid.

    Đối với các chất cùng loại chức, gốc đẩy electron càng mạnh càng làm giảm độ linh động của H và ngược lại:

    Methyl (CH3-) đẩy electron mạnh hơn H- nên độ linh động H của CH3COOH < HCOOH.

    Vậy độ linh động của nguyên tử H tăng dần: (1), (4), (2), (3).

  • Câu 9: Nhận biết

    Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2

    Alcohol nào sau đây có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2?

    Alcohol phản ứng được với Cu(OH)2 là alcohol đa chức, có nhiều nhóm –OH liền kề.

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất

    Trong các chất: oxalic acid, aldehyde formic, butyric acid và ethylene glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là

    Theo chiều giảm nhiệt độ sôi: acid > alcohol > aldehyde

    ⇒ Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là aldehyde formic.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tìm công thức phân tử của Y

    Đun nóng 13,875 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là :

    Gọi công thức phân tử của Y là CnH2n+1Cl:

    Phương trình tổng quát

    CnH2n+1Cl + NaOH → CnH2n+1OH + NaCl

    Sản phẩm thu được sau khi axit hóa gồm: CnH2n+1OH, NaCl.

    AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3

    {\mathrm n}_{\mathrm{AgCl}}\;=\;\frac{21,525}{108+35,5}\;=\;0,15\;\mathrm{mol}

    \Rightarrow nNaCl = nCnH2n+1Cl = 0,15 mol

    \Rightarrow MCnH2n+1Cl = 13,875:0,15 = 92,5 (g/mol)

    \Rightarrow 14n + 36,5 = 92,5 → n = 4

    Vậy công thức phân tử của Y là C4H9Cl

  • Câu 12: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.

  • Câu 13: Nhận biết

    Nhận định không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng:

    Nhận định sai là: 

    Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 vì Aldehyde ở phản thể hiện tính khử.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của X

    Chất X là đồng đẳng của benzene, có công thức đơn giản nhất là C3H8. Công thức phân tử của của X là

    Goi công thức phân tử của  X là (C3H4)n hay C3nH4n

    ⇒ 4n = 2.3n – 6

    ⇒ n = 3

    Vậy X là (C9H12)

  • Câu 15: Thông hiểu

    Gọi tên CH3 – CH(CH3) – C≡CH

    Chất X có công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là

    Công thức: CH3 – CH(CH3) – C≡CH có tên thay thế là 3-metylbut-1-in.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chất không làm mất màu dung dịch bromine

    Chất nào sau không thể làm mất màu dung dịch Br2?

     Chất không làm mất màu dung dịch Br2 là CH3COOH.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, chọn Đúng hoặc Sai

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    a) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. Sai||Đúng

    b) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan. Đúng||Sai

    c) Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol. Đúng||Sai

    d) Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Thực hiện các thí nghiệm sau:

    a) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. Sai||Đúng

    b) Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan. Đúng||Sai

    c) Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol. Đúng||Sai

    d) Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó. Đúng||Sai

    a) Sai vì Phenol tan ít trong nước ở điều kiện thường, tan vô hạn trong nước nóng.

    b) Đúng vì

    Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm thấy dung dịch chuyển trong suốt do phản ứng của phenol với NaOH tạo muối tan:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    c) Đúng vì

    Khi sục khí CO2 vào ống nghiệm, CO2 phản ứng với phenolate tạo thành phenol

    C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3.

    d) Đúng

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính chất vật lí của alcohol

    Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung:

    Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức no, khi mạch carbon tăng, nói chung nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm. 

  • Câu 19: Nhận biết

    Formic acid có công thức cấu tạo

    Formic acid có công thức cấu tạo là:

    Formic acid có công thức cấu tạo là HCOOH

  • Câu 20: Nhận biết

    Số đồng phân carboxylic acid C4­H8O2

    Số đồng phân carboxylic acid có công thức phân tử C4­H8O2

    Các đồng phân thỏa mãn là:

    CH3CH2CH2 COOH;

    (CH3)2CHCOOH. 

  • Câu 21: Nhận biết

    Tên thay thế CH2=C(CH3)CH2CH3

    Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

     

    2-methylbut-1-ene

  • Câu 22: Nhận biết

    Công thức thuộc aldehyde

    Công thức nào sau đây không thể là của aldehyde?

    Công thức C2H6O2 không thể là của aldehyde

  • Câu 23: Thông hiểu

    Loại bỏ lớp cặn ở đáy ấm đun nước

    Ấm (siêu) đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn bám dưới đáy. Để loại bỏ lớp cặn đó 1 cách hiệu quả và an toàn ta sử dụng hóa chất nào sau đây:

    Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5%, do đó giấm ăn có thể tác dụng với CaCO3 thành phần chính của cặn bám ở đáy ấm (siêu) đun nước tạo thành muối tan.

    Vì thế khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước có thể dùng giấm ăn để loại bỏ các vết cặn này.

    CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Dãy sắp xếp tính acid giảm dần

    Dãy sắp xếp theo tính acid giảm dần trong các acid sau đây: CH3COOH, HCOOH, C2H5COOH, C3H7COOH là

    Gốc liên kết với nhóm COOH càng đẩy electron \Rightarrow nguyên tử H trong nhóm OH kém linh động hơn \Rightarrow tính acid của chất càng yếu.

    \Rightarrow Sắp xếp: 

    HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH > C3H7COOH.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tìm phát biểu đúng

    Cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Bromobenzene là dẫn xuất halogen ở thể lỏng, nặng hơn nước và không tan trong nước nên khi cho vào ống nghiệm, bromobenzene và nước sẽ phân thành 2 lớp.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tên CH3CH(CH3)CH2CH2COOH

    Chất có công thức CH3CH(CH3)CH2CH2COOH có tên thay thế là

    CH3CH(CH3)CH2CH2COOH: 4-methylpentanoic acid. 

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tìm phát biểu không đúng

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • Dung dịch sodium phenolate phản ứng với khí CO2 lấy chất hữu cơ vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được sodium phenolate:

         C6H5ONa + CO2 + H2O ightarrow C6H5OH + NaHCO3

         C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

    • Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol:

         C6H5OH + NaOH ightarrow C6H5ONa + H2O

         C6H5ONa + HCl ightarrow C6H5OH + NaCl

    • Cho ethyl alcohol tác dụng với Na lấy chất rắn thu được hòa tan vào nước lại thu được ethyl alcohol:

         C2H5OH  + Na ightarrow C2H5ONa + 1/2H2

          C2H5ONa + H2O ightarrow C2H5OH + NaOH

    • Cho ethyl alcohol đi qua H2SO4 đặc ở 170oC tạo thành alkane:

         C2H5OH ightarrow CH2=CH2 + H2O

                                alkene

    \RightarrowPhát biểu sai 

  • Câu 28: Nhận biết

    Phản ứng cộng nước

    Acetylene tham gia phản ứng cộng H2O ( xúc tác HgSO4), thu được sản phẩm hữu cơ là

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính thành phần phần trăm thể tích

    Cho 8,96 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H2 qua dung dịch Br2 dư thấy dung dịch nhạt màu và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm theo thể tích của C2H2 trong hỗn hợp là

    nhỗn hợp = 0,4 mol

    Chỉ có C2H2 phản ứng với Br2, khí thoát ra là CH4

    \Rightarrow nCH4 = 2,24:22,4 = 0,1mol

    \Rightarrow nC2H2 = 0,4 − 0,1 = 0,3 mol

    \Rightarrow\;\%{\mathrm V}_{{\mathrm C}_2{\mathrm H}_2}\;=\;\frac{0,3}{0,4}.100\%\;=\;75\%

  • Câu 30: Vận dụng cao

    Tính khối lượng chất rắn thu được

    Cho 50 ml dung dịch (chứa 0,035 mol hỗn hợp một carboxylic acid đơn chức và muối của nó với một kim loại kiềm) tác dụng với 12 ml dung dịch Ba(OH)2 1,25M. Sau phản ứng, để trung hòa dung dịch cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 1,46%. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 5,4325 gam muối khan. Nếu đem 50 ml dung dịch A ở trên tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?

    nBa(OH)2 = 0,015 mol; nHCl = 0,015 mol

    2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O

    0,015 → 0,0075

    nBa(OH)2 pư = 0,0075 mol

    \Rightarrow nacid = 2nBa(OH)2 = 0,015 mol

    \Rightarrow nmuối = 0,035 – 0,015 = 0,02 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    5,4325 = mBaCl2 + mhh ban đầu + mtăng của hỗn hợp pư với Ba(OH)2

    \Rightarrow 5,4325 = 0,0075.208 + mhh ban đầu + 0,0075.(137 – 2)

    mhh ban đầu = 2,86 gam

    Khi tác dụng với NaOH thì khối lượng chất rắn thu được gồm NaOH dư và khối lượng muối.

    Áp dụng tăng giảm khối lượng:

    mrắn = 2,86 + 0,015.22 + 0,005.40 = 3,39 gam

  • Câu 31: Nhận biết

    Tên CH3CH(CH3)CH2COOH

    Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2COOH là

    Tên gọi của CH3CH(CH3)CH2 COOH là 3-methylbutanoic acid. 

  • Câu 32: Thông hiểu

    Đồng đẳng của benzene

    Cho các chất sau:

    (1) C6H5–CH3.

    (2) p-CH3–C6H4–C2H5.

    (3) C6H5–C2H3.

    (4) o-CH3–C6H4–CH3.

    (5) C6H11-CH2-CH3.

    Số chất là đồng đẳng của benzene là:

    Các chất đồng đẳng của benzene là: (1), (2), (4); vì các chất này có công thức chung là CnH2n-6 với n \geq 6.

  • Câu 33: Vận dụng

    Tìm công thức phân tử của X

    Oxi hóa 1 mol alcohol no, mạch hở X bằng CuO, đun nóng được Y. Cho toàn bộ Y phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 được 4 mol Ag. Cho 1 mol X tác dụng hết với Na được một mol H2. đốt cháy một mol X cho lượng CO2 nhỏ hơn 90 gam. Tìm công thức phân tử của X.

    - 1 mol Y tráng bạc đc 4 mol Ag \Rightarrow loại C2H5OH và C3H6(OH)3

    - 1 mol X tác dụng vs Na đc 1 mol H2 \Rightarrow C2H4(OH)2 thỏa mãn

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Xác định giá trị gần nhất của m

    Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glycerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glycerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với

    Alcohol no, đơn chức = kCH2 + H2O

    Do đó quy đổi X thành:

    C3H8O3: a mol

    CH2: b mol

    H2O: 3a mol

    nH2 = 1,5a + 0,5.3a = 0,15 \Rightarrow a = 0,05

    nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 \Rightarrow b = 0,28

    \Rightarrow mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22

  • Câu 35: Vận dụng

    Tính tổng khối lượng muối

    Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là

    nNaOH = 0,4 mol

    Hỗn hợp tác dụng với NaOH:

    HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O

    CH3COONa + NaOH → CH3COONa + H2O

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    Từ phương trình phản ứng ta có:

    nH2O = nNaOH = 0,4 mol

    Bảo toàn khối lượng:

    mmuối = 2,46 + 0,4.40 – 0,4.18 = 11,26 gam

  • Câu 36: Thông hiểu

    Số đồng phân C4H8O2

    Số đồng phân cấu tạo carboxylic acid và ester có cùng công thức phân tử C4H8O2 là:

    Đồng phân của carboxylic acid 

    CH3-CH2-CH2-COOH

    CH3-CH(CH3)COOH 

    Đồng phân của ester

    HCOOCH2-CH2-CH3

    HCOOCH(CH3)CH3

    CH3COOC2H5

    CH3-CH2-COO-CH3

  • Câu 37: Thông hiểu

    Đồng phân của C5H10O tham gia phản ứng tráng gương

    Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

    Để có phản ứng tráng gương ⇒ Trong công thức cấu tạo hợp chất X phải có gốc -CHO (vì X có 1 nguyên tử oxygen ⇒ có 1 gốc -CHO)

    Đồng phân C5H10O có k = 1, gốc CHO ⇒ Gốc hydrocarbon no.

    Vậy đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:

    CH3-CH2-CH2-CH2-CHO

    CH3-CH2-CH(CH3)-CHO

    CH3-CH(CH3)-CH2-CHO

    (CH3)3-C-CHO

     

  • Câu 38: Nhận biết

    Hiện tượng xảy ra

    Hiện tượng xảy ra khi cho AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ là gì?

    Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2 =CHCH2Cl, lắc nhẹ thì không thấy hiện tượng gì xảy ra. 

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tính số công thức alcohol

    Có bao nhiêu alcohol thơm, công thức C8H10O?

    Các alcohol thơm công thức C8H10O là:

    C6H5-CH2CH2OH

    C6H5-CH(OH)CH3

    o-CH3-C6H4-CH2OH

    m-CH3-C6H4-CH2OH

    p-CH3-C6H4-CH2OH

  • Câu 40: Thông hiểu

    Xác định công thức thu gọn của X

    Cho sơ đồ phản ứng sau:

    \mathrm X\;\xrightarrow[{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ}]{+{\mathrm H}_2}\mathrm Y\;\xrightarrow[{\mathrm t^\circ\mathrm C}]{+\mathrm{CuO}}\mathrm Z\xrightarrow[\mathrm{Mn}^{2+}]{+{\mathrm O}_2}\mathrm{Isobuyric}\;\mathrm{acid}

    Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    Cấu tạo isobutyric acid là (CH3)2CCOOH → Z là aldehyde: (CH3)2CHCOH.

    2(CH3)2CH-CHO + O2 \xrightarrow{\mathrm{Mn}^{2+},\;\mathrm t^\circ} 2(CH3)2CH-COOH.

    CuO, to ⇒ Y là isobutyl alcohol: (CH3)2CH-CH2OH:

    (CH3)2CH-CH2OH + CuO \xrightarrow{\mathrm t^\circ} (CH3)2CH-CHO + H2O.

    Theo đó, cấu tạo của X thỏa mãn trong 4 đáp án là: CH2=C(CH3)-CHO:

    CH2=C(CH3)-CHO + 2H2 → (CH3)2C-CH2OH.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo