Xác định tên gọi chất X
Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2CH2OH. Chất X có tên là:

3-methylbutanal
Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Xác định tên gọi chất X
Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2CH2OH. Chất X có tên là:

3-methylbutanal
Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần
Cho các chất sau: CH3CH2COOH (X); HCOOH (Y); CH3OH (Z), CH3OCH3 (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là:
Mạch càng dài ⇒ nhiệt độ càng lớn X > Y
H linh động càng lớn nhất nhiệt độ càng lớn Z > T
Dựa vào khả năng phản ứng với NaOH, Na để xác định độ linh động:
T không phản ứng ⇒ T yếu nhất và X lớn nhất.
Vậy thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là T, Z, Y, X.
Công thức của X và Y
X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. Cho X tác dụng với CaCO3 thấy có bọt khí thoát ra, còn Y có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của X và Y lần lượt là:
X phản ứng được với CaCO3 thì công thức cấu tạo là Carboxylic acid
2CH2=CHCOOH + CaCO3 (CH2CHCOO)2Ca + CO2 + H2O
HOC-CH2-CHO + 2Ag2O HOOCCH2COOH + 4Ag
Chất khi cháy cho số mol CO2 bằng số mol H2O
Cho các loại hợp chất hữu cơ:
(1) alkane;
(2) alcohol no, đơn chức, mạch hở;
(3) alkene;
(4) alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở;
(5) alkyne;
(6) alkadiene.
Dãy nào sau đây gồm các loại chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O?
Các alkene có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O.
Alcohol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở có công thức tổng quát: CnH2nO (n ≥ 2) khi tham gia phản ứng cháy cho số mol CO2 bằng số mol H2O.
Danh pháp thay thế dẫn xuất halogen
Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau:


Được viết dưới dạng

2-chloro-3,4-dimethylhexane.
Xác định tên của chất X
Trong phân tử X có vòng benzene. X không tác dụng với bromine khi có mặt bột Fe, còn khi tác dụng với bromine đun nóng tỉ lệ 1:1 tạo thành dẫn xuất monobromine duy nhất nên tên của X là
X là hexamethylbenzene:
- Khi có mặt Fe không thế vào nhân vì không còn H
- Thế Br2 phía ngoài vòng thu được sản phẩn duy nhất là:

Phản ứng chứng minh phenol có tính acid
Phản ứng với chất dung dịch nào sau đây chứng minh phenol có tính acid?
Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)
Phenol phản ứng với dung dịch NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Công thức cấu tạo của 2-methylpropanoic acid
2-methylpropanoic acid có công thức cấu tạo là
2-methylpropanoic acid có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCOOH.
Xác định công thức X, Y, Z, T
Người ta có thể điều chế Phenol từ canxicacbua theo sơ đồ sau:
CaC2 → X → Y → Z → T → C6H5OH
Xác định công thức X, Y, Z, T lần lượt là
Phương trình phản ứng xảy ra
CaC2 + 2H2O → C2H2 (X) + Ca(OH)2
CH≡CH C6H6 (Y)
C6H6 + Cl2 C6H5Cl (Z) + HCl
C6H5Cl + 2NaOH ⟶ C6H5ONa (T) + H2O + NaCl.
Xác định khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam
Cho 0,1 mol acetic acid vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (D = 1,2 g/ml; M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn thu được 9,54 g M2CO3 và hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Sơ đồ phản ứng:
CH3COOH + MOH → CH3COOM + H2O → M2CO3 + CO2 + H2O
Bảo toàn C nC(M2CO3) < nC(acid) = 0,2 mol
mMOH = 7,2g
nMOH = 2nM2CO3
M = 23 (Na)
nNaOH = 0,18 mol
nNa2CO3 = 0,09 mol
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2CH3COONa + 4O2 → Na2CO3 + 3CO2 + 3H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
nCO2 = 0,11 mol; nH2O = 0,19 mol
Khi cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư nCaCO3 = 0,11 mol
mCaCO3 – mCO2 – mH2O = 2,74 gam
Vậy khối lượng dung dịch giảm 2,74 gam
Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3/NH3
Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:
Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là formic acid, vinylacetylene, propyne.
Tính giá trị của m
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X gồm C6H14 và CxHx (CxHx có vòng benzene) thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc) và 9,9 gam nước. Nếu cho hỗn hợp trên vào dung dịch Br2 dư thì CxHx tác dụng hoàn toàn với m gam Br2. Giá trị của m là
nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,55 mol.
Gọi số mol C6H14 và CxHx lần lượt là a và b (mol).
nX = a + b = 0,1 (1)
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2 = 6a + xb = 0,7 (2)
Bảo toàn nguyên tố H
2nH2O = 14a + xb ⟹ 14a + xb = 1,1 (3)
Từ (1), (2) và (3) a = 0,05; b = 0,05 và x = 8.
Suy ra CxHx là C8H8 và có công thức cấu tạo là C6H5CH=CH2 (chứa vòng benzene)
Phương trình hóa học:
C6H5CH=CH2 + Br2 ⟶ C6H5CHBr-CH2Br.
Theo phương trình hóa học nBr2 = nC8H8 = 0,05 mol.
Vậy mBr2 = 0,05.160 = 8 gam.
Đồng phân của acid và ester C4H6O2
Số đồng phân cấu tạo mạch hở của acid và ester có công thức phân tử C4H6O2 (không tính đồng phân hình học) là:
Các công thức thỏa mãn là: HCOOCH2CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3CH=CH-COOH; CH2=CH-CH2COOH; CH2=C(CH3)-COOH; CH2=CH-COOCH3; CH3COOCH=CH2.
Khử aldehyde bằng NaBH4
Khử aldehyde bằng NaBH4 thu được sản phẩm là một alcohol bậc mấy?
Dưới tác dụng của NaBH4 hoặc LiAlH4, aldehyde bị khử sinh ra alcohol bậc một.
C2H5CHO + 2[H] CH3CH2CH2OH
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ sau: C3H8; C2H5OH, CH3CHO.
Thứ tự nhiệt độ sôi:
C2H5OH > CH3CHO > C3H8.
Tính số công thức cấu tạo của C4H9Cl
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H9Cl là
Số công thức cấu tạo có thể có là:
CH3 -CH2-CH2-CH2Cl, CH3-CH2-CH(Cl)-CH3, (CH3)2CH-CH2Cl, (CH3)3C-Cl.
So sánh tính acid của các chất
So sánh tính acid của các chất sau (xếp theo thứ tự tăng dần):
CH3CHClCH2COOH (1)
CH2ClCH2CH2COOH (2)
CH3CH2CHClCOOH (3)
CH3CH2CH2COOH (4)
Xét acid RCOOH:
Vậy tính acid của các chất lần lượt là: 4 < 2 < 1 < 3.
Tính hiệu suất phản ứng
Đun sôi 7,85 gam isopropyl chloride trong NaOH/C2H5OH dư thu được một alkene. Cho alkene này qua dung dịch chứa 24 gam bromine, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm tiếp dung dịch KI đến dư thì thấy có 1,4 mol KI đã phản ứng. Hiệu suất của phản ứng tạo alkene ban đầu là:
nC3H7Cl bđ = 0,1 mol; nBr2 bđ = 0,15 mol
Gọi số isopropyl phản ứng là x:
C3H7Cl + NaOH C3H6 + NaCl + H2O
x → x
C3H6 + Br2 → C3H6Br2
x → x
Br2 + 2KI → 2KBr + I2
0,07 ← 0,14
nBr2 pư = 0,15 – 0,07 = 0,08 mol
x = nBr2 pư = 0,08 mol
Hiệu suất phản ứng:
Sản phẩm phản ứng đime hóa
Đime hóa axetilen trong điều kiện thích hợp thu được chất nào sau đây?
Phản ứng đime hóa:
2CH≡CH CH2=CH-C≡CH (vinyl axetilen)
Tên thông thường của acid
Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là
Tên thông thường của HOOC-[CH2]4-COOH là adipic acid.
Xác định công thức phân tử aldehyde
Oxi hóa 3,52 gam một aldehyde đơn chức X thu được 4,8 gam một acid tương ứng. Công thức hóa học của hợp chất X là:
Gọi công thức hóa học của hợp chất aldehyde đơn chức là RCHO
Phương trình phản ứng
2RCHO + O2 2RCOOH (1)
0,08 ← 0,04
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
maldehyde + mO2 = macid
⇒ mO2 = 4,8 -3,52 = 1,28 gam
⇒ nO2 = 1,28:32 = 0,04 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nRCHO = 0,08 mol
⇒ MX = 3,52:0,08 = 44 ⇒ R = 15 (R là CH3)
Vậy X là CH3CHO
Tính nồng độ của mẫu giấm ăn
Trung hòa 15 gam dấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 0,5M. Mẫu giấm ăn này có nồng độ:
nCH3COOH = nNaOH = 0,025.0,5 = 0,0125 mol
mCH3COOH = 0,0125.60 = 0,75 g
Nồng độ mẫu giấm:
Công thức chung
Công thức phân tử chung của aldehyde no, mạch hở, đơn chức là:
Xác định chất X
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ đơn chức X mạch hở thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và số mol oxygen tiêu tốn gấp 4 lần số mol của X. Biết X làm mất màu dung dịch bromine và khi cộng hợp H2 thì tạo ra alcohol đơn chức. Vậy X là:
Do số mol CO2 = Số mol H2O trong X có 1 liên kết π
X có công thức tổng quát là CnH2nOz.
Phương trình phản ứng cháy:
CnH2nOz + (3n-z)/2 O2 → nCO2 + nH2O
Do X đơn chức nên z = 1 hoặc z = 2.
Khi z =1 n = 3.
Khi z = 2 n = 3,33 (loại)
Vậy X chỉ có thể là CH2=CH–CH2OH.
Chọn phát biểu sai hợp chất carbonyl
Nhận định nào sau đây về tính chất của hợp chất carbonyl là không đúng?
Với chất khử là LiAlH4 hoặc NaBH4 thì aldehyde bị khử thành alcohol bậc I; ketone bị khử thành alcohol bậc II.
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 − 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:

(a) Công thức phân tử của catechin là C15H16O6. Sai||Đúng
(b) Catechin thuộc loại hợp chất thơm. Đúng||Sai
(c) Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol. Sai||Đúng
(d) Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH. Đúng||Sai
Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 − 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:

(a) Công thức phân tử của catechin là C15H16O6. Sai||Đúng
(b) Catechin thuộc loại hợp chất thơm. Đúng||Sai
(c) Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol. Sai||Đúng
(d) Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH. Đúng||Sai
(a) sai. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
(b) đúng.
(c) sai. Phân tử catechin chỉ có 4 nhóm OH phenol, nhóm OH còn lại là alcohol.
(d) đúng.
Đốt cháy hỗn hợp
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ethanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:
Giả sử nC2H5OH là 3x mol ⇒ nC6H5OH là x mol
C2H5OH: 3x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 9x
C6H5OH: x mol ⇒ nCO2 + nH2O = 6x + 3x
Như vậy khối lượng bình tăng
mbình tăng = msản phẩm cháy = 12x.(44 + 18)
Ta có:
nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol
⇒ nCO2 = 12x = 0,3
⇒ mbình tăng = 0,3.(44 + 18) = 18,6 gam
Xác định số đồng phân
Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là
Các đồng phân alkene có cùng công thức C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân hình học cis, trans)
CH2=C(CH3)-CH3
Có tất cả 4 đồng phân alkene có công thức phân tử C4H8.
Các đồng phân alkyne có cùng công thức C4H6:
HC≡C-CH2-CH3
H3C-C≡C-CH3
Có tất cả 2 đồng phân alkyne có công thức phân tử C4H6.
Tính chất hóa học Acetic acid
Acetic acid không tác dụng với dung dịch nào sau đây:
Acetic acid không tác dụng với H2CO3
Công thức cấu tạo Ethyl vinyl ketone
Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là:
Ethyl vinyl ketone có công thức cấu tạo là CH2=CHCOCH2CH3
Xác định sản phẩm hữu cơ thu được
Đun chất ClCH2C6H4Cl với dung dịch NaOH có dư. Sản phẩm hữu cơ thu được là:
- Dẫn xuất halogen bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm tạo alcohol.
- OH gắn trực tiếp vòng benzene có khả năng phản ứng tiếp với dung dịch kiềm (tính acid của phenol)
ClCH2C6H4Cl + 3NaOH → HOCH2C6H4ONa + 2NaCl + H2O
Aldehyde tan tốt trong nước
Ở điều kiện thường, các aldehyde nào sau đây tan tốt trong nước?
Các hợp chất carbonyl mạch ngắn (chứa không quá ba nguyên tử carbon trong phân tử) tan tốt trong nước, còn các hợp chất carbonyl mạch dài hơn không tan hoặc ít tan trong nước.
Ở điều kiện thường HCHO, CH3CHO tan tốt trong nước.
Công thức của methanol
Methanol có công thức là
Methanol có công thức là CH3OH.
Cách pha chế cồn 70°
Cồn 70° được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Cách pha chế cồn 70° là
Cách pha chế cồn 70° là lấy 70 mL ethanol rồi thêm nước để thu được 100 mL cồn.
Sản phẩm phản ứng
Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (toC) thu được kết tủa màu đỏ gạch là
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2 oxi hóa hầu hết các aldehyde thành muối carboxylate và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Nhận biết C2H2 và HCHO
Để phân biệt hai bình mất nhãn chứa khí C2H2 và HCHO ta chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây:
Để phân biệt C2H2 và HCHO ta sử dụng AgNO3/NH3, cho kết tủa màu vàng còn HCHO cho kết tủa màu trắng bạc.
Phương trình phản ứng minh họa
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ (vàng)+ 2NH4NO3
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → 4Ag (trắng bạc) + 4NH4NO3 + (NH4)2CO3
Dẫn xuất có đồng phân hình học
Dẫn xuất nào sau đây có đồng phân hình học?
Điều kiện có đồng phân hình học:
+ Phân tử có liên kết đôi.
+ Mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với các nguyên tử/ nhóm nguyên tử khác nhau.
Chất có đồng phân hình học là CHCl=CHCl.
Xác định công thức cấu tạo alcohol
Công thức cấu tạo alcohol nào dưới đây có tên gọi là 2–methylpropan–2–ol
Công thức cấu tạo

2–methylpropan–2–ol
Tên thay thế CH3CH=C(CH3)CH3
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH3CH=C(CH3)CH3 là:

2-methylbut-2-ene
Công thức phân tử tử X và Y
Hỗn hợp khí A gồm alkene X và alkyne Y có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử. Hỗn hợp A có khối lượng 18,6 gam và thể tích 11,1555 lít (ở đkc). Công thức phân tử tử X và Y.
nhỗn hợp = 11,1555 : 24,79 = 0,45 mol
Mtrung bình = 18,6 : 0,45 = 41
Gọi công thức alkene là CnH2n ⇒ Công thức alkyne là CnH2n-2
Vì Mtrung bình = 41 nên ta có: 14n > 41 và 14n- 2 < 41 ⇔ 41< 14n < 43 ⇒ n = 3
Gọi số mol của C3H6 và C3H4 lần lượt là a, b
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: