Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định chất E

    Đốt cháy hoàn toàn x mol carboxylic acid E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y – x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. E là

    Ta có: nE = nCO2 – nH2O

    E có độ bất bão hòa k = 2.

    \mathrm{Số}\;\mathrm C\;\mathrm{trong}\;\mathrm E\;=\;\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm E}}\;=\;\frac{\mathrm y}{\mathrm x}

    Khi cho E phản ứng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2:

    \Rightarrow\frac{{\mathrm n}_{{\mathrm{CO}}_2}}{{\mathrm n}_{\mathrm E}}\;=\;\frac{\mathrm y}{\mathrm E}

    \Rightarrow E có số C bằng số nhóm -COOH

    Vậy E là HOOC-COOH

  • Câu 2: Nhận biết

    Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon

    Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

    Dẫn xuất halogen của hydrocarbon là hợp chất thu được khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen.

  • Câu 3: Nhận biết

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi

    Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối gần  tương đương nhau:

    (1)  CH3CH2CH2CH3; (2) CH3CH2CHO; (3) CH3CH2CH2OH.

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: (3) > (2) > (1)

    CH3CH2CH2CH3 < CH3CH2CHO < CH3CH2CH2OH

  • Câu 4: Nhận biết

    Chất phản ứng với acetic acid

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là

    Dãy chất phản ứng với acetic acid là 

    ZnO, Na2CO3, Mg, NaOH

    2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    Mg + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + H2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  • Câu 5: Nhận biết

    Khái niệm phenol

    Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có

    Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có một hay nhiều nhóm hydroxy liên kêt trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định công thức của A trong hỗn hợp Z

    Một hỗn hợp Z gồm alkene A và H2. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Z so với hydrogen là 10. Dẫn hỗn hợp qua bột Ni nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hydrogen là 15. Xác định công thức của A trong hỗn hợp Z là:

    Gọi công thức của alkene là CnH2n (n ≥ 2)

    x mol; H2 là y mol

    Do thu được hỗn hợp khí B nên trong B còn dư H2.

     Tỉ khối hơi của hỗn hợp Z so với hydrogen là 10

    \frac{14nx+2y}{x+y} =20 (1)

    Hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hydrogen là 15

    \frac{14nx+2y}{y} =30 (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    30y = 20 (x+y) ⇒ y = 2x Thay vào phản ứng (2) ta được:

    \frac{14nx+4x}{2x} =30 \Leftrightarrow \frac{7n+2}{1}  =30\Rightarrow n = 4

    Vậy công thức của hợp chất hữu cơ A là: C4H8

  • Câu 7: Thông hiểu

    Công thức phân tử của acid hữu cơ A

    Một acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở A có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là

    Công thức đơn giản nhất là (CH2O)n

    Vì là acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở ⇒ Chỉ chứa 1 nhóm chức - COOH

    Vậy n chỉ có thể là 2

    ⇒ Công thức phân tử của acid hữu cơ A đó là CH3COOH.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tìm chất X

    Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là

    Gọi a là số mol của X:

    X + 3Br2 → Y + 3HBr

    a      3a       3a

    nBr2 = nHBr = a

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr

    ⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a

    ⇒ a = 0,05 mol

    ⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)

    ⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH

    Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo

    ⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tính số đồng phân cấu tạo

    Số đồng phân cấu tạo của C4H10O là

     Ứng với công thức phân tử C4H10O thì chất có thể là alcohol hoặc là ether:

    • Có 4 đồng phân alcohol:

    CH3-CH2-CH2-CH2-OH

    CH3-CH(CH3)CH2OH

    CH3-CH2-CH(OH)-CH3

    CH3-C(OH)(CH3)-CH3

    • Có 3 đồng phân ether:

    CH3-CH2-CH2-O-CH3

    CH3-CH(CH3)-O-CH3

    CH3-CH2-O-CH2-CH3

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính tổng khối lượng muối

    Cho 3,69 gam hỗn hợp HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1,5M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

    Phương trình phản ứng:

    HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O

    CH3COONa + NaOH → CH3COONa + H2O

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    Ta nhận thấy nH2O = nNaOH= 0,6 mol

    Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:

    m hỗn hợp + mNaOH = m muối + mH2O 

    ⇒ mmuối= 3,69 + 0,6.40 – 0,6.18 = 16,89 gam.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính chất hóa học dung dịch acetic acid

    Dung dịch acetic acid phản ứng được với dẫy chất nào sau đây?

    Dung dịch acetic acid tác dụng được với Zn, Na2CO3, NaOH lần lượt theo các phương trình sau:

    Zn + 2CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2

    2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

    CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  • Câu 12: Thông hiểu

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của alkene và alkyne tăng dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng

  • Câu 13: Thông hiểu

    So sánh nhiệt độ sôi của các chất

    So sánh nhiệt độ sôi của các chất: CH3COOH, CH3COCH3, CH3CH2CH3, C2H5OH.

    • Alcohol tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên các alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydrocarbon hoặc dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương.
    • Phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tại thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.
    • Hydrocarbon có nhiệt độ sôi thấp hơn ketone.

    Vậy nhiệt độ sôi của các chất: 

      CH3COOH > C2H5OH > CH3COCH3 > CH3CH2CH3

  • Câu 14: Nhận biết

    Tên thay thế CH3–CH(CH3) – C≡CH

    Chất X có công thức: CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là

    Tên thay thế:

    Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in

    CH3–CH(CH3) – C≡CH. Tên thay thế của X là 3-metylbut-1-in.

  • Câu 15: Nhận biết

    Xác định công thức phân tử của chất không thể là aldehyde

    Công thức phân tử nào sau đây không thể là aldehyde?

    Công thức phân tử không thể là aldehyde là C2H6O2 vì aldehyde chứa tối thiểu 1 π trong nhóm chức nên hụt tối thiểu 2H.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 − 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:

    (a) Công thức phân tử của catechin là C15H16O6. Sai||Đúng

    (b) Catechin thuộc loại hợp chất thơm. Đúng||Sai

    (c) Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol. Sai||Đúng

    (d) Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 − 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,… Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên:

    (a) Công thức phân tử của catechin là C15H16O6. Sai||Đúng

    (b) Catechin thuộc loại hợp chất thơm. Đúng||Sai

    (c) Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol. Sai||Đúng

    (d) Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH. Đúng||Sai

    (a) sai. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6

    (b) đúng.

    (c) sai. Phân tử catechin chỉ có 4 nhóm OH phenol, nhóm OH còn lại là alcohol. 

    (d) đúng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Phản ứng tráng gương

    Cặp chất nào sau đây đều có phản ứng tráng gương?

    Những hợp chất trong công thức cấu tạo có chứa nhóm –CHO tham gia phản ứng tráng gương.

    Vậy HCOOH, HCOONa có phản ứng tráng gương.

  • Câu 18: Vận dụng

    Tính khối lượng methanal

    Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm methanal và ethanal tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 108 gam Ag. Khối lượng methanal trong hỗn hợp là

    Gọi số mol của methanal và ethanal lần lượt là x, y:

    HCHO + 2 H2O + 4 AgNO3 + 6 NH3 → (NH4)2CO3 + 4 Ag + 4 NH4NO3

      x                                       →                                          4x

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

        y                                     →                                           2y

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}{\mathrm m}_{\mathrm{hh}}\;=\;30\mathrm x\;+\;44\mathrm y\;=\;10,4\\{\mathrm n}_{\mathrm{Ag}}\;=\;4\mathrm x\;+\;2\mathrm x\;=\;1\end{array}ight.\Rightarrow\;\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,1\\\mathrm y\;=\;0,1\end{array}ight.

    \RightarrowmHCHO = 0,1.30 = 3,0 gam

  • Câu 19: Nhận biết

    Nhận xét không đúng

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

    Hợp chất chứa nhóm CH3-CO- đều tham gia phản ứng tạo iodoform.

    Ví dụ:

    CH3CHO + 3I2 + 4NaOH  \overset{t^{\circ } }{ightarrow} HCOONa + 2Ag + CHI3 + 3NaI + H2O

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định công thức hợp chất X

    Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X chứa C, H, Cl, thấy sinh ra 22 gam CO2 và 9 gam H2O. Khi xác định Chlorine bằng AgNO3 thu được 143,5 gam AgCl. Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ trên biết tỉ khối hơi của chất hữu cơ X so với hydrogen bằng 42,50. 

    nCO2 = 22:44 = 0,5 mol ⇒ nC = 0,5 mol

    nH2O = 9:18 = 0,5 mol ⇒ nH = 1 mol

    nAgCl = 1 mol ⇒ nCl = 1 mol

    Gọi công thức của hợp chất hữu cơ X là: CxHyClz

    Xét tỉ lệ:

    x : y : z = nC : nH : nCl = 0,5 :1:1 = 1:2:2

    Công thức đơn giản nhất của X là: (CH2Cl2)n

    Theo đề bài ta có: dX/H2 = 42,5 ⇒ MA = 42,5.2 = 85

    ⇒ 85n = 85 ⇒ n = 1

    Vậy công thức phân tử của X là: CH2Cl2

  • Câu 21: Thông hiểu

    Hóa chất nhận biết chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn

    Có thể dùng một chất nào trong các chất sau đây để nhận biết ba chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: hex-1-yne, toluene, benzene?

    Có thể dùng dung dịch KMnO4 để nhận biết:

    - Hex-1-yne: làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

    - Toluene: làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

    - Benzene: không phản ứng, không có hiện tượng.

  • Câu 22: Nhận biết

    Công thức tổng quát của alcohol

    Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là:

    Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1OH

  • Câu 23: Nhận biết

    Xác định aldehyde

    Benzaldehyde có công thức cấu tạo là

    Benzaldehyde có công thức cấu tạo là C6H5CHO.

  • Câu 24: Nhận biết

    Khái niệm Formalin

    Formalin (còn gọi là formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,... Formalin là

    Formalin là dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Đồng phần ketone ứng C5H10O

    Ứng với công thức phân tử C5H10O có bao nhiêu ketone:

    Số đồng ketone ứng với công thức phân tử C5H10O

    CH3-CH2-CH2-CO-CH3; CH3-CH2-CO-CH2-CH3; (CH3)2-CH-CO-CH3

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía

    Trong công nghiệp chế biến đường từ mía, nho, củ cải đường sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật, sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp, hiệu suất cả quá trình là 90%. Tính khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo 2 phương trình:

    C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

    C6H12O6 (glucose/ fructose) → 2C2H5OH (ethanol) + 2CO2

    mC12H22O11 = 106 (g) ⇒ nC12H22O11 = 2,924 mol

          C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

    mol:     2,924      →            2,924

            C6H12O6 (glucose/ fructose)  → 2C2H5OH (ethanol) + 2CO2

    mol:    2.2,924                    →              2.2.2,924

    m = 2,924.2.2.46 = 538,016 (kg)

    ⇒  Khối lượng ethanol thu được với hiệu suất 90%: 

    mC2H5OH = 2.2.2,924.46.90% = 484,214 (kg)

  • Câu 27: Nhận biết

    Tính chất hóa học của aldehyde acetic

    Aldehyde acetic không tác dụng được với

    CH3CHO + H2 \xrightarrow{\mathrm{Ni},\;\mathrm t^\circ} CH3CH2OH

    CH3CHO + 3O2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO2 + 2H2O

    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 \xrightarrow{t^\circ} CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Andehyde acetic không tác dụng được với Na.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Phản ứng thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde

    Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hoá của propionaldehyde?

     

    C2H5C+1HO + 2[H] → CH3CH2C-1H2OH.

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Xác định công thức acid

    Hỗn hợp X gồm hai acid hữu cơ no, đơn chức, mạch hở. Trung hoà 8,3 gam X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,6 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 8,3 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 21,6 gam bạc. Công thức của 2 acid là:

    Phương trình phản ứng

    RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

    R + 45                         R + 67

    8,3                                 11,6 

    Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có

    n_X\;=\frac{\;11,6-8,3}{22}=\;0,15\;mol;

    X tác dụng với AgNO3/NH3 ⇒ Có một acid là HCOOH

    nAg = 21,6 : 108 = 0,2 mol

    HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag

    0,1                        ←                                                                       0,2        

    nHCOOH = \frac{1}{2}nAg = 0,1 mol

    ⇒ nacid = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol;

    macid = 8,3 – 0,1.46 = 3,7 ⇒ Macid = 74 ⇒ Acid còn lại là C2H5COOH

  • Câu 30: Thông hiểu

    Công thức phân tử của methanol

    Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là

    Công thức phân tử của methanol là CH3OH. 

  • Câu 31: Nhận biết

    Acetylene tác dụng dung dịch AgNO3/NH3

    Sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra 

    CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg ↓vàng + 2NH4NO3.

    Vậy sục khí Acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH dư thu được kết tủa màu vàng (C2Ag2).

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tên gọi theo danh pháp thay thế

    Cho hợp chất sau đây:

    Tên gọi theo danh pháp thay thế là:

     

     3-methylbutan-2-one

  • Câu 33: Thông hiểu

    Số nhận xét đúng

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.

    (b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

    (c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

    (d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.

    (e) Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.

    Số nhận xét đúng là:

    (b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

    (c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

    (d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.

    (a) và (e) sai vì:

    Dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether và liên kết C–X phân cực.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Hiện tượng khi nhỏ dung dịch Brom vào dung dịch Phenol

    Nhỏ từ từ từng giọt brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol hiện tượng quan sát được là

    Phản ứng của dung dịch phenol với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng là C6H2(OH)Br3 và làm mất màu nước brom.

    Phương trình phản ứng minh họa

    Phenol tác dụng với Brom

  • Câu 35: Nhận biết

    Gọi tên thay thế của công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH

    Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là 

    3-methylbutan-1-ol. 

  • Câu 36: Thông hiểu

    Chọn đúng sai cho mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d)

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho 1-bromopropane và 2-bromopropane lần lượt phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng. Hai phản ứng trên có đặc điểm là

    (a) thu được sản phẩm khác nhau. Sai||Đúng

    (b) liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ tại cùng một vị trí. Sai||Đúng

    (c) đều thu được sản phẩm là alcohol. Sai||Đúng

    (d) đều là phản ứng tách và thu được một sản phẩm duy nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ở mỗi phát biểu (a), (b), (c), (d), hãy chọn đúng hoặc sai.

    Cho 1-bromopropane và 2-bromopropane lần lượt phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng. Hai phản ứng trên có đặc điểm là

    (a) thu được sản phẩm khác nhau. Sai||Đúng

    (b) liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ tại cùng một vị trí. Sai||Đúng

    (c) đều thu được sản phẩm là alcohol. Sai||Đúng

    (d) đều là phản ứng tách và thu được một sản phẩm duy nhất. Đúng||Sai

    1-bromopropane phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng:

    CH3CH2CH2Br \xrightarrow[{-\mathrm{HBr}}]{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH3CH=CH2

    2-bromopropane phản ứng với dung dịc KOH/C2H5OH, đun nóng:

    CH3CHBrCH3 \xrightarrow[{-\mathrm{HBr}}]{\mathrm{KOH}/{\mathrm C}_2{\mathrm H}_5\mathrm{OH},\;\mathrm t^\circ} CH3CH=CH2

    Vậy:

    (a) sai. Sản phẩm thu được đều là CH3CH=CH2.

    (b) sai. Liên kết carbon-hydrogen bị phá vỡ ở hai vị trí khác nhau.

    (c) sai. Sản phẩm thu được là alkene.

    (d) đúng.

  • Câu 37: Nhận biết

    Ứng dụng

    Ứng dụng nào sau đây không còn được sử dụng?

  • Câu 38: Nhận biết

    Công thức cấu tạo của propionic acid

    Propionic acid có công thức cấu tạo là

    Propionic acid có công thức cấu tạo là CH3CH2COOH.

  • Câu 39: Vận dụng

    Tìm x

    Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp A gồm benzene, toluene, ethylbenzene thu được 0,15 mol CO2 và 0,12 mol H2O. Tìm x?

    Ta có benzene, toluene, ethylbenzene có công thức chung là CnH2n-6 (n \geq 6)

    Phản ứng đốt cháy:

    CnH2n-6 + \frac{3\mathrm n\;-\;3}2O2 \xrightarrow{\mathrm t^\circ} nCO2 + (n - 3) H2O

         x                                    nx          (n - 3)x

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm{nx}\;=\;0,15\\(\mathrm n-3)\mathrm x\;=\;0,12\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm{nx}\;=\;0,15\\\mathrm x\;=\;0,01\end{array}ight.

  • Câu 40: Nhận biết

    Số đồng phân aldehyde hợp chất có công thức C5H10O

    Hợp chất có công thức C5H10O. Số đồng phân aldehyde của hợp chất là:

    Các đồng phân là: (CH3)2CHCH2CHO, CH3CH2 CH(CH3)CHO, (CH3)3CCHO. 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo