Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3)

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài đánh giá năng lực cuối kì 2 Hóa học 11 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Hiệu suất brom hóa đạt được

    Cho 100 ml benzen (D = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (có mặt bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (D = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là

    Ta có:

    mbenzen = 100.0,879 = 87,9 gam

    → nbenzen = 87,9:78 = 1,127 mol

    mbrom benzen = 80.1,495 = 119,6 gam

    → nbrom benzen = 119,6: 157 = 0,762 mol

    → H = 0,762 : 1,127.100% = 67,6%.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính số đồng phân aldehyde

    Có bao nhiêu aldehyde là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H10O là

    Các đồng phân cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O là: 

    CH3CH2CH2CH2CH=O

    CH3CH2CH(CH3)CH=O

    CH3CH(CH3)CH2CH=O

    CH3C(CH3)2CH=O

  • Câu 3: Nhận biết

    Chất tạo thành khi lên men glucose

    Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất nào dưới đây?

    Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và C2H5OH. 

    C6H12O6 \xrightarrow{\mathrm{enzyme}} 2C2H5OH + 2CO2

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điều chế benzene

    Benzene có thể điều chế bằng cách nào?

    Benzen có thể điều chế bằng cách:

    Chưng cất dầu mỏ/

    Từ alkane:

     {\mathrm{CH}}_3{\left[{\mathrm{CH}}_2ight]}_4{\mathrm{CH}}_3\;\xrightarrow[{-4{\mathrm H}_2}]{\mathrm{xt},\;\mathrm t^\circ}\;{\mathrm C}_6{\mathrm H}_6

    • Từ cycloalkane:

    C6H12 \xrightarrow{x^\circ,xt} C6H6 + 3H2

  • Câu 5: Nhận biết

    Acetic acid tác dụng Alcohol ethyl

    Đun nóng acetic acid với alcohol ethyl có sulfuric acid đặc làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là

    Phương trình hóa học

    CH3COOH + C2H5-OH \overset{t^{o},H+}{ightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

    ⇒ sản phẩm thu được là: ethyl acetate

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tính giá trị m

    Trùng hợp m tấn ethylene thu được 1 tấn polyethylene (PE) với hiệu suất của phản ứng bằng 85%. Giá trị của m là:

    Phương trình phản ứng trùng hợp

    nC2H4 \xrightarrow{\mathrm{TH}} (-C2H4-)n

    m = 1:85.100 = 1,17 tấn

  • Câu 7: Nhận biết

    Vị chua của giấm

    Vị chua của giấm là do chứa

     Vị chua của giấm là do chứa acetic acid

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định chất Z

    Cho but-1-ene tác dụng với HCl ta thu được X. Biết X tác dụng với NaOH cho sản phẩm Y. Đun nóng Y với H2SO4 đặc, nóng ở 170oC thu được Z. Vậy Z là:

    CH2 = CH – CH2 – CH3 + HCl → CH3CHClCHCH3 (X)

                                                        (Sản phẩm chính)

    CH3CHClCH2CH3 + NaOH → CH2CHOHCH2CH3 (Y) + HCl

    CH3CHOHCH2CH3 \xrightarrow{{\mathrm H}_2{\mathrm{SO}}_4,\;170^\circ\mathrm C} CH3 – CH = CH – CH3 (Z) + H2O

                                                            (Sản phẩm chính)

  • Câu 9: Nhận biết

    Chất dùng để tráng gương trong thực tế

    Trong thực tế người ta thực hiện phản ứng tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy tinh?

    Dùng glucose để tráng gương vì glucose không độc như aldehyde và phản ứng tráng gương xảy ra một cách từ từ, lớp bạc tạo ra sáng mịn. 

  • Câu 10: Nhận biết

    Chất được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính,...

    Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

    Acetone (CH3COCH3) được sử dụng để tẩy rửa sơn mỏng tay, tẩy keo siêu dính, tẩy trên các đồ gốm sứ, thuỷ tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia bảo quản thực phẩm.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Tìm chất X

    Một dung dịch chứa 6,1 gam chất X là đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch trên tác dụng với nước bromine dư thu được 17,95 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử Br trong phân tử. Biết hợp chất này có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo. Công thức của X là

    Gọi a là số mol của X:

    X + 3Br2 → Y + 3HBr

    a      3a       3a

    nBr2 = nHBr = a

    Áp dụng ĐLBTKL:

    mX + mBr2 = mhợp chất + mHBr

    ⇒ 6,1 + 160.3a = 17,95 + 81.3a

    ⇒ a = 0,05 mol

    ⇒ MX = 6,1/ 0,05 = 122 (g/mol)

    ⇒ X có thể là C2H5C6H4OH hoặc (CH3)2C6H3OH

    Ta có: X có nhiều hơn 3 đồng phân cấu tạo

    ⇒ X chỉ có thể là (CH3)2C6H3OH.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính số chất tác dụng được với acetic acid

    Cho các chất sau: H2SO4, K2CO3, CuO, NaOH, Al, Al(NO3)3, Ag, CH3CH2OH/H2SO4 đặc.Số chất tác dụng được với acetic acid là

    Chất tác dụng với CH3COOH là K2CO3, CuO, NaOH, Al, CH3CH2OH/H2SO4 đặc

    Các phương trình phản ứng:

    2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + H2O + CO2

    2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

    CH3COOH + NaOH → CH3COOH + H2O

    6CH3COOH + 2Al → 2(CH3COO)3Al + 3H2

    CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O

    ⟹ có 5 chất phản ứng.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định tên của hợp chất

    Tên của hợp chất dưới đây là:

     Hợp chất có nhóm OH liên kết trực tiếp với vòng benzene \Rightarrow Hợp chất của phenol.

    Tên của hợp chất là: 2-chloro-4-methyl phenol.

  • Câu 14: Nhận biết

    Formic acid

    Số đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2

    Các đồng phân acid ứng với công thức C4H8O2

    CH3CH2CH2COOH

    (CH3)2CHCOOH

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phản ứng xảy ra ở ba ống nghiệm

    Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống 1 chứa ethyl alcohol; ống 2 chứa acetic acid và ống 3 chứa acetaldehyde. Nếu cho  Cu(OH)2/OH lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì: 

    - Alcohol đơn chức không tác dụng với Cu(OH)2.

    - Carboxylic acid tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và đun nóng.

    - Aldehyde tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Đốt cháy 0,2 mol rượu no đơn chức mạch hở thu được 8,8g CO2 và m(g) H2O. Gá trị của m là:

    Gọi công thức phân tử của alcohol là CnH2n+2O

    CnH2n+2O + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O

        1                                  n               n+1

       0,1                              0,1n          0,1(n+1)

    \Rightarrow n = 2

    nH2O = 0,1(n + 1) = 0,1n + 0,1 = 0,3 (mol)

    mH2O = 0,3.18 = 5,4(g)

  • Câu 17: Nhận biết

    Ứng dụng phenol

    Ứng dụng nào sau đây không phải của phenol:

    Phenol không dùng để sản xuất formaldehyde và acetic acid.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Thứ tự tăng dần tính acid

    Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, CO2 và C6H5OH. Thứ tự tăng dần tính acid của các chất trên là:

    Tính acid thể hiện ở H linh động.

    C2H5OH không phản ứng với NaOH ⇒ H linh động nhỏ nhất.

    CH3COOH vừa phản ứng NaOH và Na ⇒ H linh động lớn nhất

    C6H5OH phản ứng với CO2 ⇒ Tính acid của C6H5OH < CO2.

    Vậy thứ tự tăng dần tính acid của các chất là: C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chất không phải là dẫn xuất halogen

    Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

    Hợp chất ClCH2COOH ngoài C, H, halogen ra còn chứa nguyên tử O nên không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon. 

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định công thức của X

    Trung hòa 200 mL dung dịch carbonxylic acid (X) nồng độ 0,1 M cần vừa đủ 32 gam dung dịch NaOH 5%, thu được 2,96 gam muối. Công thức cấu tạo của (X) là

     nX = 0,2.0,1 = 0,02 mol

    mNaOH = 32.5% = 1,6 gam 

    ⇒ nNaOH = 0,04 mol

    Ta nhận thấy nNaOH = 2.nX

    ⇒ (X) là carboxylic acid hai chức.

    nmuối = 0,02 mol ⇒ Mmuối = 2,96 : 0,02 = 148 gam/mol

    MX = 148 - 23.2 + 1.2 = 104 

    ⇒ (X) có công thức cấu tạo là HOOC-CH2-COOH.

  • Câu 21: Nhận biết

    Số liên kết của nguyên tử halogen

    Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là:

    Số liên kết của nguyên tử halogen phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là 1

  • Câu 22: Thông hiểu

    Phản ứng chứng minh phenol có tính acid

    Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?

    Gốc –C6H5 làm tính acid của phenol mạnh hơn so với alcohol: phenol phản ứng được với NaOH còn alcohol không có phản ứng đó:

    C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

  • Câu 23: Nhận biết

    Các acid lỏng hoặc rắn

    Các acid lỏng hoặc rắn có khối lượng phân tử lớn hơn thường không tan trong nước thì chúng sẽ 

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tính chất hóa học của CH3CHO

    Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO

    Phản ứng giữa CH3CHO với NaBH4 và với Cu(OH)2 đun nóng chứng tỏ rằng CH3CHO vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

  • Câu 25: Nhận biết

    Tính số liên kết σ

    Số liên kết σ trong 1 phân tử buta-1,2- dien là

    Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π

    Phân tử buta-1-3-diene: CH2=CH-CH=CH2

    Trong phân tử trên có 9 kiên kết σ (gồm 6 liên kết C-H, 2 liên kết trong liên kết đôi C=C) và 1 liên kết π ( trong liên kết đôi C-C)

  • Câu 26: Thông hiểu

    Alcohol bị oxi hóa bởi CuO tạo thành ketone

    Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO, to tạo thành ketone là:

     Alcohol bậc II bị oxi hóa bởi CuO, to tạo thành ketone

    Vậy CH3CH(OH)CHthỏa mãn.

  • Câu 27: Nhận biết

    Số chất phản ứng được với CH3CHO

    Cho các chất sau: AgNO3/NH3, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2/H2O. Số chất phản ứng được với CH3CHO ở điều kiện thích hợp là:

    CH3CHO phản ứng được với cả 4 chất trên ở điều kiện thích hợp.

    Phương trình phản ứng mnh họa

    CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH \xrightarrow{t^o} CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.

    CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

    5CH3CHO + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5CH3COOH + 2MnSO4 + K2SO 4 + 3H2O

    CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{ightarrow} C2H5OH

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Tính khối lượng ester thu được

    Hỗn hợp M gồm alcohol no, đơn chức X và carboxylic đơn chức Y, đều mạch hở có cùng số nguyên tử C, tổng số mol hai chất là 0,5 mol (số mol Y lớn hơn số mol X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng ester hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam ester thu được là

    nCO2 = 1,5 mol; nH2O = 1,4 mol

    Số C trung bình = 1,5/0,3 = 3 nguyên tử

    Số H trung bình = (1,4.2)/0,5 = 5,6 nguyên tử

    Mà X là alcohol no, đơn chức ⇒ X là C3H8O.

    Y là carboxylic đơn chức ⇒ Y là C3H4O2 hoặc C3H2O2

    TH1: Acid là CH2=CH-COOH:

    Gọi số mol CH2=CH-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,5\\4\mathrm x\;+\;8\mathrm y\;=\;1,4.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,3\\\mathrm y\;=\;0,2\end{array}ight.

    CH2=CH-COOH + C3H7OH → CH2=CH-COOC3H7 + H2O

           0,3             →        0,2        →            0,2

    Do H = 80% ⇒ mester = 0,2.114.80% = 18,24 gam

    TH2: Acid là CH\equivC-COOH

    Gọi số mol CH\equivC-COOH và C3H7OH lần lượt là x và y mol:

    \Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=0,5\\2\mathrm x\;+\;8\mathrm y\;=\;1,4.2\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,3\end{array}ight.\;(\mathrm{loại}\;\mathrm{do}\;{\mathrm n}_{\mathrm Y}\;>\;{\mathrm n}_{\mathrm X})

  • Câu 29: Thông hiểu

    Chọn câu sai khi nói về chất Y

    Cho các sơ đồ chuyển hóa sau:

    2CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3X + 2MnO2 + 2KOH

    X + 2Na → Y + H2

    Điều nào sau đây sai khi nói về chất Y?

    Chất Y là C2H4(ONa)2:

    Phương trình hóa học:

    2C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 ightarrow 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

    C2H4(OH)2 + 2Na ightarrow C2H4(ONa)2 + H2

    Xét các đáp án:

    - Phân tử khối của Y là 106 đvC ⇒ Đúng.

    - Chất Y được tạo nên từ 4 nguyên tố ⇒ Đúng.

    - Đốt cháy hoàn toàn Y thu được nCO2 = nH2O ⇒ Đúng.

    - Chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Sai.

  • Câu 30: Nhận biết

    Thuốc thử nhận biết alcohol

    Thuốc thử Cu(OH)2 được dùng để nhận biết alcohol nào sau đây:

    Thuốc thử Cu(OH)2 dùng để nhận biết alcohol đa chức có nhiều nhóm -OH liền kề.

  • Câu 31: Nhận biết

    Màu của quỳ tím khi cho vào dung dịch acetic acid

    Cho quỳ tím vào dung dịch acetic acid, quỳ tím

     Acetic acid làm cho quỳ tìm chuyển sang màu đỏ.

  • Câu 32: Vận dụng

    Xác định công thức phân tử của chất Z

    Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Công thức phân tử của Z là

    Ta có:

    {\mathrm n}_{\mathrm C}:{\mathrm n}_{\mathrm H}:{\mathrm n}_{\mathrm{Cl}}=\frac{14,28}{12}:\frac{1,19}1:\frac{84,53}{35,5}=1:1:2

    \Rightarrow Công thức đơn giản nhất của Z là CHCl2

    Gọi công thức phân tử của A là (CHCl2)n (n ∈ N*). 

    Độ bất bão hòa của phân tử:

    \mathrm k\;=\frac{2\mathrm n-3\mathrm n+2}2=\frac{2\mathrm n-\mathrm n}2\geq0\;\Rightarrow\mathrm n\;=\;2

    Vậy công thức phân tử của Z là: C2H2Cl4

  • Câu 33: Vận dụng

    Xác định CTPT của alkane và alkene

    Một hỗn hợp khí gồm alkane và alkene có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Alkane và alkene đó có công thức phân tử là:

    Do alkane và alkene có cùng số nguyên tử C nên gọi CTPT của akane và alkene là CnH2n+2 và CnH2n với số mol là a (mol).

    nBr2 = 0,1 mol

    Chỉ có alkene phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 nên:

    ⇒ nCnH2n = nCnH2n+2 = nBr2 = a = 0,1 mol

    BTNT C: 0,1.n + 0,1.n = 0,6 ⇒ n = 3

    Vậy công thức phân tử của alkane và alkene là C3H8 và C36.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Đồng phân andehit ứng với phân tử C4H8O

    Chất C4H8O có mấy đồng phân là anđehit mạch hở: 

    Các đồng phân anđehit C4H8O là

    CH3-CH2-CH2-CHO

    (CH3)2CH-CHO.

  • Câu 35: Vận dụng

    Tính giá trị của m

    Đem oxi hóa hoàn toàn 6,6 gam aldehyde acetic thu được m gam acid tương ứng. Giá trị của m là

     nCH3CHO = 0,15

    CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH

      0,15       →                  0,15

    mCH3COOH = 0,15.60 = 9,0 gam

  • Câu 36: Thông hiểu

    Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH

    Cho các chất sau:

    CH3OH (X); CH3CH2OH (Y); CH3CH2CH2CH2OH (Z) và CH3CH2CH2OH (T).

    Chiều giảm dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm hydroxyl là:

  • Câu 37: Nhận biết

    Công thức cấu tạo Aldehyde butanal

    Aldehyde butanal có công thức cấu tạo là:

    Anđehit butanal có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2CHO

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định công thức của X

    Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6O tác dụng với Na, H2 và tham gia phản ứng trùng hợp. Vậy X là: 

    - X tác dụng với Na \Rightarrow X có nhóm -OH.

    - X tác dụng với H2, và tham gia phản ứng trùng hợp 

    \Rightarrow X có không no, có liên kết đôi trong phân tử:

    Xét đáp án ta thấy CH2=CH-CH2-OH thõa mãn.

    Vậy X là allyl alcohol

  • Câu 39: Nhận biết

    Tên thay thế CH2=C(CH3)CH2CH3

    Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH2CH3 là:

     

    2-methylbut-1-ene

  • Câu 40: Nhận biết

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ điều gì

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ

    Phenol có thể phản ứng với dung dịch NaOH, chứng tỏ phenol có tính acid.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 Hóa 11 sách Kết nối tri thức (Đề 3) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo